Giải bài tập SGK Toán 9 tập 2 hay nhất Bài 6: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng
9 câu hỏi
Hãy tính
Cho phương trình
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
b) Chứng tỏ rằng là một nghiệm của phương trình.
c) Dùng định lý Vi-ét để tìm
a) a = 2; b = -5; c = 3
⇒ a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0
b) Thay x = 1 vào phương trình ta được:
Vậy x = 1 là một nghiệm của phương trình
c) Theo định lí Vi-et ta có:
Cho phương trình
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.
b) Chứng tỏ rằng là một nghiệm của phương trình.
c) Tìm nghiệm
a) a = 3; b = 7; c = 4
⇒ a + b + c = 3 - 7 + 4 = 0
b) Thay x = -1 vào phương trình ta được:
Vậy x = - 1 là một nghiệm của phương trình
c) Theo định lí Vi-et ta có:
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a)
Nhận thấy phương trình có a + b + c = 0 nên phương trình có 2 nghiệm
b)
Nhận thấy phương trình có a - b + c = 0 nên phương trình có 2 nghiệm
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5.
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình
⇒ phương trình vô nghiêm
Vậy không tồn tại 2 số có tổng bằng 1 và tích bằng 5
Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và x2 là hai nghiệm (nếu có). Không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống (...):
a)
Có a = 2; b = -17; c = 1
Theo hệ thức Vi-et: phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn:
b)
Có a = 5 ; b = -1 ; c = -35 ;
Theo hệ thức Vi-et, phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn:
c)
Có a = 8 ; b = -1 ; c = 1
Phương trình vô nghiệm nên không tồn tại x1 ; x2.
d)
Có a = 25 ; b = 10 ; c = 1
Khi đó theo hệ thức Vi-et có:
Dùng điều kiện a + b + c = 0 hoặc a – b + c = 0 để tính nhẩm nghiệm của mỗi phương trình sau:
a) Phương trình
Có a = 35; b = -37; c = 2 ⇒ a + b + c = 0
⇒ Phương trình có nghiệm
b) Phương trình
Có a = 7; b = 500; c = -507 ⇒ a + b + c = 7 + 500 – 507 = 0
⇒ Phương trình có nghiệm
c) Phương trình
Có a = 1; b = -49; c = -50 ⇒ a – b + c = 1 – (-49) – 50 = 0
⇒ Phương trình có nghiệm
d) Phương trình
Có a = 4321; b = 21; c = -4300 ⇒ a – b + c = 4321 – 21 – 4300 = 0
⇒ Phương trình có nghiệm
Dùng hệ thức Vi-et để tính nhẩm các nghiệm của phương trình.
a)
Có a = 1; b = -7; c = 12
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn:
Vậy dễ dàng nhận thấy phương trình có hai nghiệm là 3 và 4.
b) x2 + 7x + 12 = 0
Có a = 1; b = 7; c = 12
⇒ Δ = b2 – 4ac = 72 – 4.1.12 = 1 > 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn:
Vậy dễ dàng nhận thấy phương trình có hai nghiệm là -3 và -4.
Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:
a) u + v = 32 , uv = 231
b) u + v = -8, uv = -105
c) u + v = 2, uv = 9
a)
⇒ Tồn tại u và v là hai nghiệm của phương trình:
Ta có:
⇒ PT có hai nghiệm:
Vậy u = 21 ; v = 11 hoặc u = 11 ; v = 21.
b) S = -8; P = -105
⇒ u và v là hai nghiệm của phương trình:
Ta có:
Phương trình có hai nghiệm:
Vậy u = 7 ; v = -15 hoặc u = -15 ; v = 7.
c) S = 2 ; P = 9 ⇒
⇒ Không tồn tại u và v thỏa mãn.







