Giải bài tập SGK Toán 9 tập 2 hay nhất Bài tập ôn cuối năm (Phần Đại Số - Phần Hình Học)
Đề thi

Giải bài tập SGK Toán 9 tập 2 hay nhất Bài tập ôn cuối năm (Phần Đại Số - Phần Hình Học)

A
Admin
ToánLớp 953 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xét các mệnh đề sau:

I.(−4)⋅(−25)=−4⋅−25II.(−4)⋅(−25)=100III.100=10IV⋅100=±10

Những mệnh đề nào là sai?

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu A, B, C, D dưới đây:

A. Chỉ có mệnh đề I sai;

B. Chỉ có mệnh đề II sai;

C. Các mệnh đề I và IV sai;

D. Không có mệnh đề nào sai.

Xem đáp án

Mệnh đề I sai vì không có căn bậc hai của số âm.

Mệnh đề IV sai vì √100 = 10(căn bậc hai số học)

Các mệnh đề II và III đúng.

Vậy chọn câu C

2. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức:

M=3−22−6+42N=2+3+2−3

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 131 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

 Giải bài 2 trang 131 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

3. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức 2(2+6)32+3 bằng

A.223B.233C.1D.43

Hãy chọn câu đúng?

Xem đáp án

Ta có:

Giải bài 3 trang 132 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giá trị biểu thức bằng:

Giải bài 3 trang 132 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Chọn đáp án D.

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến:

2+xx+2x+1-x-2x-1·xx+x-x-1x

Xem đáp án

Điều kiện: x > 0, x ≠ 1.

Ta có:

Giải bài 5 trang 132 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax + b .Tìm a và b, biết rằng đồ thị của hàm số đã cho thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) Đi qua hai điểm A(1; 3) và B(-1; -1).

b) Song song với đường thẳng y = x + 5 và đi qua điểm C(1; 2).

Xem đáp án

a) Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua A(1; 3) và B(-1; -1)

Giải bài 6 trang 132 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy a = 2; b = 1; hàm số y = 2x + 1.

b) y = ax + b song song với y = x + 5

⇒ a = 1.

Đồ thị hàm số đi qua C(1; 2) ⇔ 2 = a.1 + b ⇔ a + b = 2 ⇒ b = 1.

Vậy a = 1; b = 1.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng:

y = (m + 1)x + 5     (d1)

y = 2x + n     (d2)

Với giá trị nào của m và n thì:

a) d1 trùng với d2?

b) d1 cắt d2?

c) d1 song song với d2?

Xem đáp án

a) Để d1 trùng d2 Giải bài tập Vật lý lớp 12 nâng cao

Vậy m = 1, n = 5

b) Để d1 cắt d2 thì: m + 1 ≠ 2 ⇒ m ≠ 1

c) Để d1 song song d2 Giải bài tập Vật lý lớp 12 nâng cao

Vậy m = 1, n ≠ 5.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng khi k thay đổi, các đường thẳng (k + 1)x – 2y = 1 luôn đi qua một điểm cố định. Tìm điểm cố định đó.

Xem đáp án

Giả sử đường thẳng (k + 1)x – 2y = 1 đi qua điểm cố định M(x0; y0)

Giải bài tập Vật lý lớp 12 nâng cao

Vậy điểm cố định mà đường thẳng (k + 1)x – 2y = 1 đi qua là Giải bài tập Vật lý lớp 12 nâng cao

8. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình:

a)2x+3⋅y=133x−y=3b)3x−2y=−22x+y=1

Xem đáp án

Giải bài 9 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 9 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 9 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

9. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình:

 a) 2x−1−y−1=1x−1+y−1=2; b) (x−1)2−2y=23(x−1)2+3y=1

Xem đáp án

a) Điều kiện x ≥ 1; y ≥ 1.

Đặt Giải bài 10 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 (u, v ≥ 0).

Hệ phương trình trở thành:

Giải bài 10 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy hệ phương trình có nghiệm (2; 2).

b) Đặt (x – 1)2 = u, u ≥ 0.

Hệ phương trình trở thành:

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm Giải bài 10 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

10. Tự luận
1 điểm

Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai sẽ bằng 4/5 số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách lúc đầu trong mỗi giá.

Xem đáp án

Gọi số sách ở giá thứ nhất là x ( cuốn)

Số sách ở giá thứ hai là y (cuốn), (x, y∈ N*; x> 50, x< 450, y< 450)

Hai giá sách có tất cả 450 cuốn nên x+ y = 450 (1)

Khi chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ nhất khi đó là x- 50 và số sách ở giá thứ hai là y+ 50

Theo đầu bài ta có:

Giải bài 11 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy số sách ở giá thứ nhất là 300 quyển, giá thứ hai là 150 quyển.

11. Tự luận
1 điểm

Quãng đường AB gồm một đoạn lên dốc dài 4km và một đoạn xuống dốc dài 5km. Một người đi xe đạp từ A đến B hết 40 phút và đi từ B về A hết 41 phút (vận tốc lên dốc, xuống dốc lúc đi và về như nhau). Tính vận tốc lúc lên dốc và lúc xuống dốc.

Xem đáp án

Gọi vận tốc lúc lên dốc và vận tốc lúc xuống dốc theo thứ tự là x, y (km/h) (x, y > 0)

* Lúc đi từ A đến B: Đoạn lên dốc dài 4km và đoạn xuống dốc dài 5km

* Lúc đi từ B đến A: Đoạn lên dốc dài 5 km và đoạn xuống dốc dài 4 km

Thời gian đi lên dốc là Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 ( h) , thời gian xuống dốc là: Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 (h)

Theo đầu bài thời gian đi A đến B là 40 phút = Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 h nên:

Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

* Lúc đi từ B đến A qua C: Đoạn lên dốc dài 5 km và đoạn xuống dốc dài 4 km

Thời gian đi lên dốc là Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 ( h) , thời gian xuống dốc là: Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 (h)

Theo đầu bài thời gian đi A đến B là 41 phút = Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 h nên:

Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Đặt Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 hệ phương trình trên trở thành:

Giải bài 12 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy vậy tốc độ lúc lên dốc là 12km/h, vận tốc lúc xuống dốc là 15km/h.

12. Tự luận
1 điểm

 Xác định hệ số a của hàm y = ax2, biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm A(-2; 1).Vẽ đồ thị của hàm số đó.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đi qua A(-2; 1) ⇒ 1 = a.(-2)2 ⇒ Giải bài 13 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy hàm số: Giải bài 13 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

x-4-2024
Giải bài 13 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 941014

Đồ thị hàm số:

Giải bài 13 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

13. Tự luận
1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình 3x2-ax-b=0. Tổng x1 + x2 bằng:

(A)−a3(B)a3(C)b3(D)−b3

Hãy chọn câu trả lời đúng

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức Vi-et ta có:

S = x1 + x2 = -(-a/3) = a/3

Vậy chọn đáp án B

14. Tự luận
1 điểm

Hai phương trình x2 + ax + 1 = 0 và x2 - x - a = 0 có một nghiệm thực chung khi a bằng:

(A) 0 ;     (B) 1 ;     (C) 2 ;     (D) 3

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Xem đáp án

Nghiệm chung x (nếu có) của hai phương trình là nghiệm của hệ:

Giải bài 15 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Lấy (1) trừ (2) vế trừ vế ta được:

ax + 1+ x+ a = 0

⇔ ( ax+ x) + (1+ a) =0

⇔ (a+ 1).x+ (1+ a) = 0

⇔ ( a+ 1) . (x+1)=0

⇔ a = - 1 hoặc x= -1

* Với a = -1 thay vào (2) ta được: x2- x + 1 = 0 phương trình này vô nghiệm

vì ∆= (-1)2 – 4.1.1= - 3 < 0

nên loại a = -1.

*Thay x = -1 vào (2) suy ra a = 2.

Vậy với a = 2 thì phương trình có nghiệm chung là x = -1

Vậy chọn câu C.

15. Tự luận
1 điểm

 Giải các phương trình:

a)2x3−x2+3x+6=0b)x(x+1)(x+4)(x+5)=12

Xem đáp án

Giải bài 16 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

b) x.(x+1). ( x+ 4). (x+ 5) = 12

⇔ [ x. (x + 5)]. [(x+1). (x+ 4)] = 12

⇔x2+5x⋅x2+4x+x+4−12=0⇔x2+5x⋅x2+5x+4−12=0(*)

Đặt t=x2+5x+2

=> x2 + 5x = t – 2 và x2 + 5x+ 4 = t+ 2

Khi đó phương trình (*) trở thành:

( t – 2). (t+ 2) - 12 = 0

⇔t2-4-12=0⇔t2-16=0⇔t2=16⇔t=±4

+ Với t = 4 ta có: x2 + 5x + 2 = 4

⇔ x2 +5x – 2 = 0 (**)

Có a= 1, b = 5, c = - 2 và ∆ = 52 – 4.1.(-2) = 33 > 0

Nên (**) có 2 nghiệm phân biệt là:

Giải bài 16 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

* Với t = - 4 ta có: x2 + 5x + 2= - 4

⇔ x2 + 5x + 6 = 0 (***)

Có a= 1, b = 5, c= 6 và  ∆ = 52 – 4.1.6 = 1 > 0

Phương trình (***) có 2 nghiệm là:

Giải bài 16 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:

Giải bài 16 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

16. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh được xếp ngồi đều nhau trên các ghế băng. Nếu ta bớt đi 2 ghế băng thì mỗi ghế còn lại phải xếp thêm 1 học sinh. Tính số ghế băng lúc đầu.

Xem đáp án

Gọi số ghế băng lúc đầu là x ( ghế băng), ( x∈N*, x> 2)

Số học sinh ngồi trên mỗi ghế là Giải bài 17 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 ( học sinh ) .

Khi bớt đi 2 ghế băng thì còn lại x- 2 ( ghế băng ) và khi đó, mỗi ghế có Giải bài 17 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 học sinh ngồi.

Theo giả thiết, nếu ta bớt đi 2 ghế băng thì mỗi ghế còn lại phải xếp thêm 1 học sinh nên ta có phương trình:

Giải bài 17 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇔40x−x(x−2)=40(x−2)⇔40x−x2+2x=40x−80⇔−x2+2x+80=0

Có a = -1, b= 2; c = 80 và ∆ = 22 – 4.(-1). 80 = 324

Nên phương trình trên có 2 nghiệm là: x1 = -8 ( loại) và x2 =10 ( thỏa mãn)

Vậy lúc đầu có 10 ghế băng.

17. Tự luận
1 điểm

Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 10cm. Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 2cm. Tính độ dài các cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.

Xem đáp án

Gọi số đo độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó là x(cm), y (cm)

( 0 < y < x < 10)

Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 2cm nên ta được x – y = 2 , (1).

Theo định lý Pytago ta có: x2+ y2 = 102 = 100 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Giải bài 18 trang 133 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Từ (1) suy ra: x= y+ 2 thay vào (2) ta được:

(y+2)2+y2=100⇔y2+4y+4+y2=100

⇔ 2y2 + 4y – 96 = 0 hay y2 + 2y – 48 = 0

Giải ra ta được: y1 = 6; y2 = -8 < 0 ( loại)

Với y= 6 suy ra x = 8.

Vậy độ dài các cạnh góc vuông của tam giác vuông là 6cm và 8cm.

18. Tự luận
1 điểm

Chu vi hình chữ nhật ABCD là 20cm. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đường chéo AC.

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Gọi độ dài một cạnh của hình chữ nhật là x (x > 0, cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 20 : 2 = 10 (cm)

Độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật là : 10 – x (cm).

Theo định lý Pytago ta có:

AC2=x2+(10−x)2

=x2+100−20x+x2=2x2−20x+100=2x2−10x+25+50=2⋅(x−5)2+50≥50

⇒ AC ≥ 5√2

Dấu "=" xảy ra khi (x – 5)2 = 0 ⇔ x = 5.

Vậy đường chéo AC nhỏ nhất là 5√2cm khi ABCD là hình vuông cạnh bằng 5cm.

19. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có góc B = 45°, góc C = 30°. Nếu AC = 8 thì AB bằng:

(A)4(B)42(C)43(D)46

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở C có đường trung tuyến BN vuông góc với đường trung tuyến CM, cạnh BC = a. Tính độ dài đường trung tuyến BN.

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

21. Tự luận
1 điểm

Nếu tam giác ABC vuông tại C và có sinA = 2/3 thì tgB bằng:

(A)35(B)53(C)25(D)52

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 4 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

22. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại C có AC = 15cm. Đường cao CH chia AB thành hai đoạn AH và HB. Biết HB = 16cm. Tính diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Giải bài 5 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 5 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

23. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật cắt đường tròn như hình 121 biết AB = 4, BC = 5, DE = 3 (với cùng đơn vị đo).

Giải bài 6 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Độ dài EF bằng:

(A) 6; (B) 7; (C) 20/3; (D) 8

Xem đáp án

Gọi O là tâm đường tròn. Từ O kẻ bán kính vuông góc với BC, cắt BC ở G, cắt EF ở H.

Giải bài 6 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Ta có: G, H lần lượt là trung điểm BC và EF.

BG = BC/2 = 2,5

⇒ AG = AB + BG = 6,5

⇒ DH = AG = 6,5

⇒ EH = DH – DE = 3,5

⇒ EF = 2.EH = 7.

Vậy chọn đáp án B.

24. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC, O là trung điểm của BC. Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm di động D và E sao cho góc DOE = 60o.

a) Chứng minh tích BD.CE không đổi.

b) Chứng minh ΔBOD Giải bài 7 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 ΔOED. Từ đó suy ra tia DO là tia phân giác của góc BDE.

c) Vẽ đường tròn tâm O tiếp xúc với AB. Chứng minh rằng đường tròn này luôn tiếp xúc với DE.

Xem đáp án

Lời giải

Giải bài 7 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

 Giải bài 7 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

 Giải bài 7 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

c) Gọi đường tròn tâm O tiếp xúc với AB có bán kính R.

Gọi H, K là chân đường vuông góc hạ từ O đến DE và AB.

⇒ R = OK.

O ∈ đường phân giác của Giải bài 7 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒ OH = OK.

⇒ OH = R

⇒ DE tiếp xúc với (O; R) (đpcm).

25. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) tiếp xúc ngoài (R > r). Hai tiếp tuyến chung AB và A'B' của hai đường tròn (O),(O') cắt nhau tại P(A và A' thuộc đường tròn (O'), B và B' thuộc đường tròn (O)). Biết PA = AB = 4 cm. Tính diện tích hình tròn (O').

Xem đáp án

Giải bài 8 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

(O; R) và (O’; R’) tiếp xúc ngoài với nhau

⇒ OO’ = R + r.

O’A ⊥ BP, OB ⊥ BP ⇒ O’A // OB

⇒ ΔPAO’ Giải bài 7 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 ΔPBO

Giải bài 8 trang 134 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒ OB = 2.O'A hay R = 2.r

và OP = 2.O’P ⇒ O’P = OO’ = R + r = 3.r

ΔO’AP vuông tại A nên: O'P2=O'A2+AP2

⇔(3r)2=r2+42⇔8r2=16⇔r2=2

Diện tích hình tròn (O’; r) là: S=π·r2=2πcm2

26. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O') và ngoại tiếp đường tròn (O). Tia AO cắt đường tròn (O') tại D. Ta có:

(A) CD = BD = O'D ;    (B) AO = CO = OD

(C) CD = CO = BD ;      (D) CD = OD = BD

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Xem đáp án

Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Do O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nên O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.

Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

(hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau).

Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 đều là các góc nội tiếp chắn Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

ΔOAB có Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 là góc ngoài của tam giác

Giải bài 9 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Từ (1) và (2) suy ra DB = DC = DO.

Vậy chọn đáp án D.

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn(O). Các cung nhỏ AB, BC, CA có số đo lần lượt là x+750,2x+250,3x-22°. Một góc của tam giác ABC có số đo là:

(A)57°5(B)59°; (C)61°; (D)60°

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Xem đáp án

Giải bài 10 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Các cung Giải bài 10 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 tạo thành một đường tròn

Giải bài 10 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒x+75°+2x+25°+3x−22°=360°⇒6x=282°⇒x=47°

Giải bài 10 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 là các góc nội tiếp chắn các cung Giải bài 10 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 10 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy chọn đáp án C.

28. Tự luận
1 điểm

Từ một điểm P ở ngoài đường tròn (O), kẻ cát tuyến PAB và PCD tới đường tròn. Gọi Q là một điểm nằm trên cung nhỏ BD (không chứa A và C) sao cho  sdBQ^=42°;sdQD^=38° . Tính tổng BPD^+AQC^

Xem đáp án

Giải bài 11 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 11 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

29. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông và một hình tròn có chu vi bằng nhau. Hỏi hình nào có diện tích lớn hơn?

Xem đáp án

Giải bài 13 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

* Lưu ý:

+ Trong tất cả các hình phẳng kín có cùng chu vi, hình tròn có diện tích lớn nhất.

30. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), cung BC có số đo bằng 120° điểm A di chuyển trên cung lớn BC. Trên tia đối tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC. Hỏi điểm D di chuyển trên đường nào?

Xem đáp án

Giải bài 13 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒ D nằm trên cung chứa góc 30° dựng trên đoạn BC.

+ Khi A ≡ C thì D ≡ C, khi A ≡ B thì D ≡ E (BE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B).

Vậy khi A di chuyển trên cung lớn BC thì D di chuyển trên cung CE thuộc cung chứa góc 30° dựng trên BC.

31. Tự luận
1 điểm

 Dựng tam giác ABC, biết BC = 4cm, góc A = 60°, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng 1cm.

Xem đáp án

Giải bài 14 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Phân tích:

Giả sử dựng được ΔABC thỏa mãn điều kiện.

Gọi O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

Giải bài 14 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒ O thuộc cung m chứa góc 120º dựng trên đoạn BC.

+ Bán kính đường tròn nội tiếp ΔABC bằng 1

⇒ O cách BC 1cm

⇒ O thuộc d // BC và cách BC 1cm.

Vậy O là giao của cung m và đường thẳng d.

+ Khi đó ta dựng được đường tròn (O; 1) nội tiếp ΔABC

⇒ A là giao của tiếp tuyến đi qua B và C của đường tròn (O; 1).

Cách dựng:

+ Dựng BC = 4cm

+ Dựng đường thẳng (d) song song với BC và cách BC một khoảng là 1 cm.

+ Dựng cung m chứa góc 120º trên đoạn BC.

+ (d) cắt cung m tại O.

+ Dựng đường tròn tâm O, bán kính 1cm.

+ Kẻ tiếp tuyến từ B và C đến (O; 1cm).

Hai tiếp tuyến cắt nhau tại A.

ΔABC là tam giác cần dựng.

Chứng minh:

+ Theo cách dựng có BC = 4cm .

+ O thuộc cung 120º dựng trên đoạn BC

Giải bài 14 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

+ A là giao của 2 tiếp tuyến

⇒ (O; 1cm) tiếp xúc với AB và AC

Mà khoảng cách từ O đến BC = 1cm

⇒ (O; 1cm) cũng tiếp xúc với BC

⇒ (O; 1cm) là đường tròn nội tiếp ΔABC

Giải bài 14 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy ΔABC có BC = 4cm, Giải bài 14 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 , đường tròn nội tiếp có bán kính 1cm thỏa mãn yêu cầu.

Biện luận:

Vì d cắt m tại hai điểm nên bài toán có hai nghiệm hình ΔABC và ΔA’BC như hình vẽ.

32. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC cân tại A có cạnh đáy nhỏ hơn cạnh bên, nội tiếp đường tròn (O).Tiếp tuyến tại B và C của đường tròn lần lượt cắt tia AC và tia AB ở D và E. Chứng minh:

a) BD2 = AD.CD

b) Tứ giác BCDE là tứ giác nội tiếp

c) BC song song với DE

Xem đáp án

Giải bài 15 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

b) ΔABC cân tại A

⇒ AB = AC

Giải bài 15 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 15 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 là các góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn nên ta có:

Giải bài 15 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒ D và E cùng nhìn BC dưới 1 góc bằng nhau

⇒ BCDE là tứ giác nội tiếp.

c. Tứ giác BCDE nội tiếp

Giải bài 15 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

⇒ BC // DE (hai góc đồng vị bằng nhau).

33. Tự luận
1 điểm

Một mặt phẳng chứa trục OO' của một hình trụ; phần mặt phẳng nằm trong hình trụ là một hình chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 2cm.Tính diện tích xung quanh và thể tích hình trụ đó.

Xem đáp án

Giải bài 16 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Xét hai trường hợp:

a) Đường cao hình trụ bằng 3cm, đường kính đáy trụ bằng 2cm (hình a)

⇒ bán kính đáy trụ: R = 1cm.

Sxq = 2πRh = 2π.1.3 = 6π (cm2)

V = πR2h = π.12.3 = 3π cm3

b) Đường cao hình trụ bằng 2cm, đường kính đáy trụ bằng 3cm

⇒ bán kính đáy trụ: R = 1,5 cm

SXq=2πRh=2π⋅1,5⋅2=6πcm2V=πR2h=π⋅(1,5)2⋅2=4,5πcm3

34. Tự luận
1 điểm

Khi quay tam giác ABC vuông ở A một vòng quanh cạnh góc vuông AC cố định, ta được một hình nón. Biết rằng BC = 4dm, góc ACB = 30o. Tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón.

Xem đáp án

Giải bài 17 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 17 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

35. Tự luận
1 điểm

Một hình cầu có số đo diện tích (đơn vị: m2) bằng số đo thể tích (đơn vị: m3). Tính bán kính hình cầu , diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu.

Xem đáp án

Giải bài 18 trang 135 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9