56 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân có đáp án - Đề 2
Đề thi

56 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12109 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \[D\] giới hạn bởi đường cong \(y = \sqrt {2 + \sin x} \), trục hoành và các đường thẳng \(x = 0\), \(x = \pi \). Khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quay quanh trục hoành có thể tích \(V\) bằng bao nhiêu?

\(V = 2\pi \left( {\pi + 1} \right)\)

\(V = 2\pi \)

\(V = 2\left( {\pi + 1} \right)\)

V = 2π2

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[V = \pi \int\limits_0^\pi  {{{\left( {\sqrt {2 + \sin x} } \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^\pi  {\left( {2 + \sin x} \right){\rm{d}}x} \]\( = \pi \left. {\left( {2x - \cos x} \right)} \right|_0^\pi  = 2\pi \left( {\pi  + 1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm công thức tính thể tích của khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\), đường thẳng \(d:y = 2x\) và đường thẳng \(x = 0,x = 2\) quay xung quanh trục \[Ox\].

\(\pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} \).

\(\pi \int\limits_0^2 {4{x^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {{x^4}dx} } \).

\(\pi \int\limits_0^2 {4{x^2}dx + \pi \int\limits_0^2 {{x^4}dx} } \).

\(\pi \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} \)

Xem đáp án

Chọn A

Vậy thể tích khối tròn xoay được tính \(V = \pi \int\limits_0^2 {4{x^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {{x^4}dx} } \).

Câu 1.Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 3,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}x = 0,{\rm{ }}x = 2\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}{\rm{d}}x} \].

\[V = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right){\rm{d}}x} \].

\[V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}{\rm{d}}x} \].

\[V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích của vật thể được tạo nên là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}{\rm{d}}x} .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình thang cong, giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sin x\), trục Ox, trục Oy và đường thẳng \(x = \frac{\pi }{2}\), xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(V = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}xdx} \)

\(V = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \)

\(V = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}xdx} \)

\(V = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \)

Xem đáp án

Chọn C

Công thức tính: \(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}\left( x \right)dx} \)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \[y = {x^2} - 2x\], trục hoành, đường thẳng \[x = 0\] và \[x = 1\]quanh trục hoành bằng

\[\frac{{16\pi }}{{15}}\].

\[\frac{{2\pi }}{3}\].

\[\frac{{4\pi }}{3}\].

\[\frac{{8\pi }}{{15}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có

\[V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = \pi \int\limits_0^1 {\left( {{x^4} - 4{x^3} + 4{x^2}} \right){\rm{d}}x = \pi .\left. {\left( {\frac{{{x^5}}}{5} - {x^4} + \frac{{4{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 = \pi .\left( {\frac{1}{5} - 1 + \frac{4}{3}} \right) = \frac{{8\pi }}{{15}}} .\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho miền phẳng \(\left( D \right)\) giới hạn bởi \(y = \sqrt x \), hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 2\) và trục hoành. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( D \right)\) quanh trục hoành.

\(3\pi \).

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(V = \pi \int\limits_1^2 {xdx} \) \( = \left. {\frac{{\pi {x^2}}}{2}} \right|_1^2 = \frac{{3\pi }}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = 2x - {x^2}\), \(y = 0\). Quay \(\left( H \right)\) quanh trục hoành tạo thành khối tròn xoay có thể tích là

\(\int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} \)

\(\pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \)

\(\int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \)

\(\pi \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} \)

Xem đáp án

Chọn B

Theo công thức ta chọn \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} \)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = \sqrt x  - 2\], \[y = 0\] và \[x = 4,x = 9\] quay xung quanh trục \[Ox\]. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành.

\[V = \frac{7}{6}\].

\[V = \frac{{5\pi }}{6}\].

\[V = \frac{{7\pi }}{{11}}\].

\[V = \frac{{11\pi }}{6}\].

Xem đáp án

Chọn D

Thể tích của khối tròn xoay tạo thành là:

\[V = \pi \int\limits_4^9 {{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} \]\[ = \pi \int\limits_4^9 {\left( {x - 4\sqrt x  + 4} \right)} {\rm{d}}x\]\[ = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{8x\sqrt x }}{3} + 4x} \right)} \right|_4^9\]\[ = \pi \left( {\frac{{81}}{2} - 72 + 36} \right) - \pi \left( {\frac{{16}}{2} - \frac{{64}}{3} + 16} \right) = \frac{{11\pi }}{6}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi các đường thẳng \(y = {x^2} + 2,y = 0,x = 1,x = 2\). Gọi \[V\] là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \[\left( H \right)\]xung quanh trục \[Ox\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(V = \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} \)

\(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} \)

\(V = \int\limits_1^2 {{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} \)

\(V = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} \)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường Nguyễn Văn Trỗi muốn làm một cái cửa nhà hình parabol có chiều cao từ mặt đất đến đỉnh là \(2,25\)mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là \(3\) mét. Giá thuê mỗi mét vuông là \(1500000\) đồng. Vậy số tiền nhà trường phải trả là:

\(33750000\) đồng.

\(3750000\) đồng.

\(12750000\) đồng.

\(6750000\) đồng.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi phương trình parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I \in Oy\) (như hình vẽ).

Chọn D

Gọi phương trình parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I \in Oy\) (như hình vẽ).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{9}{4} = c,\left( {I \in \left( P \right)} \right)\\\frac{9}{4}a - \frac{3}{2}b + c = 0\left( {A \in \left( P \right)} \right)\\\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c = 0\left( {B \in \left( P \right)} \right)\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = \frac{9}{4}\\a =  - 1\\b = 0\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y =  - {x^2} + \frac{9}{4}\).

Dựa vào đồ thị, diện tích cửa parabol là:

\(S = \int\limits_{\frac{{ - 3}}{2}}^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right){\rm{d}}x} \)\( = 2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right){\rm{d}}x} \)\[ = \left. {2\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + \frac{9}{4}x} \right)} \right|_0^{\frac{9}{4}}\]\( = \frac{9}{2}{{\rm{m}}^2}\).

Số tiền phải trả là: \(\frac{9}{2}.1500000 = 6750000\) đồng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Minh Hiền muốn làm một cái cổng hình Parabol như hình vẽ bên dưới. Chiều cao \(GH = 4m\), chiều rộng \(AB = 4m\), \(AC = BD = 0,9m\). Chị Minh Hiền làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật \(CDEF\) tô đậm có giá là \(1200000\) đồng\(/{m^2}\), còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là \(900000\) đồng\(/{m^2}\). Hỏi tổng số tiền để làm hai phần nói trên gần nhất với số tiền nào dưới đây?

Chị Minh Hiền muốn làm một cái cổng hình Parabol như hình vẽ bên dưới. Chiều cao GH = 4m, chiều rộng AB = 4m, AC = BD = 0,9m (ảnh 1)

\[11445000\] đồng.

\[4077000\] đồng.

\[7368000\] đồng.

\[11370000\] đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho \(AB\) trùng \[Ox\], \(A\) trùng \[O\] khi đó parabol có đỉnh \[G\left( {2;4} \right)\] và đi qua gốc tọa độ.

Chị Minh Hiền muốn làm một cái cổng hình Parabol như hình vẽ bên dưới. Chiều cao GH = 4m, chiều rộng AB = 4m, AC = BD = 0,9m (ảnh 2)

Giả sử phương trình của parabol có dạng \[y = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\].

Vì parabol có đỉnh là \[G\left( {2\,;4} \right)\] và đi qua điểm \[O\left( {0\,;0} \right)\] nên ta có \[\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\\a{.2^2} + b.2 + c = 4\end{array} \right.\]\[

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 4\\c = 0\end{array} \right.\].

Suy ra phương trình parabol là \[y = f(x) =  - {x^2} + 4x\].

Diện tích của cả cổng là \[S = \int\limits_0^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right){\rm{d}}x = } \left. {\left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2}} \right)} \right|_0^4 = \frac{{32}}{3}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Mặt khác chiều cao \[CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79({\rm{m}})\]; \[CD = 4 - 2.0,9 = 2,2\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích hai cánh cổng là \[{S_{CDEF}} = CD.CF = 6,138\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích phần xiên hoa là \[{S_{xh}} = S - {S_{CDEF}} = \frac{{32}}{3} - 6,14 = \frac{{6793}}{{1500}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Vậy tổng số tiền để làm cổng là \[6,138.1200000 + \frac{{6793}}{{1500}}\,.900000 = 11441400\] đồng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao \[18\;{\rm{m}}\], chiều rộng chân đế \[12\;{\rm{m}}\]. Người ta căng hai sợi dây trang trí \[AB\], \[CD\] nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bởi Parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau (xem hình vẽ bên). Tỉ số \[\frac{{AB}}{{CD}}\] bằng

Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18 m, chiều rộng chân đế 12 m. Người ta căng hai sợi dây trang trí (ảnh 1)

\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\].

\[\frac{3}{{1 + 2\sqrt 2 }}\].

Xem đáp án

Chọn C

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ.

Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18 m, chiều rộng chân đế 12 m. Người ta căng hai sợi dây trang trí (ảnh 2)

Phương trình Parabol có dạng \[y = a.{x^2}\] \[\left( P \right)\].

\[\left( P \right)\] đi qua điểm có tọa độ \[\left( { - 6; - 18} \right)\] suy ra: \[ - 18 = a.{\left( { - 6} \right)^2} \Leftrightarrow a =  - \frac{1}{2}\] \[ \Rightarrow \left( P \right):y =  - \frac{1}{2}{x^2}\].

Từ hình vẽ ta có: \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\].

Diện tích hình phẳng giới bạn bởi Parabol và đường thẳng \[AB:y =  - \frac{1}{2}x_1^2\] là

\[{S_1} = 2\int\limits_0^{{x_1}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_1^2} \right)} \right]{\rm{d}}x} \]\[\left. { = 2\left( { - \frac{1}{2}.\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_1^2x} \right)} \right|_0^{{x_1}} = \frac{2}{3}x_1^3\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng \[CD\] \[y =  - \frac{1}{2}x_2^2\] là

\[{S_2} = 2\int\limits_0^{{x_2}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_2^2} \right)} \right]{\rm{d}}x} \]\[\left. { = 2\left( { - \frac{1}{2}.\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_2^2x} \right)} \right|_0^{{x_2}} = \frac{2}{3}x_2^3\]

Từ giả thiết suy ra \[{S_2} = 2{S_1} \Leftrightarrow x_2^3 = 2x_1^3\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\].

Vậy \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một họa tiết hình cánh bướm như hình vẽ bên.

Một họa tiết hình cánh bướm như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Cho \(AB = 4dm;BC = 8dm.\)Hỏi để trang trí \[1000\] họa tiết như vậy cần số tiền gần nhất với số nào sau đây.

105660667đ

1066666667đ

107665667đ

108665667đ

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(AB = 4dm;BC = 8dm.\)\( \Rightarrow A( - 2;4),\)\(B(2;4),C(2; - 4),D( - 2; - 4)\).

parabol là: \(y = {x^2}\) hoặc \(y =  - {x^2}\)

Diện tích phần tô đậm là \[{S_1} = 4\int\limits_0^2 {{x^2}dx = \frac{{32}}{3}\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}(d{m^2})} \]

Diện tích hình chữ nhật là \[S = 4.8 = 32\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}({m^2})\]

Diện tích phần trắng là \[{S_2} = S - {S_1} = 32 - \frac{{32}}{3} = \frac{{64}}{3}\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}(d{m^2})\]

Tổng chi phí trang chí là:T=(323.5000+643.2500)≈106666667đ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng \[10\] cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên. Biết \[AB = 5\]cm, \[OH = 4\] cm. Biết giá trang trí hoa văn \[1{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\] là 50.000 đồng, tính số tiền cần bỏ ra để trang trí hoa văn đó.

Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng 10 cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên. (ảnh 1)

\[2553333\] đồng.

\[2333333\] đồng.

\[2780333\] đồng.

\[2123333\] đồng.

Xem đáp án

Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng 10 cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên. (ảnh 2)

Đưa parabol vào hệ trục \[Oxy\] ta tìm được phương trình là: \[\left( P \right):y =  - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \[\left( P \right):y =  - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x\], trục hoành và các đường thẳng \[x = 0\], \[x = 5\] là: \[S = \int\limits_0^5 {\left( { - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{40}}{3}\].

Tổng diện tích phần bị khoét đi: \[{S_1} = 4S = \frac{{160}}{3}\] \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Diện tích của hình vuông là: \[{S_{hv}} = 100{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].

diện tích bề mặt hoa văn là: \[{S_2} = {S_{hv}} - {S_1} = 100 - \frac{{160}}{3} = \frac{{140}}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].

Vậy số tiền cần bỏ ra để trang trí hoa văn đó là: \[\frac{{140}}{3}.50000 \approx 2333333\] đồng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên gạch hoa hình vuông cạnh \(40{\rm{cm}}\). Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa (được tô đen như hình vẽ dưới).

Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40cm . Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo (ảnh 1)

Diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch bằng

\(800\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\[\frac{{800}}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\(\frac{{400}}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(250\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40cm . Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo (ảnh 2)

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ (1 đơn vị trên trục bằng \(10cm = 1dm\)), các cánh hoa tạo bởi các đường parabol có phương trình \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\), \(y =  - \frac{{{x^2}}}{2}\),\(x =  - \frac{{{y^2}}}{2}\),\(x = \frac{{{y^2}}}{2}\).

Diện tích một cánh hoa (nằm trong góc phàn tư thứ nhất) bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số\(y = \frac{{{x^2}}}{2}\),\(y = \sqrt {2x} \) và hai đường thẳng \(x = 0;x = 2\).

Do đó diện tích một cánh hoa bằng

\(\int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {2x}  - \frac{{{x^2}}}{2}} \right){\rm{d}}x} \) \[ = \left. {\left. {\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\sqrt {{{\left( {2x} \right)}^3}}  - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|} \right|_0^2\]\[ = \frac{4}{3}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = \frac{{400}}{3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]\[ = \frac{4}{3}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = \frac{{400}}{3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cắt một vật thể hình chiếc niêm bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\) (\( - 2 \le x \le 2\)), mặt cắt là tam giác vuông có một góc \({45^0}\) và độ dài một cạnh góc vuông là \(\sqrt {14 - 3{x^2}} \) (như hình vẽ). Tính thể tích vật thể hình chiếc niêm trên.Khi cắt một vật thể hình chiếc niêm bởi mặt phẳng vuông góc với trục [Ox] tại điểm có hoành độ  (ảnh 1)

\(V = 20\)

\(V = 20\pi \)

\(V = 10\)

\(V = 10\pi \)

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích tam giác vuông cân là: \(S(x) = \frac{1}{2}\sqrt {14 - 3{x^2}} .\sqrt {14 - 3{x^2}}  = \frac{1}{2}\left( {14 - 3{x^2}} \right)\)

\( \Rightarrow \) Thể tích vật thể là: \(V = \int\limits_{ - 2}^2 {\frac{1}{2}\left( {14 - 3{x^2}} \right)dx = 20} \)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chương trình nông thôn mới của tỉnh Phú Yên, tại xã Hòa Mỹ Tây có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ (đường cong trong hình vẽ là các đường Parabol). Biết \(1\,{{\rm{m}}^3}\) khối bê tông để đổ cây cầu có giá 5 triệu đồng. Tính số tiền mà tỉnh Phú Yên cần bỏ ra để xây cây cầu trên.

Trong chương trình nông thôn mới của tỉnh Phú Yên, tại xã Hòa Mỹ Tây có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ (ảnh 1)

\(110\) triệu đồng.

\(250\) triệu đồng.

\(180\) triệu đồng.

\(200\) triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn D

Chọn hệ trục \[Oxy\] như hình vẽ.

Trong chương trình nông thôn mới của tỉnh Phú Yên, tại xã Hòa Mỹ Tây có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ (ảnh 2)

Gọi \[\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + {b_1}\] là Parabol đi qua hai điểm \[A\left( {\frac{{19}}{2};0} \right),B\left( {0;2} \right)\]

Nên ta có hệ phương trình sau: \[\left\{ \begin{array}{l}0 = a.{\left( {\frac{{19}}{2}} \right)^2} + 2\\2 = b\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_1} =  - \frac{8}{{361}}\\{b_1} = 2\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left( {{P_1}} \right):y =  - \frac{8}{{361}}{x^2} + 2\].

Gọi \[\left( {{P_2}} \right):y = {a_2}{x^2} + {b_2}\] là Parabol đi qua hai điểm \[C\left( {10;0} \right),D\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\]

Nên ta có hệ phương trình sau: \[\left\{ \begin{array}{l}0 = {a_2}.{\left( {10} \right)^2} + \frac{5}{2}\\\frac{5}{2} = {b_2}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_2} =  - \frac{1}{{40}}\\{b_2} = \frac{5}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left( {{P_2}} \right):y =  - \frac{1}{{40}}{x^2} + \frac{5}{2}\].

Ta có thể tích của bê tông là: \[V = 5.2\left[ {\int_0^{10} {\left( { - \frac{1}{{40}}{x^2} + \frac{5}{2}} \right)} {\rm{d}}x - \int_0^{\frac{{19}}{2}} {\left( { - \frac{8}{{361}}{x^2} + 2} \right)} {\rm{d}}x} \right] = 40\,{{\rm{m}}^3}\].

Số tiền mà tỉnh Phú Yên cần bỏ ra để xây cây cầu là: \[5.40 = 200\] triệu đồng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kỷ niệm ngày 26-3. Chi đoàn 12A dự định dựng một lều trại có dạng parabol, với kích thước: nền trại là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(3\) mét, chiều sâu là \(6\) mét, đỉnh của parabol cách mặt đất là \(3\) mét. Hãy tính thể tích phần không gian phía bên trong trại để lớp 12A cử số lượng người tham dự trại cho phù hợp.

\(30\;{m^3}\)

\(36\;{m^3}\)

\(40\;{m^3}\)

\(41\;{m^3}\)

Xem đáp án

Chọn B

Giả sử nền trại là hình chữ nhật ABCD có AB = 3 mét, BC = 6 mét, đỉnh của parabol là I. Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho: O là trung điểm của cạnh AB, A, B và I, phương trình của parabol có dạng \(y = a{x^2} + b,\;a \ne 0\). Do I, A, B thuộc nên ta có \(y =  - \frac{4}{3}{x^2} + 3\)

Vậy thể tích phần không gian phía trong trại là

\(V = 6.2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {( - \frac{4}{3}} {x^2} + 3)dx = 36\)

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng\[R\]. Cắt khối gỗ đó bởi một mặt phẳng đi qua đường kính của một mặt đáy của khối gỗ và tạo với mặt phẳng đáy của khối gỗ một góc \[{30^0}\] ta thu được hai khối gỗ có thể tích là \[{V_1}\] và \[{V_2}\], với \[{V_1} < {V_2}\]. Thể tích \[{V_1}\] bằng?

Cho một vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng R (ảnh 1)

\[{V_1} = \frac{{2\sqrt 3 {R^3}}}{9}\].

\[{V_1} = \frac{{\sqrt 3 \pi {R^3}}}{{27}}\].

\[{V_1} = \frac{{\sqrt 3 \pi {R^3}}}{{18}}\].

\[{V_1} = \frac{{\sqrt 3 {R^3}}}{{27}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho một vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng R (ảnh 2) 

Khi cắt khối gỗ hình trụ ta được một hình nêm có thể tích \[{V_1}\] như hình vẽ.

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ.

Nửa đường tròn đường kính \[AB\] có phương trình là \[y = \sqrt {{R^2} - {x^2}} \],\[x \in \left[ { - R;R} \right]\].

Một mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm \[M\] có hoành độ \[x\], cắt hình nêm theo thiết diện là \[\Delta MNP\] vuông tại \[N\] và có \[\widehat {PMN} = {30^0}\].

Ta có \[NM = y = \sqrt {{R^2} - {x^2}}  \Rightarrow NP = MN.\tan {30^0} = \frac{{\sqrt {{R^2} - {x^2}} }}{{\sqrt 3 }}\].

\[\Delta MNP\] có diện tích \[S\left( x \right) = \frac{1}{2}NM.NP = \frac{1}{2}.\frac{{{R^2} - {x^2}}}{{\sqrt 3 }}\].

Thể tích hình nêm là \[{V_1} = \int\limits_{ - R}^R {S\left( x \right)} {\rm{d}}x = \frac{1}{2}\int\limits_{ - R}^R {\frac{{{R^2} - {x^2}}}{{\sqrt 3 }}} {\rm{d}}x\]\[ = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\left. {\left( {{R^2}x - \frac{1}{3}{x^3}} \right)} \right|_{ - R}^R = \frac{{2\sqrt 3 {R^3}}}{9}\].

* Chú ý: Có thể ghi nhớ công thức tính thể tích hình nêm:

\[{V_1} = \frac{2}{3}{R^2}h = \frac{2}{3}{R^3}\tan \alpha \], trong đó \[R = \frac{{AB}}{2}\], \[\alpha  = \widehat {PMN}\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mô hình \[3 - D\] mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài \[5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]; khi cắt hình này bởi mặt phẳng vuông góc với đấy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao parabol. Chiều cao của mỗi thiết diện parobol cho bởi công thức\(y = 3 - \frac{2}{5}x\) \[\left( {{\rm{cm}}} \right)\], với \(x\)\[\left( {{\rm{cm}}} \right)\] là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình. Tính thể tích (theo đơn vị\(c{m^3}\)) không gian bên trong đường hầm mô hình ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Cho một mô hình [3D] mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài (ảnh 1)

\(29\).

\(27\).

\(31\).

\(33\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho một mô hình [3D] mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài (ảnh 2)

Xét một thiết diện parabol có chiều cao là \[h\] và độ dài đáy \[2h\] và chọn hệ trục \[Oxy\] như hình vẽ trên.

Parabol \[\left( P \right)\] có phương trình \[\left( P \right):\,\,y = a{x^2} + h,\,\,\left( {a < 0} \right)\]

Có \[B\left( {h;\,0} \right) \in \left( P \right)\] \[ \Leftrightarrow 0 = a{h^2} + h\] \[ \Leftrightarrow a =  - \frac{1}{h}\,\,\left( {do\,h > 0} \right)\]

Diện tích \[S\] của thiết diện: \[S = \int\limits_{ - h}^h {\left( { - \frac{1}{h}{x^2} + h} \right)\,{\rm{dx}}}  = \frac{{4{h^2}}}{3}\], \(h = 3 - \frac{2}{5}x\)

\[ \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2}\]

Suy ra thể tích không gian bên trong của đường hầm mô hình:

\( \Rightarrow V = \int\limits_0^5 {S\left( x \right){\rm{dx}}}  = \int\limits_0^5 {\frac{4}{3}{{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)}^2}{\rm{dx}}}  \approx 28,888\)

\[ \Rightarrow V \approx 29\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. Biết rằng \[OO' = 5\]\[{\rm{cm}}\], \[OA = 10\]\[{\rm{cm}}\], \[OB = 20\] \[{\rm{cm}}\], đường cong \[AB\] là một phần của parabol có đỉnh là điểm\[A\]. Thể tích của chiếc mũ bằng

Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)

\(\frac{{2750\pi }}{3}\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(\frac{{2500\pi }}{3}\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(\frac{{2050\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(\frac{{2250\pi }}{3}\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Xem đáp án

Chọn B

Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Ta gọi thể tích của chiếc mũ là \(V\).

Thể tích của khối trụ có bán kính đáy bằng \(OA = 10\) cm và đường cao \(OO' = 5\) cm là \({V_1}\).

Thể tích của vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(AB\)và hai trục tọa độ quanh trục \(Oy\)là \({V_2}\).

Ta có \(V = {V_1} + {V_2}\)

\({V_1} = {5.10^2}\pi  = 500\pi \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Do parabol có đỉnh \(A\) nên nó có phương trình dạng \((P):y = a{(x - 10)^2}\).

Vì \(\left( P \right)\) qua điểm \(B\left( {0;20} \right)\) nên \(a = \frac{1}{5}\).

Do đó, \(\left( P \right):y = \frac{1}{5}{\left( {x - 10} \right)^2}\). Từ đó suy ra \(x = 10 - \sqrt {5y} \) (do \(x < 10\)).

Suy ra \({V_2} = \pi \int\limits_0^{20} {{{\left( {10 - \sqrt {5y} } \right)}^2}{\rm{dy}}}  = \pi \left( {3000 - \frac{{8000}}{3}} \right) = \frac{{1000}}{3}\pi \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó \(V = {V_1} + {V_2} = \frac{{1000}}{3}\pi  + 500\pi  = \frac{{2500}}{3}\pi \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên.

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên. (ảnh 1)Các tứ giác \(ABCD,CDPQ\) là các hình vuông cạnh \(2,5\,cm\). Tứ giác \(ABEF\) là hình chữ nhật có \(BE = 3,5\,cm\). Mặt bên\(PQEF\)được mài nhẵn theo đường parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh parabol nằm trên cạnh \(EF\). Thể tích của chi tiết máy bằng

\(\frac{{395}}{{24}}\,c{m^3}\).

\(\frac{{50}}{3}\,\,c{m^3}\).

\(\frac{{125}}{8}\,c{m^3}\).

\(\frac{{425}}{{24}}\,c{m^3}\).

Xem đáp án

Chọn D

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Gọi hình chiếu của \[P,\,Q\] trên \[AF\] và \[BE\] là \[R\] và\[S\].

Vật thể được chia thành hình lập phương \[ABCD.PQRS\] có cạnh \[2,5\,cm\], thể tích \({V_1} = \frac{{125}}{8}\,c{m^3}\) và phần còn lại có thể tích \[{V_2}\]. Khi đó thể tích vật thể \[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{125}}{8} + {V_2}\].

Đặt hệ trục \[Oxyz\] sao cho \[O\] trùng với\[F\], \[Ox\] trùng với\[FA\], \[Oy\] trùng với tia \[Fy\] song song với \[AD\]. Khi đó Parabol \[\left( P \right)\]có phương trình dạng\(y = a{x^2}\), đi qua điểm \[P\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\] do đó \[a = \frac{5}{2} \Rightarrow y = \frac{5}{2}{x^2}\].

Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với \[Ox\] và đi qua điểm \[M\left( {x;0;0} \right),\,0 \le x \le 1\] ta được thiết diện là hình chữ nhật \[MNHK\] có cạnh là \(MN = \frac{5}{2}{x^2}\) và \(MK = \frac{5}{2}\)do đó diện tích \[S\left( x \right) = \frac{{25}}{4}{x^2}\]

Áp dụng công thức thể tích vật thể ta có \[{V_2} = \int\limits_0^1 {\frac{{25}}{4}{x^2}dx}  = \frac{{25}}{{12}}\]

Từ đó \[V = \frac{{125}}{8} + \frac{{25}}{{12}} = \frac{{425}}{{24}}c{m^3}\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bổ dọc một quả dưa hấu ta được thiết diện là hình elip có trục lớn \(28\,{\rm{cm}}\), trục nhỏ \(25\,{\rm{cm}}\). Biết cứ \(1000\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dưa hấu sẽ làm được cốc sinh tố giá \(20000\) đồng. Hỏi từ quả dưa hấu trên có thể thu được bao nhiêu tiền từ việc bán nước sinh tố? Biết rằng bề dày vỏ dưa không đáng kể.

\(183000\) đồng.

\(180000\) đồng.

\(185000\) đồng.

\(190000\) đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Đường elip có trục lớn \(28\,{\rm{cm}}\), trục nhỏ \(25\,{\rm{cm}}\) có phương trình \( + \frac{{{y^2}}}{{{{\left( {\frac{{25}}{2}} \right)}^2}}} = 1\)\( \Leftrightarrow {y^2} = {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} \right)\)\( \Leftrightarrow y =  \pm \frac{{25}}{2}\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} \).

Do đó thể tích quả dưa là \[V = \pi \int\limits_{ - 14}^{14} {{{\left( {\frac{{25}}{2}\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} \]\( = \pi {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2}\int\limits_{ - 14}^{14} {{{\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{14}^2}}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \)\( = \pi {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2}.\left. {\left( {x - \frac{{{x^3}}}{{{{3.14}^2}}}} \right)} \right|_{ - 14}^{14}\)\( = \pi {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2}.\frac{{56}}{3}\)\( = \frac{{8750\pi }}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Do đó tiền bán nước thu được là \(\frac{{8750\pi .20000}}{{3.1000}} \approx 183259\,\)đồng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay và kích thước như hình vẽ, thiết diện dọc của cốc (bổ dọc cốc thành 2 phần bằng nhau) là một đường Parabol. Tính thể tích tối đa mà cốc có thể chứa được (làm tròn 2 chữ số thập phân)

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay và kích thước như hình vẽ, thiết diện dọc của cốc (bổ dọc cốc thành 2 phần bằng nhau) là một đường Parabol (ảnh 1)

\(V \approx 320c{m^3}\).

\(V \approx 1005,31c{m^3}\).

\(V \approx 251,33c{m^3}\).

\(V \approx 502,65c{m^3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay và kích thước như hình vẽ, thiết diện dọc của cốc (bổ dọc cốc thành 2 phần bằng nhau) là một đường Parabol (ảnh 2)

Parabol có phương trình \[y = \frac{5}{8}{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{8}{5}y\]

Thể tích tối đa cốc:

\[V = \pi \int\limits_0^{10} {\left( {\frac{8}{5}y} \right)} .dy \approx 251,33\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là \(6\,{\rm{cm}}\), chiều cao lòng cốc là \(10\,{\rm{cm}}\) đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc, biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì đáy mực nước trùng với đường kính đáy.

Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6 cm, chiều cao lòng cốc là (ảnh 1)

\(240\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(240\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(120\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(120\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6 cm, chiều cao lòng cốc là (ảnh 2)

Cách 1. Xét thiết diện cắt cốc thủy tinh vuông góc với đường kính tại vị trí bất kỳ có: \(S\left( x \right) = \frac{1}{2}\sqrt {{R^2} - {x^2}} .\sqrt {{R^2} - {x^2}} .\tan \alpha \) \( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)\tan \alpha \).

Thể tích hình cái nêm là: \(V = \frac{1}{2}\tan \alpha \int\limits_{ - R}^R {\left( {{R^2} - {x^2}} \right)} {\rm{ d}}x = \frac{2}{3}{R^3}\tan \alpha \).

Thể tích khối nước tạo thành khi nguyên cốc có hình dạng cái nêm nên \({V_{kn}} = \frac{2}{3}{R^3}\tan \alpha \). \( \Rightarrow {V_{kn}} = \frac{2}{3}{R^3}.\frac{h}{R} = 240\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Cách 2. Dựng hệ trục tọa độ \[Oxyz\]

Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6 cm, chiều cao lòng cốc là (ảnh 3)

Gọi \[S\left( x \right)\] là diện tích thiết diện do mặt phẳng có phương vuông góc với trục \[Ox\] với khối nước, mặt phẳng này cắt trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(h \ge x \ge 0\).

Gọi \(\widehat {IOJ} = \alpha ,\,\widehat {FHN} = \beta ,\,OE = x\)

\(\tan \alpha  = \frac{{IJ}}{{OJ}} = \frac{6}{{10}} = \frac{{EF}}{{OE}}\) \( \Rightarrow EF = \frac{{6x}}{{10}}\) \( \Rightarrow HF = 6 - \frac{{6x}}{{10}}\).

\(\cos \beta  = \frac{{HF}}{{HN}} = \frac{{6 - \frac{{6x}}{{10}}}}{6} = 1 - \frac{x}{{10}}\); \(\beta  = \arccos \left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right)\)

\(S\left( x \right) = {S_{\left( {hinh\,quat} \right)}} - {S_{HMN}} = \frac{1}{2}H{N^2}.2\beta  - \frac{1}{2}HM.HN.\sin 2\beta \)

\( \Rightarrow S\left( x \right) = {6^2}\arccos \left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right) - \frac{1}{2}.6.6.2\left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right)\sqrt {1 - {{\left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right)}^2}} \)

\( \Rightarrow V = \int\limits_0^{10} {S\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^{10} {\left( {36\arccos \left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right) - 36\left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right)\sqrt {1 - {{\left( {1 - \frac{x}{{10}}} \right)}^2}} } \right){\rm{d}}x}  = 240\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vật thể đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\;\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích \(V\) của vật thể đó là

Cho vật thể đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục (ảnh 1)

\[V = \sqrt 3 \].

\[V = 3\sqrt 3 \].

\[V = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].

\[V = \pi \].

Xem đáp án

Chọn C

Do vật thể có đáy là đường tròn và khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) được thiết diện là tam giác đều do đó vật thể đối xứng qua mặt phẳng vuông góc với trục \(Oy\) tại điểm \(O\).

Cạnh của tam giác đều thiết diện là: \(a = 2\sqrt {1 - {x^2}} \).

Diện tích tam giác thiết diện là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \left( {1 - {x^2}} \right)\sqrt 3 \).

Thể tích khối cần tìm là:

\(V = 2\int\limits_0^1 {Sdx}  = 2\int\limits_0^1 {\sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right) = \left. {2\sqrt 3 \left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \).

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm \[2015\]. Nền sân là một elip \(\left( E \right)\) có trục lớn dài \[150m\], trục bé dài \[90m\] (hình vẽ). Nếu cắt sân vận động theo một mặt phẳng vuông góc với trục lớn của \(\left( E \right)\)và cắt elip ở \(M,N\) (hình vẽ) thì ta được thiết diện luôn là một phần của hình tròn có tâm \(I\) (phần tô đậm trong hình 4) với \(MN\) là một dây cung và góc \(\widehat {MIN} = {90^0}.\) Để lắp máy điều hòa không khí thì các kỹ sư cần tính thể tích phần không gian bên dưới mái che và bên trên mặt sân, coi như mặt sân là một mặt phẳng và thể tích vật liệu là mái không đáng kể. Hỏi thể tích xấp xỉ bao nhiêu?

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm (ảnh 1)

\(57793{m^3}\).

\(115586{m^3}\).

\(32162{m^3}\).

\(101793{m^3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm (ảnh 2)

Chọn hệ trục như hình vẽ

Ta cần tìm diện tích của \(S\left( x \right)\)thiết diện.

Gọi \(d\left( {O,MN} \right) = x\)

\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{45}^2}}} = 1.\)

Lúc đó \[MN = 2y = 2\sqrt {{{45}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)}  = 90\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \]

\[ \Rightarrow R = \frac{{MN}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{90}}{{\sqrt 2 }}.\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}}  \Rightarrow {R^2} = \frac{{{{90}^2}}}{2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)\]

\[S\left( x \right) = \frac{1}{4}\pi {R^2} - \frac{1}{2}{R^2} = \left( {\frac{1}{4}\pi  - \frac{1}{2}} \right){R^2} = \left( {\pi  - 2} \right)\frac{{2025}}{2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right).\]

Thể tích khoảng không cần tìm là

\(V = \int\limits_{ - 75}^{75} {\left( {\pi  - 2} \right)\frac{{2025}}{2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right) \approx 115586{m^3}.} \)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\left( H \right)\) là phần giao của hai khối \(\frac{1}{4}\) hình trụ có bán kính \(a\), hai trục hình trụ vuông góc với nhau như hình vẽ sau. Tính thể tích của khối \(\left( H \right)\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{\pi {a^3}}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi ( H ) là phần giao của hai khối 1/4 hình trụ có bán kính (a), hai trục hình trụ vuông góc (ảnh 1)

· Đặt hệ toạ độ \(Oxyz\) như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mp \(\left( {Oyz} \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(x\): thiết diện mặt cắt luôn là hình vuông có cạnh \(\sqrt {{a^2} - {x^2}} \) \(\left( {0 \le x \le a} \right)\).

· Do đó thiết diện mặt cắt có diện tích: \(S\left( x \right) = {a^2} - {x^2}\).

· Vậy \({V_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^a {S\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^a {\left( {{a^2} - {x^2}} \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {\left( {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^a\)\( = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi \[h\left( t \right)\] là thể tích nước bơm được sau \[t\] giây. Cho \[h'\left( t \right) = 6a{t^2} + 2bt\] và ban đầu bể không có nước. Sau 3 giây thì thể tích nước trong bể là \[90{m^3}\], sau \[6\] giây thì thể tích nước trong bể là \[504{m^3}\]. Tính thể tích nước trong bể sau khi bơm được \[9\] giây.

\[1458{m^3}\].

\[600{m^3}\].

\[2200{m^3}\].

\[4200{m^3}.\]

Xem đáp án

Chọn A

\[\int\limits_0^3 {\left( {6a{t^2} + 2bt} \right){\rm{d}}t = 90} \]\[ \Leftrightarrow \]\[\left. {\left( {2a{t^3} + b{t^2}} \right)} \right|_0^3 = 90\]\[ \Leftrightarrow \]\[54a + 9b = 90\] (1)

\[\int\limits_0^6 {\left( {6a{t^2} + 2bt} \right){\rm{d}}t = 504} \]\[ \Leftrightarrow \]\[\left. {\left( {2a{t^3} + b{t^2}} \right)} \right|_0^6 = 504\]\[ \Leftrightarrow \]\[432a + 36b = 504\] (2)

Từ (1), (2) \[ \Rightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{2}{3}\\b = 6\end{array} \right.\]. Sau khi bơm \[9\] giây thì thể tích nước trong bể là:

\[V = \int\limits_0^9 {\left( {4{t^2} + 12t} \right){\rm{d}}t} \]= \[\left. {\left( {\frac{4}{3}{t^3} + 6{t^2}} \right)} \right|_0^9 = 1458\left( {{m^3}} \right)\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thay nước mới cho một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có độ sâu là \(280\)cm. Giả sử \(h\left( t \right)\)là chiều cao (tính bằng cm) của mực nước bơm được tại thời điểm \(t\) giây, biết rằng tốc độ tăng của chiều cao mực nước tại giây thứ \(t\) là \(h'(t) = \frac{1}{{500}}\sqrt[3]{t}\) và lúc đầu hồ bơi không có nước. Hỏi sau bao lâu thì bơm được số nước bằng \(\frac{3}{4}\)độ sâu của hồ bơi (làm tròn đến giây)?

\(2\) giờ \(36\) giây.

\(2\) giờ \(48\) giây.

\(2\) giờ \(38\) giây.

\(2\) giờ \(46\) giây.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(t\) là thời điểm bơm được số nước bằng \(\frac{3}{4}\) độ sâu của bể (\(t\) tính bằng giây).

Ta có:  \(\int\limits_0^x {\frac{1}{{500}}\sqrt[3]{t}{\rm{d}}t}  = \frac{3}{4}.280\)\(\left. { \Rightarrow \frac{3}{4}{t^{\frac{4}{3}}}} \right|_0^x = 105000\)\( \Rightarrow t\sqrt[3]{t} = 140000\)

\( \Rightarrow \sqrt[3]{{{t^4}}} = 140000\)\( \Rightarrow x = \sqrt[4]{{{{140000}^3}}}\)\( \Rightarrow t \approx 7237,6242\) giây

\( \Rightarrow \)\(2\) giờ \(38\) giây.