15 câu Trắc nghiệm Ứng dụng của tích phân có đáp án (P1) (Nhận biết)
15 câu hỏi
Công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), đường thẳng y = 0 và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) là:
S=∫abfxdx
S=∫0bfxdx
S=∫bafxdx
S=∫abfxdx
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b]. Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a; x = b được tính theo công thức
S=π∫abfx2dx
S=∫abfxdx
S=π∫abfxdx
S=∫bafxdx
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) là:
S=∫bafxdx
S=∫abfxdx
S=∫abfxdx
S=∫bafxdx
Công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)=x2-1 trục hoành và hai đường thẳng x = −1; x = −3 là:
S=∫-3-1x2-1dx
S=∫-1-3x2-1dx
S=∫-30x2-1dx
S=∫-3-11-x2dx
Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [1;3], trục Ox và hai đường thẳng x = 1, x = 3 có diện tích là:
S=∫13fxdx
S=∫13fxdx
S=∫31fxdx
S=∫31fxdx
Công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) là:
S=∫abfx-gxdx
S=∫abgx-fxdx
S=∫abfx-gxdx
S=∫abfxdx-∫abgxdx
Cho hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên [a; b]. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y = f(x), y = g(x) và các đường thẳng x = a, x = b. Diện tích (H) được tính theo công thức?
SH=∫abfxdx-∫abgxdx
SH=∫abfx-gxdx
SH=∫abfx-gxdx
SH=∫abfx-gxdx
Cho hai hàm số f(x) = −x và g(x)=ex. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = 0, x = e là:
S=∫0eex+xdx
S=∫0eex-xdx
S=∫e0ex-xdx
S=∫e0ex+xdx
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường thẳng x = 0, x = π, đồ thị hàm số y = cosx và trục Ox là
S=∫0πcosxdx
S=∫0πcos2xdx
S=∫0πcosxdx
S=π∫0πcosxdx
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3, trục hoành và hai đường thẳng x = 1; x = 3?
19
21867π
20
18
Cho hình (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b. thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục Ox là:
V=π∫abfxdx
V=∫abfxdx
V=π∫abf2xdx
V=π2∫abf2xdx
Cho hình (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục Ox được tính bởi:
V=π2∫01x3dx
V=π∫01x3dx
V=π∫01x6dx
V=π∫01x5dx
Gọi (D) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2x,y=0,x=0,x=2. Thể tích V của khối tròn xoay tạo thành khi quay (D) quanh trục Ox được xác định bởi công thức:
V=π∫022x+1dx
V=∫022x+1dx
V=∫024xdx
V=π∫024xdx
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn (a;b) và f(x)>0 ∀x∈(a;b). Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoảnh và 2 đường thẳng x = a, x = b (a < b). Thể tích vật thể tròn xoay khi quay D quanh Ox được tính theo công thức:
∫abfx2dx
π∫abfx2dx
π∫abfx2dx
∫abfx2dx
Cho hàm số y = f (x) liên tục và có đồ thị như hình bên. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho và trục Ox. Quay hình phẳng D quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích V được xác định theo công thức:
V=π2∫13fx2dx
V=∫13fx2dx
V=13∫13fx2dx
V=π∫13fx2dx
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








