(Đúng sai) 20 bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 20 bài tập Ứng dụng hình học của tích phân (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1240 lượt thi
46 câu hỏi
Đoạn văn

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\left[ {a;b} \right]\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

1. Tự luận
• 1 điểm
A.\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]
Xem đáp án

A-Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^a {2024f\left( x \right){\rm{d}}x = 0} .\]

2. Tự luận
• 1 điểm

B.\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]     

Xem đáp án

B.Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^a {2024f\left( x \right){\rm{d}}x = 0} .\]

3. Tự luận
• 1 điểm

D. \[\int\limits_a^a {2024f\left( x \right){\rm{d}}x = 0} .\]

Xem đáp án

D-Đúng 

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^a {2024f\left( x \right){\rm{d}}x = 0} .\]

4. Tự luận
• 1 điểm
C. \[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x = 2\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}\left( {2x} \right)} } \]
Xem đáp án

C-Đúng

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^a {2024f\left( x \right){\rm{d}}x = 0} .\]

Đoạn văn

 Cho hàm số y = f( x),y = g( x )liên tục trên [ a;]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

5. Tự luận
• 1 điểm
A.\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].
Xem đáp án

A-Đúng

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^b {kf\left( x \right){\rm{d}}x = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \]

6. Tự luận
• 1 điểm

B. \[\int\limits_a^b {f\left( x \right).g\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

B-Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^b {kf\left( x \right){\rm{d}}x = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \]

7. Tự luận
• 1 điểm
C. \[\int\limits_a^b {kf\left( x \right){\rm{d}}x = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \].
Xem đáp án

C-Đúng

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^b {kf\left( x \right){\rm{d}}x = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \]

8. Tự luận
• 1 điểm

D. \[\int\limits_a^b {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}{\rm{d}}x}  = \frac{{\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }}{{\int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} }}\].

Xem đáp án

D-Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[\int\limits_a^b {kf\left( x \right){\rm{d}}x = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \]

Đoạn văn

    Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R và a,b,c thuộc R thỏa mãn a < b < c . Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

9. Tự luận
• 1 điểm
A.\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]
Xem đáp án

A-Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }  + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

10. Tự luận
• 1 điểm
B.\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }  + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]   
Xem đáp án

B-Đúng

Lý thuyết

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }  + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

11. Tự luận
• 1 điểm
C. \[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } - \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]
Xem đáp án

C-Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }  + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

12. Tự luận
• 1 điểm

D. \[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }  + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

Xem đáp án

D-Sai

Lý thuyết

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} }  + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

Đoạn văn

  Cho f( x ), g(x) là hai hàm số liên tục trên R. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

13. Tự luận
• 1 điểm
A.\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f(y){\rm{d}}y} } \)\(\)
Xem đáp án

A-Đúng

Lý thuyết

\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f(y){\rm{d}}y} } \)

\(\int\limits_a^b {\left( {f(x) + g(x)} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g(x){\rm{d}}x} } .\)

14. Tự luận
• 1 điểm

B.\(\int\limits_a^b {\left( {f(x) + g(x)} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g(x){\rm{d}}x} } .\)

Xem đáp án

B-Đúng

Lý thuyết

\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f(y){\rm{d}}y} } \)

\(\int\limits_a^b {\left( {f(x) + g(x)} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g(x){\rm{d}}x} } .\)

15. Tự luận
• 1 điểm
C. \(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f(t){\rm{d}}x} } \)    
Xem đáp án

C-Sai

Lý thuyết

\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f(y){\rm{d}}y} } \)

\(\int\limits_a^b {\left( {f(x) + g(x)} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g(x){\rm{d}}x} } .\)

16. Tự luận
• 1 điểm

D.\(\int\limits_a^b {\left( {f(x)g(x)} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x\int\limits_a^b {g(x){\rm{d}}x} } .\)

Xem đáp án

D-Sai

Lý thuyết

\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f(y){\rm{d}}y} } \)

\(\int\limits_a^b {\left( {f(x) + g(x)} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x + \int\limits_a^b {g(x){\rm{d}}x} } .\)

Đoạn văn

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

17. Tự luận
• 1 điểm
A. \[\int\limits_{ - 2024}^{2024} {{\rm{d}}x}  = 4048\].  
Xem đáp án

A-Đúng

 

18. Tự luận
• 1 điểm

B. \[\int\limits_a^b {{f_1}\left( x \right).{f_2}\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_a^b {{f_1}\left( x \right){\rm{d}}x} .\int\limits_a^b {{f_2}\left( x \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

B-Sai

19. Tự luận
• 1 điểm

C. Cho hàm số\(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) được gọi là giá trị trung bình của hàm số\(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\).

Xem đáp án

C-Đúng 

20. Tự luận
• 1 điểm

D. Nếu hàm số\(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) và \(f'\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) thì \(f\left( b \right) - f\left( a \right) = \int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

D-Đúng 

Đoạn văn

Cho hàm \(f\left( x \right)\) là hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) với \(a < b\) và \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {a;b} \right]\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

21. Tự luận
• 1 điểm
A.\(\int\limits_a^b {kf\left( x \right)dx}  = k\left( {F\left( b \right) - F\left( a \right)} \right)\)
Xem đáp án

A-Đúng 

22. Tự luận
• 1 điểm

B.\(\int\limits_b^a {f\left( x \right)dx}  = F\left( b \right) - F\left( a \right)\)

Xem đáp án

B-Sai

23. Tự luận
• 1 điểm

C. Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(x = a;x = b\); đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\)và trục hoành được tính theo công thức \(S = F\left( b \right) - F\left( a \right)\)

Xem đáp án

C-Sai

24. Tự luận
• 1 điểm

D.\(\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)dx}  = \left. {F\left( {2x + 3} \right)} \right|_a^b\)

Xem đáp án

D.Sai

Đoạn văn

  Cho hàm số f( x ), g( x ) liên tục trên khoảng ( - 2;4 ). Gọi F\( x ) là một nguyên hàm của f( x ) trên khoảng ( - 2;4 )  biết F( - 1) = 1,  F( 2 ) = 4 và tích phân 0^ - 1 g( x )dx}d  =  -4

25. Tự luận
• 1 điểm

a) \(I = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 3\)

Xem đáp án

a) \(I = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {F\left( x \right)} \right|_{ - 1}^2\) \( = F\left( 2 \right) - F\left( { - 1} \right)\)\( = 4 - 1 = 3\).

Suy ra ĐÚNG
26. Tự luận
• 1 điểm

b) \(K = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]{\rm{d}}x}  = 12\)

Xem đáp án

b) \(K = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \left. {F\left( x \right)} \right|_{ - 1}^2 + \left. {{x^2}} \right|_{ - 1}^2\) \( = F\left( 2 \right) - F\left( { - 1} \right) + \left( {4 - 1} \right)\)\( = 4 - 1 + 3 = 6\).

Suy ra SAI.

27. Tự luận
• 1 điểm

c)\(H = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{e^{1 + \ln \left( {f\left( x \right)} \right)}} + 4} \right){\rm{d}}x}  = 3{\rm{e}} + 12\)

 

Xem đáp án

c) Ta có\[K = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{{\rm{e}}^{1 + \ln \left( {f\left( x \right)} \right)}} + 4} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 1}^2 {{{\rm{e}}^{1 + \ln \left( {f\left( x \right)} \right)}}{\rm{d}}x}  + \int\limits_{ - 1}^2 {4{\rm{d}}x}  = {\rm{e}}.\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{ - 1}^2 {4{\rm{d}}x}  = 3{\rm{e}} + 4x\mathop |\nolimits_{ - 1}^2  = 3{\rm{e}} + 12\]

Suy ra ĐÚNG.

28. Tự luận
• 1 điểm

d)\(M = 9\int\limits_3^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  = 9\)

Xem đáp án

d) Ta có \[\int\limits_{ - 1}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_2^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 1}^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  \Leftrightarrow 3 + \int\limits_2^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  = 4 \Leftrightarrow \int\limits_2^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x = 1}  \Leftrightarrow 9\int\limits_3^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x =  - 9} \]

Suy ra SAI.

Đoạn văn

 Cho các hàm số f( x),g( x ) liên tục trên [  - 1;3] thỏa mãn  tích phân - 1^2 [ 3f( x ) + 2g( x )]dx  = 4, tích phân - 1^2 [ 2f( x ) - g( x )]dx}  = 5và tích phân  - 1^3 f( x )dx  = 6

29. Tự luận
• 1 điểm

a) Đặt \(a = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), \(b = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3a + 2b = 4\\2a - b = 5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 1\end{array} \right.\]

Vậy \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\).

Suy ra a, b ĐÚNG

Xem đáp án

a) Đặt \(a = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), \(b = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3a + 2b = 4\\2a - b = 5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 1\end{array} \right.\]

Vậy \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 2\).

Suy ra  a, b ĐÚNG

30. Tự luận
• 1 điểm

b) \(\int\limits_{ - 1}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 1\)

Xem đáp án

Đặt \(a = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), \(b = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3a + 2b = 4\\2a - b = 5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 1\end{array} \right.\]

Vậy \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 2\).

Suy ra  a, b ĐÚNG

 \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 2\), \(\int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 6\)và \(\int\limits_{ - 1}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 1\)

31. Tự luận
• 1 điểm

c) \(\int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 4\)

Xem đáp án

c) Ta có: \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  \Leftrightarrow 2 + \int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 6 \Leftrightarrow \int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 4\)

Suy ra SAI.

32. Tự luận
• 1 điểm

d) \(I = \int\limits_2^3 {\left[ {x + 2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  =  - \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

d) \(I = \int\limits_2^3 {\left[ {x + 2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_2^3 {xdx}  + 2\int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx}  - 3\int\limits_2^3 {g\left( x \right)dx = \frac{5}{2}}  + 2.4 - 3.4 =  - \frac{3}{2}\)

Suy ra ĐÚNG.

Đoạn văn

Một vật chuyển động trong \[3\] giờ với vận tốc \[v\]\[\left( {km/h} \right)\]phụ thuộc vào thời gian \[t\]\[\left( h \right)\] có đồ thị vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian \[1\] giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh \[I\left( {2;5} \right)\] và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong \[3\] giờ đó.

33. Tự luận
• 1 điểm

a) Quãng đường quãng đường vật di chuyển trong 1 giờ đầu được biểu diễn  bởi hàm số\(s(t) =  - \frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + t + \,C\,\,\,(\;k{\rm{m}})\).

Xem đáp án

a) Phương trình chuyển động của vật theo đường parabol \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\,\,\,\left( {km/h} \right)\).

Parabol có đỉnh \(I\left( {2;5} \right)\) và đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\)có phương trình \(y =  - {x^2} + 4x + 1\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1\\4a + 2b + c = 5\\\frac{{ - b}}{{2a}} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 6\\b = 3\\a = \frac{{ - 3}}{4}\end{array} \right. \Rightarrow v\left( t \right) =  - {t^2} + 4t + 1\).

\(s(t) = \int v (t){\rm{d}}t = \int {\left( { - {t^2} + 4t + 1} \right)\,{\rm{d}}t}  =  - \frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + t + \,C\,\,\,(\;k{\rm{m}})\)

Suy ra ĐÚNG.

34. Tự luận
• 1 điểm

b) Quãng đường vật đi được trong \(1\) giờ đầu là \(8\,km\)

Xem đáp án

b) Quãng đường vật đi được trong \(1\) giờ đầu là:

\({S_1} = \int\limits_0^1 {\left( { - {x^2} + 4x + 1} \right)dx = \left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + x} \right)\left| \begin{array}{l}1\\0\end{array} \right. = \frac{8}{3}} \)

Suy ra SAI.
35. Tự luận
• 1 điểm

c) Quãng đường vật đi được trong \(2\) giờ sau là \(\frac{{22}}{3}\,\,(\;k{\rm{m}})\)

Xem đáp án

c) Quãng đường vật đi được trong \(2\) giờ sau là \({S_2} = 2.4 = 8\)

Suy ra SAI.

36. Tự luận
• 1 điểm

d) Quãng đường mà vật di chuyển được trong \[3\] giờ là \(\frac{{32}}{3}\,(\;k{\rm{m}})\)

Xem đáp án

d)  Trong ba giờ vật đi được quãng đường là \(S = {S_1} + {S_2} = \frac{8}{3} + 8 = \frac{{32}}{3}\,\)\(\left( {km} \right)\)

Suy ra ĐÚNG.

37. Tự luận
• 1 điểm

d) Quãng đường mà vật di chuyển được trong \[3\] giờ là \(\frac{{32}}{3}\,(\;k{\rm{m}})\)

Xem đáp án

d)  Trong ba giờ vật đi được quãng đường là \(S = {S_1} + {S_2} = \frac{8}{3} + 8 = \frac{{32}}{3}\,\)\(\left( {km} \right)\)

Suy ra ĐÚNG.

Đoạn văn
Một vật chuyển động với gia tốc a(t) = 2cos /s^2.
38. Tự luận
• 1 điểm

a) Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng \(0\). Khi đó, vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số \(v(t) = 2\sin t\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

Xem đáp án

a) Ta có \(v(t) = \int a (t){\rm{d}}t = \int 2 \cos t\;{\rm{d}}t = 2\sin t + C\).

Mà tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0 nên ta có \(v(0) = 0\) hay \(C = 0\). Vậy \(v(t) = 2\sin t\).

Suy ra ĐÚNG.

39. Tự luận
• 1 điểm

b) Vận tốc của vật tại thời điềm \(t = \frac{\pi }{2}\) là \(1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

b) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\) là \(v\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin \frac{\pi }{2} = 2(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

Suy ra SAI.

40. Tự luận
• 1 điểm

c) Quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = 0\,\,(\;{\rm{s}})\)  đến thời điểm \(t = \pi \,({\rm{s}})\)  là \(4\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

c) Quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = 0\,\,(\;{\rm{s}})\) đến thời điểm \(t = \pi \,({\rm{s}})\) là

\(\int_0^\pi  v (t){\rm{d}}t = \int_0^\pi  2 \sin t\;{\rm{d}}t =  - \left. {2\cos t} \right|_0^\pi  =  - 2\cos \pi  - ( - 2\cos 0) = 4\,(\;{\rm{m}}).\)

Suy ra ĐÚNG.

41. Tự luận
• 1 điểm

d) Quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\) (s) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\)  (s) là \(2\,m\).

Xem đáp án

d) Quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\) (s) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) (s) là

\[\int\limits_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{4}} {v(t){\rm{d}}t}  = \int\limits_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{4}} {{\rm{2}}\sin t{\rm{d}}t}  =  - \left. {2\cos t} \right|_{\frac{\pi }{2}}^{\frac{{3\pi }}{4}} =  - 2\cos \frac{{3\pi }}{4} - \left( { -
Đoạn văn

Một vật đang chuyển động với vận tốc v = 20 m/s  thì thay đổi vận tốc với gia tốc được tính theo thời gian \(t\) là a( t ) =  - 4 + 2t m/s

42. Tự luận
• 1 điểm

 a) Vận tốc của vật khi thay đổi là \(v\left( t \right) = {t^2} - 4t\) \[\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Xem đáp án

a) Vận tốc của vật khi thay đổi là \(v\left( t \right) = \int {\left( { - 4 + 2t} \right){\rm{d}}t}  = {t^2} - 4t + C\).

Suy ra SAI.

43. Tự luận
• 1 điểm

b) Tại thời điểm \(t = 0\) (khi vật bắt đầu thay đổi vận tốc) có \({v_0} = 20\). Suy ra \(v\left( t \right) = {t^2} - 4t + 20\).

Xem đáp án

b) Tại thời điểm \(t = 0\) (khi vật bắt đầu thay đổi vận tốc) có \({v_0} = 20\)\( \Rightarrow C = 20\)

Suy ra \(v\left( t \right) = {t^2} - 4t + 20\).

Suy ra ĐÚNG.

44. Tự luận
• 1 điểm

c) Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian \(3\) giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc là 9 \(\left( {\rm{m}} \right)\)

Xem đáp án

c) Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian \(3\) giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc là

\(S = \int\limits_0^3 {v\left( t \right){\rm{d}}t}  = \int\limits_0^3 {\left( {{t^2} - 4t + 20} \right){\rm{d}}t}  = \left. {\left( {\frac{1}{3}{t^3} - 2{t^2} + 20t} \right)} \right|_0^3 = 51\) \(\left( {\rm{m}} \right)\)

Suy ra SAI.

45. Tự luận
• 1 điểm

d) Quãng đường vật đi được kể từ thời điểm thay đổi gia tốc đến lúc vật đạt vận tốc bé nhất là \(\frac{{104}}{3}\)\(\left( {\rm{m}} \right)\)

Xem đáp án

d) Có \(v\left( t \right) = {\left( {t - 2} \right)^2} + 16 \ge 16\), suy ra vận tốc của vật đạt bé nhất khi \(t = 2\)

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó là \(S = \int\limits_0^2 {v\left( t \right){\rm{d}}t}  = \int\limits_0^2 {\left( {{t^2} - 4t + 20} \right){\rm{d}}t}  = \left. {\left( {\frac{1}{3}{t^3} - 2{t^2} + 20t} \right)} \right|_0^2 = \frac{{104}}{3}\) \(\left( {\rm{m}} \right)\).

Suy ra ĐÚNG.

Đoạn văn

Hai người A, B đang chạy xe ngược chiều nhau thì xảy ra va chạm, hai xe tiếp tục di chuyển theo chiều của mình thêm một quãng đường nữa thì dừng hẳn. Biết rằng sau khi va chạm, một người di chuyển tiếp với vận tốc v_1( t ) = 6 - 3t m/s , người còn lại di chuyển với vận tốc v_2( t ) = 12 - 4t m/s

46. Tự luận
• 1 điểm

a) Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số\ s_1( t \right) = 6t - 3t^2/2 + C m

Xem đáp án

a) Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số\({s_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right)dt}  = \int {\left( {6 - 3t} \right)} \,dt = 6t - \frac{{3{t^2}}}{2} + \,\,C\,(\;{\rm{m}})\)

Suy ra ĐÚNG.