43 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 6: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng có đáp án (Phần 2)
43 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng: Phương trình ax2+bx+c =0 (a≠0) có hai nghiệm x1; x2. Khi đó:
x1+x2=−bax1.x2=ca
x1+x2=bax1.x2=ca
x1+x2=−bax1.x2=−ca
x1+x2=bax1.x2=−ca
Cho phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 (a≠0). Nếu x1;x2 là hai nghiệm của phương trình thì x1+x2=−bax1.x2=ca
Đáp án: A
Chọn phát biểu đúng: Phương trình ax2+bx+c=0 (a≠ 0) có a – b + c = 0. Khi đó:
Phương trình có một nghiệm x1=1, nghiệm kia là x2=ca
Phương trình có một nghiệm x1=−1, nghiệm kia là x2=ca
Phương trình có một nghiệm x1=− 1, nghiệm kia là x2=-ca
Phương trình có một nghiệm x1=1, nghiệm kia là x2=-ca
+) Nếu phương trình ax2+bx+ c=0 (a≠0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1=1, nghiệm kia là x2=ca
+) Nếu phương trình ax2+bx+c=0 (a≠0) có a − b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1=−1, nghiệm kia là x2=−ca
Đáp án: C
Chọn phát biểu đúng: Phương trình ax2+bx+c=0 (a≠0) có a + b + c = 0. Khi đó:
Phương trình có một nghiệm x1=1, nghiệm kia là x2=ca
Phương trình có một nghiệm x1=-1, nghiệm kia là x2=ca
Phương trình có một nghiệm x1=-1, nghiệm kia là x2=-ca
Phương trình có một nghiệm x1=1, nghiệm kia là x2=-ca
+) Nếu phương trình ax2+bx+c=0(a≠0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1=1, nghiệm kia là x2=ca
+) Nếu phương trình ax2+bx+c=0(a≠0) có a − b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1=-1, nghiệm kia là x2=-ca
Đáp án: A
Cho hai số có tổng là S và tích là P với S2≥4P. Khi đó nào dưới đây?
X2 – PX + S = 0
X2 – SX + P = 0
SX2 – X + P = 0
X2 – 2SX + P = 0
Nếu hai số có tổng là S và tích là P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình
X2 – SX + P = 0 (ĐK: S2≥4P)
Đáp án: B
Hai số u = m; v = 1 – m là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
x2 – x + m (1 – m) = 0
x2 + m (1 – m)x − 1 = 0
x2 + x − m (1 – m) = 0
x2 + x − m (1 – m) = 0
Ta có S=u+v=m+1−m=1P=uv=m(1−m) ⇒u, v là hai nghiệm của phương trình x2 – x + m (1 – m) = 0
Đáp án: A
Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình x2 − 6x + 7 = 0
16
3
6
7
Phương trình x2 − 6x + 7 = 0 có ∆= (−6)2 – 4.1.7 = 8 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2 =--61=6⇔x1+x2=6
Đáp án C
Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình −3x2+5x+1=0
−56
56
−53
53
Phương trình −3x2 + 5x + 1 = 0 có ∆ = 52 – 4.1.(−3) = 37 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=-5-3⇔x1+x2=53
Đáp án: D
Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình x2−5x+2=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức A=x12 +x22
20
21
22
22
Phương trình x2 − 5x + 2 = 0 có = (−5)2 – 4.1.2 = 17 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−bax1.x2=ca⇔x1+x2=5x1.x2=2
Ta có
A=x12+x22 =(x1+x2)2 – 2x1.x2 =52–2.2=21
Đáp án: B
Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình 2x2−11x+3=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức A=x12+x22
1094
27
−1094
1214
Phương trình 2x2 − 11x + 3 = 0 có ∆=-112-4.2.3=97>0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−bax1.x2=ca⇔x1+x2=112x1.x2=32
Ta có
A=x12 +x22=x1+x22-2x1x2 = 1122-2.32 = 1094
Đáp án: A
Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình −2x2−6x−1= 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức N=1x1+3+1x2+3
6
2
5
4
Phương trình −2x2 − 6x − 1 = 0 có = (−6)2 – 4.(− 2).(−1) = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−bax1.x2=ca⇔x1+x2=−3x1.x2=12
Ta có
N=1x1+3+1x2+3=x1+x2+6x1.x2+3x1+x2+9=−3+612+3.−3+9=6
Đáp án: A
Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình −x2 − 4x + 6 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức N=1x1+2+1x2+2
−2
1
0
4
Phương trình: −x2 − 4x + 6 = 0 có ∆ = (−4)2 – 4.(− 1).6 = 40 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−bax1.x2=ca⇔x1+x2=−4x1.x2=−6
Ta có
N=1x1+2+1x2+2=x1+x2+4x1x2+2x1+x2+4=−4+4−6+2.−4+4=0
Đáp án: C
Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình x2−20x−17=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức C=x13 +x23
9000
2090
2090
9020
Phương trình x2 − 20x − 17 = 0 có ∆= 468 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−bax1.x2=ca⇔x1+x2=20x1.x2=−17
Ta có
C = x13+x23 =x13+ 3x12x2 +3x1x22 + x23 − 3x12x2 − 3x1x22=(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2) =203–3.(−17).20 = 9020
Đáp án: D
Gọi x1; x2 là nghiệm của phương trình 2x2 − 18x + 15 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức C=x13+x23
1053
10532
729
10533
Phương trình 2x2 − 18x + 15 = 0 có ∆' = 51 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có
Ta có x1+x2=-ba=9x1.x2=ca=152
Nên
C=x13+x23=x1+x23-3x1x2(x1+x2)
= 93-3.152.9=10532
Đáp án: B
Biết rằng phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 (m ≠ 2) luôn có nghiệm x1; x2 với mọi m. Tìm x1; x2 theo m
x1=−1; x2=m+7m−2
x1=1; x2=-m+7m−2
x1=1; x2=m+7m−2
x1=−1; x2=-m+7m−2
Phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 có a = m – 2; b = − (2m + 5);
c = m + 7
Vì a + b + c = m – 2 – 2m – 5 + m + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm
x1=1; x2=m+7m−2
Đáp án: C
Biết rằng phương trình mx2 + (3m − 1)x + 2m − 1 = 0 (m ≠ 0) luôn có nghiệm x1; x2 với mọi m. Tìm x1; x2 theo m
x1=−1; x2=1−2mm
x1=1; x2=2m−1m
x1=1; x2=1−2mm
x1=−1; x2=2m−1m
Phương trình mx2 + (3m − 1)x + 2m − 1 = 0 (m ≠0) có
a = m; b = 3m – 1; c = 2m – 1
Vì a – b + c = m – 3m + 1 + 2m – 1 = 0 nên phương trình có hai nghiệm
x1=−1; x2=1−2mm
Đáp án: A
Tìm hai nghiệm của phương trình 18x2 + 23x + 5 = 0 sau đó phân tích đa thức A = 18x2 + 23x + 5 sau thành nhân tử
x1=−1; x2=−518; A=18 (x + 1) x+518
x1=−1; x2=−518; A=(x + 1) x+518
x1=−1; x2=518; A=18(x + 1) x+518
x1=1; x2=-518; A=18(x + 1) x+518
Phương trình 18x2 + 23x + 5 = 0 có a – b + c = 18 – 23 + 5 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là x1=−1; x2=−518. Khi đó A = 18 (x + 1)x+518
Đáp án: A
Tìm hai nghiệm của phương trình 5x2 + 21x − 26 = 0 sau đó phân tích đa thức B = 5x2 + 21x −2 6 sau thành nhân tử.
x1=1; x2=265; B=(x−1)x+265
x1=1; x2=-265; B=5(x+1)x+265
x1=1; x2=-265; B=5(x-1)x+265
x1=1; x2=265; B=5(x-1)x+265
Phương trình 5x2 + 21x − 36 = 0 có a + b + c = 5 +21 – 26 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là x1=1; x2=-265. Khi đó B = 5. (x − 1)x+265
Đáp án: C
Tìm u – v biết rằng u + v = 15, uv = 36 và u > v
8
12
9
10
Ta có S = u + v = 15, P = uv = 36. Nhận thấy S2 = 225 > 144 = 4P nên u, v là hai nghiệm của phương trình
x2 – 15x + 36 = 0 ⇔ (x – 12)(x – 3) = 0 ⇔x=12x=3
Vậy u = 12; v = 3 (vì u > v) nên u – v = 12 – 3 = 9
Đáp án: C
Tìm u – 2v biết rằng u + v = 14, uv = 40 và u < v
−6
16
−16
6
Ta có S = u + v = 14, P = uv = 40. Nhận thấy S2 = 196 > 160 = 4P nên u, v là hai nghiệm của phương trình x2 – 14x + 40 = 0 ⇔ (x – 4)(x – 10) = 0
⇔x=4x=10
Vậy u = 4; v = 10 (vì u < v) nên u – 2v = 4 – 2.10 = −16
Đáp án: C
Lập phương trình nhận hai số 3 − 5 và 3 + 5 làm nghiệm
x2−6x–4=0
x2−6x+4=0
x2+6x+4=0
−x2−6x+4=0
Ta có S = 3 − 5 + 3 + 5 = 6 và P = (3 − 5).(3 + 5) = 4
Nhận thấy S2 = 36 > 16 = 4P nên hai số 3 − 5 và 3 + 5 là nghiệm của phương trình x2−6x+4=0
Đáp án: B
Lập phương trình nhận hai số 2 + 7 và 2 − 7 làm nghiệm
x2 − 4x − 3 = 0
x2 + 3x − 4 = 0
x2 − 4x + 3 = 0
x2 + 4x + 3 = 0
Ta có S = 2 + 7 + 2 − 7 = 4 và P = (2 + 7).(2 − 7) = 22 – (7)2
= 4 – 7 = −3
Nhận thấy S2 = 16 > −12 = 4P nên hai số 2 + 7 và 2 − 7 là nghiệm của phương trình x2 − 4x − 3 = 0
Đáp án: A
Biết rằng phương trình x2 – (2a – 1)x – 4a − 3 = 0 luôn có hai nghiệm x1; x2 với mọi a. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào a.
2(x1 + x2) – x1.x2 = 5
2(x1 + x2) – x1.x2 =-5
2(x1 + x2)+x1.x2 = 5
2(x1 + x2)+x1.x2 =-5
Theo Vi-ét ta có
x1+x2=2a−1x1.x2=−4a−3⇔2(x1+x2)=4a−2x1,x2=−4a−3⇒2(x1+x2)+x1.x2=−5
Vậy hệ thức cần tìm là 2(x1+x2)+x1.x2=−5
Đáp án: D
Biết rằng phương trình x2 – (m + 5)x + 3m + 6 = 0 luôn có hai nghiệm x1; x2 với mọi m. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m.
3(x1 + x2) + x1.x2 = 9
3(x1 + x2) -x1.x2 =-9
3(x1 + x2) - x1.x2 = 9
(x1 + x2) - x1.x2 =-1
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=m+5x1.x2=3m+6⇔3(x1+x2)=3m+15x1.x2=3m+6
⇒3(x1 + x2) − x1.x2 = 3m + 15 – 3m – 6 = 9
Vậy hệ thức cần tìm là 3(x1 + x2) − x1.x2 = 9
Đáp án: C
Tìm các giá trị của m để phương trình x2 – 2(m – 1)x – m + 2 = 0 có hai nghiệm trái dấu.
m < 2
m > 2
m = 2
m > 0
Phương trình x2 – 2(m – 1)x – m + 2 = 0 (a = 1; b = −2(m – 1); c = −m + 2)
Nên phương trình có hai nghiệm trái dấu khi ac < 0⇔1.(−m + 2) < 0
⇔m > 2
Vậy m > 2 là giá trị cần tìm
Đáp án: B
Tìm các giá trị của m để phương trình 3x2 + (2m + 7)x – 3m + 5 = 0 có hai nghiệm trái dấu.
m>53
m>35
m=53
m<53
Phương trình 3x2 + (2m + 7)x – 3m + 5 = 0 (a = 3; b = 2m + 7; c = −3m + 5)
Nên phương trình có hai nghiệm trái dấu khi
ac < 0⇔3. (−3m + 5) < 0⇔−3m + 5 < 0⇔3m > 5 ⇔m>53
Vậy m>53 là giá trị cần tìm
Đáp án: A
Tìm các giá trị của m để phương trình x2 – 2(m – 3) x + 8 – 4m = 0 có hai nghiệm âm phân biệt
m < 2 và m ≠ 1
m < 3
m < 2
m > 0
Phương trình x2 – 2(m – 3) x + 8 – 4m = 0 (a = 1 ; b’ = −(m – 3); c = 8 – 4m)
Ta có
∆'= (m – 3)2 – (8 – 4m)= m2 – 2m + 1 = (m – 1)2
S = x1 + x2 = 2 (m – 3);P = x1. x2 = 8 – 4m
Vì a = 1 ≠ 0 nên phương trình có hai nghiệm âm phân biệt ⇔Δ'>0P>0S<0
⇔m−12>02m−3<08−4m>0⇔m≠1m<3m<2⇔m≠1m<2
Vậy m < 2 và m ≠ 1 là giá trị cần tìm.
Đáp án: A
Cho phương trình 3x2 + 7x + m = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng âm.
m>4912
m < 0
0<m<4912
Một đáp án khác
Phương trình 3x2 + 7x + m = 0 (a = 3; b = 7; c = m)
Ta có ∆ = 72 – 4.3.m = 49 – 12m
Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình
Theo hệ thức Vi-ét ta có S = x1 + x2 =−73; P = x1.x2 =m3
Vì a = 3 ≠ 0 nên phương trình có hai nghiệm âm phân biệt ⇔Δ>0P>0S<0
⇔49−12m>0m3>0−73<0 (luon dung)⇔m<4912m>0⇒0<m<4912
Vậy 0<m<4912 là giá trị cần tìm
Đáp án: C
Tìm các giá trị nguyên của m để phương trình x2 − 6x + 2m + 1 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt
m ∈{−1; 1; 2; 3}
m ∈{1; 2; 3}
m ∈{0; 1; 2; 3; 4}
m ∈{0; 1; 2; 3}
Phương trình x2 − 6x + 2m + 1 = 0 (a = 1; b’ = −3; c = 2m + 1)
Ta có ∆' = 9 – 2m – 1= 8 – 2m; S=x1+x2=6;P=x1.x2=2m+1
Vì a = 1 ≠ 0 nên phương trình có hai nghiệm dương phân biệt ⇔Δ>0P>0S>0
⇔8−2m>06>02m+1>0⇔m<4m>−12⇔−12<m<4
mà m ∈ℤ⇒m ∈{0; 1; 2; 3}
Vậy m ∈{0; 1; 2; 3}
Đáp án: D
Cho phương trình x2 + (2m – 1)x + m2 – 2m + 2 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dương
12<m<74
m>12
Cả A và B đúng
Không có giá trị nào của m
Phương trình x2 + (2m – 1)x + m2 – 2m + 2 = 0
(a = 1; b = 2m – 1; c = m2 – 2m + 2)
Ta có ∆=(2m–1)2–4.(m2–2m+2)=4m–7
Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình, theo hệ thức Vi-ét ta có
x1+x2=-ba=1-2mx1.x2=ca=m2-2m+2
Vì a = 1 ≠ 0 nên phương trình có hai nghiệm âm phân biệt ⇔Δ>0P>0S>0
⇔4m−7>01−2m>0m2−2m+2>0⇔m>74m<12m−12+1>0 (luon dung)⇔m>74m<12 (vo ly)
Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn đề bài
Đáp án: D
Tìm các giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu.
m < 0
m > 1
– 1 < m < 0
m > 0
Phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 (a = m; b = – 2(m – 2); c = 3(m – 2))
Ta có
∆'=(m–2)2-3m(m–2)=−2m2+2m+4=(4–2m)(m+1)
P=x1. x2 =3m−2m
Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi a≠0Δ>0P>0⇔m≠04−2mm+1>03m−2m>0
⇔m≠0−1<m<2m>2m<0⇒−1<m<0
Vậy −1 < m < 0 là giá trị cần tìm
Đáp án: C
Tìm các giá trị của m để phương trình (m – 1)x2 + 3mx + 2m + 1 = 0 có hai nghiệm cùng dấu.
m > 1
m<−12
−12<m<1
m>1m<−12
Phương trình (m – 1)x2 + 3mx + 2m + 1 = 0 (a = m – 1; b = 3m; c = 2m + 1)
Ta có
∆'=(3m)2–4.(2m+1).(m–1)=m2+4m+4=(m+ 2)2
Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình, theo hệ thức Vi-ét ta có
P=x1.x2=2m+1m−1
Phương trình có hai nghiệm cùng dấu khi a≠0Δ≥0P>0⇔m−1≠0m+22≥0 (luon dung)2m+1m−1>0
⇔m≠12m+1m−1>0
Ta có
2m+1m−1>0⇔2m+1>0m−1>02m+1<0m−1<0⇔m>−12m>1m<−12m<1⇔m>1m<−12
Vậy m>1m<−12 là giá trị cần tìm
Đáp án: D
Tìm các giá trị của m để phương trình x2−mx–m−1=0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x13+x23=−1
m = 1
m = −1
m = 0
m > −1
Phương trình x2 − mx – m − 1 = 0 có a = 1 ≠ 0 và ∆ = m2 – 4(-m – 1)
=(m+2)2 ≥0 với mọi m nên phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có
x1+x2=-ba=mx1.x2=ca=-m-1
Xét x13+x23=-1
⇔x1+x23-3x1.x2x1+x2=-1⇔m3-3-m-1.m=-1
⇔m3+3m2+3m+1=0⇔(m+1)3=0 ⇔m=−1
Vậy m = −1 là giá trị cần tìm.
Đáp án: B
Tìm các giá trị của m để phương trình x2 – 2(m + 1)x + 2m = 0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x13+x23 =8
m = 1
m = −1
m = 0
m > −1
Phương trình x2 – 2(m + 1)x + 2m = 0 có a = 1 ≠ 0 và
∆'=(m+1)2–2m=m2+1>0 với mọi m; nên phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=2m+1x1.x2=2m
Xét x13+x23=8
⇔x1+x23-3x1x2x1+x2=8
⇔[2(m + 1)]3 – 3.2m.[2(m + 1)] = 8
⇔8 (m3+3m2+3m+1)–6m(2m+2)=8⇔8m3+12m2+12m=0
⇔m (2m2 +3m+3)=0
⇔m=02m2+3m+3=0
Phương trình 2m2+3m+3=0 có ∆1=32–4.2.3=−15<0 nên phương trình này vô nghiệm
Vậy m = 0 là giá trị cần tìm
Đáp án: C
Tìm các giá trị của m để phương trình x2 – 5x + m + 4 = 0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x12+x22=23
m = −2
m = −1
m = −3
m = −4
Phương trình x2 – 5x + m + 4 = 0 có a = 1 ≠ 0 và ∆ = 25 – 4(m + 4) = 9 – 4m
Phương trình có hai nghiệm x1 ; x2 khi ∆≥0⇔9-4m≥0⇔m≤94
Theo hệ thức Vi-ét ta có
x1+x2=-ba=5x1+x2=ca=m+4
Xét
x12+x22=23⇔x1+x22-2x1x2 = 23 ⇔ 25 - 2(m + 4) = 23 ⇔ m = −3(TM)
Vậy m = −3 là giá trị cần tìm
Đáp án: C
Tìm các giá trị của m để phương trình x2 – 2mx + 2m − 1 = 0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x12+ x22=10
m = 2
m = -1
m = −3
Cả A và B
Phương trình x2 – 2mx + 2m − 1 = 0 có a = 1 ≠ 0 và ∆ = 4m2 – 4 (2m – 1)
=4m2–8m+4=4(m–1)2 ≥0; ∀m
Phương trình có hai nghiệm x1; x2 với mọi m
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=2mx1.x2=2m−1
Xét
x12+x22=x1+x22-2x1x2
⇔ 4m2– 2(2m–1) = 10
⇔4m2–4m+2–10=0⇔4m2 –4m–8=0⇔m2–m–2=0
⇔m2–2m+m–2=0⇔m(m–2)+(m–2)=0⇔(m+1)(m–2)=0
⇔m=2m=−1
Vậy m = 2 và m = −1 là các giá trị cần tìm
Đáp án: D
Giá trị nào dưới đây gần nhất với giá trị của m để x2+3x–m=0 có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn 2x1+3x2=13
416
415
414
418
Phương trình x2 + 3x – m = 0 có a = 1 ≠ 0 và ∆= 9 + 4m
Phương trình có hai nghiệm x1; x2 khi ∆≥0⇔9 + 4m≥0⇔m≥−94
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−31x1.x2=−m 2
Xét 2x1+3x2=13⇔x1=13−3x22thế vào phương trình (1) ta được:
13−3x22+x2=−3⇔x2=19⇒x1=−22
Từ đó phương trình (2) trở thành −19.22 = −m ⇔ m = 418 (nhận)
Vậy m = 418 là giá trị cần tìm
Đáp án: D
Cho phương trình x2+2x+m–1=0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn 3x1+2x2=1
m = −34
m = 34
m = 35
m = −35
Phương trình x2 + 2x + m – 1 = 0 có a = 1 ≠ 0 và ∆' = 12 – (m – 1) = 2 – m
Phương trình có hai nghiệm x1; x2⇔∆'≥0⇔2–m≥0⇔m≤2
Áp dụng định lý Vi – ét ta có x1+x2=−2(1);x1.x2=m–1(2)
Theo đề bài ta có: 3x1+2x2=1(3)
Từ (1) và (3) ta có:
x1+x2=−23x1+2x2=1⇔2x1+2x2=−43x1+2x2=1⇔x1=5x2=−7
Thế vào (2) ta được: 5.(−7) = m – 1 ⇔ m = −34 (thỏa mãn)
Đáp án: A
Tìm giá trị của m để phương trình x2 + (4m + 1)x + 2(m – 4) = 0 có hai nghiệm x1; x2 và biểu thức A = x1+x22 đạt giá trị nhỏ nhất
m = 1
m = 0
m = 2
m = 3
Phương trình x2 + (4m + 1)x + 2(m – 4) = 0 có a = 1 ≠ 0 và
∆=(4m+1)2–8(m–4)=16m2+33>0; ∀m
Nên phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=−4m−1x1.x2=2m−8
Xét
A=x1-x22=x1+x22-4x1x2=16m2+33≥33
Dấu “=” xảy ra khi m = 0
Vậy m = 0 là giá trị cần tìm
Đáp án: B
Cho phương trình x2 – 2(m + 4)x + m2 – 8 = 0. Xác định m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn A=x1+x2−3x1x2 đạt giá trị lớn nhất
m=13
m=−13
m = 3
m = −3
Phương trình x2 – 2(m + 4)x + m2 – 8 = 0 có a = 1 ≠ 0 và
∆'=(m+4)2–(m2–8)=8m+24
Phương trình có hai x1; x2⇔∆'≥0⇔8m+24≥0 ⇔m≥-3
Áp dụng định lý Vi – ét ta có x1+x2 =2(m+4); x1.x2=m2 – 8
Ta có:
A=x1+x2−3x1x2
= 2 (m + 4) – 3 (m2 – 8) = -3m2 + 2m + 32 = −3m2−23m−323
=−3m−132+973
Nhận thấy A≤973 và dấu “=” xảy ra khi m−13=0⇔m=13 (TM)
Vậy giá trị lớn nhất của A là 973 khi m=13
Đáp án: A
Tìm giá trị của m để phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x1(1−x2)+x2(1 – x1)<4
m > 1
m < 0
m > 2
m < 3
Phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 có a = 1 ≠ 0 và
∆'=(m−2)2–2m+5=m2–6m+9=(m–3)2 ≥0;∀m
Nên phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=2m−4x1.x2=2m−5
Xét x1(1−x2)+x2(1–x1)<4⇔(x1+x2) – 2x1. x2−4<0
⇔2m – 4 – 2(2m – 5) – 4 < 0 ⇔−2m + 2 < 0 ⇔m > 1
Vậy m > 1 là giá trị cần tìm
Đáp án: A
Tìm giá trị của m để phương trình x2 + 2(m + 1)x + 4m = 0 có x1(x2–2)+x2(x1–2)>6
m>16
m>−16
m<−16
m<16
Phương trình x2 + 2(m + 1)x + 4m = 0 có a = 1 ≠ 0 và
∆'=(m+1)2–4m=m2–2m+1=(m–1)2 ≥0;∀m
Nên phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2
Theo hệ thức Vi-ét ta có x1+x2=-2(m+1)x1x2=4m
Xét x1(x2 – 2)+x2(x1–2)>6⇔2x1. x2–2(x1+x2)>6
⇔8m + 4(m + 1) – 6 > 0⇔12m – 2 > 0⇔m>16
Vậy m>16 là giá trị cần tìm
Đáp án: A
Cho phương trình x2 + mx + n – 3 = 0. Tìm m và n để hai nghiệm x1; x2 của phương trình thỏa mãn hệ x1−x2=1x12−x22=7
m = 7; n = − 15
m = 7; n = 15
m = −7; n = 15
m = −7; n = −15
∆= m2 – 4 (n – 3) = m2 – 4n + 12
Phương trình đã cho có hai nghiệm x1; x2⇔∆≥0⇔m2–4n+12 ≥0
Áp dụng định lý Vi-ét ta có x1+x2=− m; x1.x2=n–3
Ta có:
x1−x2=1x12−x22=7⇔x1−x22=1x1−x2x1+x2=7⇔x1+x22−4x1.x2=1x1+x2=7 ⇔49−4x1.x2=1x1+x2=7⇔x1.x2=12x1+x2=7⇔n−3=12−m=7⇔m=−7n=15
Thử lại ta có: ∆=(−7)2 – 4.15 + 12 = 1 > 0 (tm)
Vậy m = −7; n = 15
Đáp án: C
Cho phương trình x2 – (2m – 3)x + m2 – 3m = 0. Xác định m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn 1<x1<x2<6
m < 6
m > 4
4≤m≤6
4 < m < 6
Xét phương trình x2 – (2m – 3)x + m2 – 3m = 0 có a = 1 ≠ 0 và
∆=(2m–3)2 – 4(m2–3m)=9>0
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1; x2
Áp dụng định lý Vi-ét ta có: x1+x2=2m–3;x1.x2=m2–3m
Ta có 1<x1<x2<6
⇔x1−1x2−1>0x1+x2>2x1−6x2−6>0x1+x2<12⇔x1x2−x1+x2+1>0x1+x2>2x1x2−6x1+x2+36>0x1+x2<12⇔m2−3m−2m+3+1>02m−3>2m2−3m−62m−3+36>02m−3<12⇔m2−5m+4>02m>5m2−15m+54>02m<15⇔m<1m>4m>52m<6m>9m<152
⇔4 < m < 6
Đáp án: D







