ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Thể tích khối chóp
37 câu hỏi
Cho khối chóp có thể tích V, diện tích đáy là S và chiều cao h. Chọn công thức đúng:
V=Sh
V=12Sh
V=13Sh
V=16Sh
Công thức tính thể tích khối chóp V=13Sh
Đáp án cần chọn là: C
Phép vị tự tỉ số k > 0 biến khối chóp có thể tích V thành khối chóp có thể tích V′. Khi đó:
VV'=k
V'V=k2
VV'=k3
V'V=k3
Phép vị tự tỉ số k > 0 biến khối chóp có thể tích V thành khối chóp có thể tích V′. Khi đó V'V=k3
Đáp án cần chọn là: D
Cho khối chóp tam giác S.ABC, trên các cạnh SA,SB,SC lần lượt lấy các điểm A′,B′,C′. Khi đó:
VS.A'B'C'VS.ABC=SA'SA+SB'SB+SC'SC
VS.ABCVS.A'B'C'=SA'SA.SB'SB.SC'SC
VS.A'B'C'VS.ABC=SA'SA=SB'SB=SC'SC
VS.A'B'C'VS.ABC=SA'SA.SB'SB.SC'SC
Nếu A',B',C' là ba điểm lần lượt nằm trên các cạnh SA,SB,SC của hình chóp tam giác S.ABC. Khi đó:
VS.A'B'C'VS.ABC=SA'SA.SB'SB.SC'SC
Đáp án cần chọn là: D
Đáy của hình chóp S.ABCD là một hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và có độ dài là a. Thể tích khối tứ diện S.BCD bằng:
a36
a33
a34
a38
Ta có: SΔBCD=12SABCD=12a2m ;
VS.BCD=13SA.SBCD=13a.12a2=a36

Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang vuông tại A và D thỏa mãn SA⊥ABCD và AB=2AD=2CD=2a=2SA. Thể tích khối chóp S.BCD là:
2a323
a326
2a33
a3212

Ta có: SABCD=12AB+CD.AD=122a+aa=3a22
SΔABD=12AD.AB=12a.2a=a2
⇒SBCD=SABCD−SABD=3a22−a2=a22SA=2a2=a2
⇒VS.BCD=13SA.SBCD=13a2.a22=a326
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 600. Tính thể tích khối chóp S.ABC?
V=5a3312
V=a3312
V=a3512
V=a3310

Gọi O là trọng tâm tam giác đều ABC
Vì chóp S.ABC đều nên SO⊥ABC
⇒OA là hình chiếu vuông góc của SA lên (ABC)
⇒SA;ABC^=SA;OA^=SAO^=600
SO⊥ABC⇒SO⊥OA⇒ΔSAO vuông tại O
Gọi D là trung điểm của BC ta có: AD=a32⇒AO=23AD=23a32=a33
⇒SO=AO.tan60=a33.3=a
Vì tam giác ABC đều nên SΔABC=a234
Vậy VS.ABC=13SO.SΔABC=13aa234=a3312
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp đều S.ABCD có diện tích đáy là 16cm2, diện tích một mặt bên là 83cm2. Thể tích khối chóp S.ABCD là:
3223cm3
32133cm3
32113cm3
4cm3
Gọi O=AC∩BD.Vì chóp S.ABCD đều nên SO⊥ABCD
Vì chóp S.ABCD đều nên ABCD là hình vuông
⇒SABCD=AB2=16⇒AB=4cm=AD
Gọi E là trung điểm của AB⇒OE là đường trung bình của tam giác ABD
⇒OE//AD⇒OE⊥AB và OE=12AD=12.4=2cm
OE⊥ABSO⊥AB(SO⊥(ABCD))⇒AB⊥(SOE)⇒AB⊥SE
⇒SΔSAB=12SE.AB=83⇒SE=163AB=1634=43cm
SO⊥ABCD⇒SO⊥OE⇒ΔSOE vuông tại O
⇒SO=SE2−OE2=48−4=44=211cm
Vậy VS.ABCD=13SO.SABCD=13.211.16=32113cm3

Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và mặt bên hợp với đáy một góc 600. Thể tích khối chóp S.ABC là:
a3312
a3224
a3324
a324
Bước 1:
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Vì chóp S.ABC đều nên SG⊥ABC
Gọi D là trung điểm của BC ta có: AD⊥BC
Ta có: BC⊥ADBC⊥SG(SG⊥(ABC))⇒BC⊥(SAD)⇒BC⊥SD
(SBC)∩(ABC)=BC(SBC)⊃SD⊥BC(ABC)⊃AD⊥BC⇒((SBC);(A^BC))=(SD;A^D)=SDA^=600

Bước 2:
Vì tam giác ABC đều cạnh a nên AD=a32⇒DG=13AD=a36
SG⊥ABC⇒SG⊥AD⇒ΔSGD vuông tại G
⇒SG=GD.tan60=a36.3=a2
Bước 3:
Tam giác ABC đều ⇒SΔABC=a234
Bước 4:
⇒VS.ABC=13SG.SΔABC=13.a2.a234=a3324
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A,BC=2AB=2a. Cạnh bên SC vuông góc với đáy, góc giữa SA và đáy bằng 600. Thể tích khối chóp đó bằng:

3a332
a352
a336
a332

Áp dụng định lý Pitago cho ΔABC vuông tại A ta có:
AC=BC2−AB2=4a2−a2=a3.
⇒SΔABC=12AB.AC=12.a.a3=a232.
Ta có: SC⊥ABC⇒SC⊥AC
⇒AC là hình chiếu của SA trên (ABC)
⇒∠SA, ABC=∠SA, AC=∠SAC=600
Xét ΔSACvuông tại CC ta có: SC=CA.tan600=a3.3=3a.
⇒VS.ABC=13SC.SΔABC=13.3a.a232=a332.
Đáp án cần chọn là: D
Cho khối chóp S.ABCD có thể tích bằng 4a3, đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của cạnh SD. Biết diện tích tam giác SAB bằng a2. Tính khoảng cách từ M tới mặt phẳng (SAB).
12a
6a
3a
4a

Vì M là trung điểm của SD nên VSABMVSABD=SMSD=12
Mà VSABDVSABCD=12⇒VSABD=12.4a3=2a3
⇒VSABM=a3=13.dM;SAB.SSAB⇔dM;SAB=3a3a2=3a
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥ABCD. Biết AC=a2, cạnh SC tạo với đáy một góc 600 và diện tích tứ giác ABCD là 3a22. Gọi H là hình chiếu của A trên cạnh SC. Tính thể tích khối chóp H.ABCD.
a362
a364
a368
3a368
Ta có:SA⊥ABCD⇒AC là hình chiếu của SC trên
ABCD⇒SC;ABCD^=SC;AC^=600
SA⊥ABCD⇒SA⊥AC⇒ΔSACvuông tại A và SCA^=600
Xét tam giác vuông SAC có:
SA=AC.tan60=a2.3=a6; SC=ACcos60=a212=2a2
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAC có:
AC2=HC.SC⇒HCSC=AC2SC2=2a28a2=14
Trong(SAC) kẻ HK//SA⇒HK⊥ABCD
Ta có:HKSA=HCSC=14⇒HK=14SA=a64
Vậy VH.ABCD=13HK.SABCD=13.a64.3a22=a368
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại A và SB vuông góc với đáy. Biết SB=a, SC hợp với (SAB) một góc 300 và (SAC) hợp với đáy (ABC) một góc 600. Thể tích khối chóp là:
a3327
a339
a327
a39

Ta có:
AC⊥ABAC⊥SB(SB⊥(ABC))⇒AC⊥(SAB)⇒AC⊥SA
⇒SA là hình chiếu vuông góc của SC trên
SAB⇒SC;SAB^=SC;SA^=CSA^=300(SAC)∩(ABC)=AC(SAC)⊃SA⊥AC(ABC)⊃AB⊥AC⇒((SAC);(A^BC))=(SA;A^B)=SAB^=600
SB⊥ABC⇒SB⊥AB⇒ΔSAB vuông tại B
⇒AB=SB.cot600=a.13=a33
⇒SA=SB2+AB2=a2+a23=2a3
Xét tam giác vuông SAC ta có: AC=SA.tan300=2a3.13=2a3
SABC=12AB.AC=12a33.2a3=a239
VS.ABC=13SB.SABC=13.a.a239=a3327
Đáp án cần chọn là: A
Cho tứ diện ABCD có các cạnh AB,AC,AD đôi một vuông góc với nhau, AB=6a,AC=7a,AD=4a. Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CD,DB. Thể tích V của tứ diện AMNP là:
V=7a32
V=14a3
V=28a33
V=7a3
Ta có:
ABCD là tứ diện vuông tại A nên
VABCD=16AB.AC.AD=16.6a.7a.4a=28a3
Áp dụng công thức tính tỉ lệ thể tích các khối tứ diện ta có:
VDAPNVDABC=DADA.DPDB.DNDC=11.12.12=14⇒VDAPN=14VDABC=14.28a3=7a3
VBAPMVBADC=BABA.BPBD.BMBC=11.12.12=14⇒VBAPM=14VBADC=14.28a3=7a3
VCAMNVCABD=CACA.CMCB.CNCD=11.12.12=14⇒VCAMN=14VCABD=14.28a3=7a3
Do đó
VAMNP=VABCD−VDAPN−VBAPM−VCAMN=28a3−7a3−7a3−7a3=7a3

Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Đường thẳng SC tạo với đáy góc 450. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và AD. Thể tích của khối chóp S.MCDN là:
5a3212
5a326
5a328
5a3224

(SAB)⊥(ABCD)(SAD)⊥(ABCD)(SAB)∩(SAD)=SA⇒SA⊥(ABCD)
⇒AC là hình chiếu vuông góc của SC trên
ABCD⇒SC;ABCD^=SC;AC^=SCA^=450
(vì SA⊥ABCD⇒SA⊥AC⇒ΔSAC vuông tại A⇒SCA^<90o)
⇒SA=AC=a2
SABCD=a2
SAMN=12AM.AN=12a2a2=a28
SBCM=12BM.BC=12a2.a=a24
⇒SMCDN=SABCD−SAMN−SBCM=a2−a28−a24=5a28
⇒VS.MCDN=13SA.SMCDN=13a2.5a28=5a3224
Đáp án cần chọn là: D
Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A1B1C1 có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của AA1. Thể tích khối chóp M.BCA1 là:
a3312
a3324
a336
a338

ΔABC là tam giác đều cạnh aa nên có diện tích SABC=a234
Ta có AM=AA12=a2
Hai tứ diện MABC và MA1BC có chung đỉnh C, diện tích hai đáy MAB và MA1B bằng nhau nên có thể tích bằng nhau, suy ra
VM.BCA1=VM.ABC=13AM.SABC=a3324
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có chiều cao h, góc ở đỉnh của mặt bên bằng 600. Thể tích hình chóp là:
3h32
h33
2h33
h333
Gọi O=AC∩BD
Vì chóp S.ABCD đều nên SO⊥ABCD
Đặt SA=SB=SC=SD=a
Tam giác SCD có: SC=SD;CSD^=600⇒ΔSCD đều
⇒CD=SC=SD=a
⇒ Hình vuông ABCD cạnh a⇒AC=BD=a2⇒OC=12AC=a22
SO⊥ABCD⇒SO⊥OC⇒ΔSOC vuông tại O
⇒SO=SC2−OC2⇒h=a2−a22=a22⇒a=h2
⇒SABCD=a2=h22=2h2
Vậy VS.ABCD=13SO.SABCD=13h.2h2=2h33
Đáp án cần chọn là: C
Thể tích khối bát diện đều cạnh a bằng:
a32
a336
a326
a323

Thể tích khối bát diện đều V=2VS.ABCD
Gọi O=AC∩BD⇒SO⊥ABCD
Vì ABCD là hình vuông nên AC=BD=a2⇒OA=12AC=a22
SO⊥ABCD⇒SO⊥OA⇒ΔSOA vuông tại O
⇒SO=SA2−OA2=a2−a22=a22
⇒VS.ABCD=13SO.SABCD=13a22.a2=a326
⇒V=2a326=a323
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác vuông tại A,AB=a,AC=a3. Tam giác SBC đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp S.ABC
V=a32
V=a36
V=a336
V=a332
Trong mp(SBC) kẻ SH⊥BCH∈BC⇒SH⊥ABC,H là trung điểm BC
Xét tam giác vuông ABC có BC=a2+3a2=2a⇒ΔSBC đều cạnh 2a
⇒SH=2a32=a3⇒VS.ABC=13SH.SΔABC=16SH.AB.AC=12a3
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp S.ABC có AB=AC=4,BC=2,SA=43,SAB^=SAC^=300. Tính thể tích khối chóp S.ABC.
VS. ABC=8
VS. ABC=6
VS. ABC=4
VS. ABC=12

Dễ thấy ΔSAB=ΔSACc.g.c nên SB=SC hay tam giác ΔSBC cân.
Gọi M là trung điểm BC ta có: AM⊥BC,SM⊥BC⇒BC⊥SAM
Gọi H là hình chiếu của S trên AM thì SH⊥AM,SH⊥BC nên SH là đường cao của hình chóp.
Xét tam giác SAB có:
SB2=SA2+AB2−2SA.ABcos300=16⇒SB=4⇒SC=4
Do đó SM2=SB2+SC22−BC24=15⇒SM=15
Tam giác ABC có AM2=AB2+AC22−BC24=15⇒AM=15
Khi đó SSAM=pp−ap−bp−c=6
Do đó: SH=2SSAMAM=2.615=4155
VS.ABC=13SABC.SH=13.12AM.BC.SH=16.15.2.4155=4
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy nằm trong hình vuông ABCD. Biết rằng SA và SC tạo với đáy các góc bằng nhau, góc giữa SB và đáy bằng 450, góc giữa SD và đáy bằng α với tanα=13. Tính thể tích khối chóp đã cho.
a326
a336
a3312
a3212
Gọi H là hình chiếu của S lên (ABCD).
Khi đó, SAH^=SCH^ vì hai góc này lần lượt là góc tạo bởi SA,SC với mặt phẳng đáy.
SBH^=450,tanSDH^=13
Tam giác ΔSAH=ΔSCH⇒HA=HC⇒H nằm trên trung trực của AC.
Mà BD là đường trung trực của AC nên H∈BD

Lại có SBH^=450⇒HB=HS,tanSDH^=13=SHHD
⇒HBHD=13⇒HBBD=14
Mà BD=a2⇒HB=a24⇒SH=a24
Vậy VS.ABCD=13SH.SABCD=13.a24.a2=a3212
Đáp án cần chọn là: D
Một khối chóp tam giác có cạnh đáy bằng 6, 8, 10. Một cạnh bên có độ dài bằng 4 và tạo với đáy góc 600. Thể tích của khối chóp đó là:
16
83
483
163

Xét tam giác ABC, giả sử AB=6, BC=8, AC=10 ta có
AB2+BC2=AC2 =100 nên tam giác ABC vuông tại B (định lí Pytago đảo)
⇒SΔABC=12AB.BC=12.6.8=24
Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) và giả sử SA hợp với đáy góc 600 ⇒HA là hình chiếu của SA lên (ABC) nên
∠SA;ABC=∠SA;HA=∠SAH=600
⇒SH=SA.sin600=4.32=23
Vậy VS.ABC=13SH.SΔABC=13.23.24=163
Đáp án cần chọn là: D
Khối chóp tam giác có độ dài 3 cạnh xuất phát từ một đỉnh là a,2a,3a có thể tích lớn nhất bằng
6a3.
4a3.
2a3.
a3.
Giả sử khối chóp ABCD có AB=a, AC=2a, AD=3a
Gọi H là hình chiếu vuông góc của D lên (ABC), khi đó ta có: DH⊥ABC và DH≤AD
Ta có: SABC=12AB.AC.sin∠BAC≤12AB.AC
Vây VABCD=13DH.SΔABC≤13AD.12AB.AC=16AB.AC.AD=16.a.2a.3a=a3
Dấu “=” xảy ra ⇔AD⊥ABC, AB⊥AC hay AB,AC,AD đôi một vuông góc.

Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh B, AB=4,SA=SB=SC=12. Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm AC, BC, AB. Trên cạnh SB lấy điểm F sao cho BFBS=23. Thể tích khối tứ diện MNEF bằng
8349
16349
16343
4343

Gọi D là giao điểm của MB và EN thì D là trung điểm của MB.
Ta có: VMNEF=VM.NEF=13SNEF.dM,NEF
Do D là trung điểm của MB và MB cắt (EFN) tại D nên dM,NEF=dB,NEF
⇒VMNEF=13SNEF.dB,NEF=VB.NEF
Mà VB.NEFVB.CAS=BNBC.BEBA.BFBS=12.12.23=16
⇒VB.NEF=16VB.CAS=16VS.ABC
Vì SA=SB=SC nên S nằm trên trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Mà ABC vuông cân nên M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. Do đó
SM⊥ABC
Diện tích tam giác ABC là SABC=12AB.BC=12.4.4=8
Tam giác ABC vuông cân tại B nên
AC=AB2+BC2=42+42=42⇒AM=12AC=12.42=22
Tam giác SMA vuông tại M nên theo Pitago ta có: SM=SA2−AM2=122−222=234
Thể tích khối chóp S.ABC là: VS.ABC=13SABC.SM=13.8.234=16343
Thể tích khối tứ diện MNEF là: VMNEF=16.VS.ABC=16.16343=8349
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật, AB=2a,AD=aa>0. M là trung điểm của AB, tam giác SMC vuông tại S, SMC⊥ABCD,SM tạo với đáy góc 600. Thể tích của khối chóp S.ABCD là:
a366.
a336.
2a363.
a33.
Trong (SMC) kẻ SI⊥MC I∈MC ta có:
(SMC)⊥(ABCD)=MCSI⊂(SMC),SI⊥MC⇒SI⊥(ABCD)
⇒IM là hình chiếu của SM lên (ABCD).
⇒∠SM;ABCD=∠SM;IM=∠SMI=∠SMC=600
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác BMC vuông tại B :
BM=AB2=a; BC=a⇒MC=BC2+BM2=a2

Xét tam giác SMC vuông tại S có ∠SMC=600; MC=a2
⇒SM=MC.cos600=a22
Xét tam giác SMI vuông tại I có ∠SMI=600; SM=a22
⇒SI=SM.sin600=a22.32=a64
Vậy thể tích khối chóp là V=13SI.SABCD=13.a64.2a2=a366.
Đáp án cần chọn là: A
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 8. Ở bốn đỉnh tứ diện, nguời ta cắt đi các tứ diện đều bằng nhau có cạnh bằng x, biết khối đa diện tạo thành sau khi cắt có thể tích bằng 34 thể tích tứ diện ABCD. Giá trị của x là:
323
343
22
243

Tứ diện ABCD đều cạnh a có thể tích là VABCD=a3212
Vì tứ diện đều ABCD cạnh 8 nên VABCD=83212=12823
Tứ diện đều FAHI cạnh x nên V1=x3212
Tương tự ta có: V2=V3=V4=x3212
⇒Khối đa diện tạo thành sau khi cắt có thể tích là
V=VABCD−4V1=12823−4x3212=128−x323
Vì khối đa diện tạo thành sau khi cắt có thể tích bằng 34 thể tích tứ diện ABCD nên ta có:
128−x323=3412823⇒128−x3=96⇔x3=32⇒x=323=243
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD bằng a3. Thể tích khối chóp S.ABCD là:
a333
4a33
a33
4a333

Gọi O=AC∩BD.Vì chóp S.ABCD đều nên SO⊥ABCD
Gọi E và F lần lượt là trung điểm của CD và AB
Ta có:
AB//CD⇒SA⊂SAB//CD⇒dCD;SA=dCD;SAB=dE;SAB=2dO;SAB=a3⇒dO;SAB=a32
Ta có:
OF⊥ABSO⊥AB(SO⊥(ABCD))⇒AB⊥(SOF)
Trong (SOF) kẻ OH⊥SF 1
Vì AB⊥SOF⇒AB⊥OH 2
Từ (1) và (2) suy ra OH⊥SAB⇒dO;SAB=OH=a32
Xét tam giác vuông SOF có: 1OH2=1SO2+1OF2
⇒1SO2=1OH2−1OF2=43a2−1a2=13a2⇒SO=a3
Vậy VS.ABCD=13SO.SABCD=13a3.4a2=4a333
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SA=a. Điểm M thuộc cạnh SA sao cho SMSA=k. Xác định k sao cho mặt phẳng (BMC) chia khối chóp S.ABCD thành hai phần có thể tích bằng nhau.
k=−1+32
k=−1+52
k=−1+22
k=1+54

Vì BC//AD nên mặt phẳng (BMC) cắt (SAD) theo đoạn thẳng MN//ADN∈SD
Vì MN//AD⇒SMSA=SNSD=k
VS.MBCVS.ABC=SMSA=k⇒VS.MBC=k.VS.ABC=k2.VS.ABCDVS.MNCVS.ADC=SMSA.SNSD=k2⇒VS.MNC=k2.VS.ADC=k22.VS.ABCD⇒VS.MBCN=VS.MBC+VS.MNC=k2+k22VS.ABCD
Để mặt phẳng (BMNC) chia hình chóp thành 2 phần có thể tích bằng nhau thì
k2+k22=12⇔k2+k−1=0⇔k=−1+52 do k > 0
Đáp án cần chọn là: B
Cho tứ diện ABCD có G là điểm thỏa mãn GA→+GB→+GC→+GD→=0→. Mặt phẳng thay đổi chứa BG và cắt AC,AD lần lượt tại M và N. Giá trị nhỏ nhất của tỉ số VABMNVABCD là
38
49
12
59
Gọi O là trọng tâm tam giác BCD
⇒GB→+GC→+GD→=3GO→
⇒GA→+3GO→=0→
⇒GA→=−3GO→
⇒AGAO=34

Trong (ABE) gọi F=BG∩AE F∈AE
Lấy M∈AC trong (ACD) gọi N=MF∩AD N∈AD khi đó ta có mặt phẳng chứa BG cắt AC,AD lần lượt tại M,N chính là (BMN).
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác AOE, cát tuyến BGF:
GAGO.BOBE.FEFA=1⇒3.23.FEFA=1⇒FEFA=12⇒AFAE=23⇒F là trọng tâm tam giác ACD.
Trong (ACD) kéo dài MN cắt CD tại H. Đặt AMAC=x(0<x<1)
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác ACE, cát tuyến MHF:
MAMC.HCHE.FEFA=1⇒x1−x.HCHE.12=1⇒HCHE=21−xx
⇒HE=x21−xHC
⇒HC+CE=x21−xHC
⇒CE=3x−221−xHC
Ta có:
HD=HC+2CE =HC+3x−21−xHC=2x−11−xHC⇒HEHD=x21−x:2x−11−x=x22x−1
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác AED, cát tuyến MFN:
FAFE.HEHD.NDNA=1⇒2.x22x−1.NDNA=1⇒NDNA=2x−1x⇒NAND=x2x−1⇒NANA+ND=xx+2x−1=x3x−1⇒ANAD=x3x−1
Khi đó ta có VABMNVABCD=AMAC.ANAD=x.x3x−1=x23x−1 x>13
Xét hàm số fx=x23x−1 x>13 ta có
f'x=2x3x−1−3x23x−12=3x2−2x3x−12;f'(x)=0⇔x=0ktmx=23
BBT:

Dựa vào BBT ta thấy min13;+∞fx=f23=49
Vậy giá trị nhỏ nhất của tỉ số VABMNVABCD=49
Đáp án cần chọn là: B
Cho tứ diện ABCD có thể tích bằng 18. Gọi A1 là trọng tâm của tam giác BCD; (P) là mặt phẳng qua A sao cho góc giữa (P) và mặt phẳng (BCD) bằng 600. Các đường thẳng qua B,C,D song song với AA1 cắt (P) lần lượt tại B1,C1,D1. Thể tích khối tứ diện A1B1C1D1 bằng?
123
18
93
12

Theo bài ra ta có A1 là trọng tâm tam giác BCD nên A cũng là trọng tâm ΔB1C1D1
Do đó VABCD=3VA.A1BC=3VB.AA1C và VA1B1C1D1=3VA1AB1C1=3VB1AA1C1
Mặt khác do quan hệ song song nên ta có: dB;AA1CC1=dB;AA1CC1 và SΔAA1C=SΔAA1C1 nên suy ra VB.AA1C=VB1.AA1C1
Vậy VA1B1C1D1=VABCD=18
Đáp án cần chọn là: B
Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và có thể tích V=a336. Tìm số r>0 sao cho tồn tại điểm J nằm trong khối chóp mà khoảng cách từ J đến các mặt bên và mặt đáy đều bằng r?
r=a34
r=a32
r=a33
r=a36

Gọi O=AC∩BD⇒SO⊥ABCD
Vì khoảng cách từ J đến các mặt bên và mặt đáy đều bằng r nên J∈SO
Gọi M là trung điểm của CD, trong (SOM) kẻ OH⊥SM ta có:
CD⊥OMCD⊥SO⇒CD⊥(SOM)⇒CD⊥OHOH⊥CDOH⊥SM⇒OH⊥(SCD)
Trong (SOM) kẻ JK∥OH⇒JK⊥SCD⇒dJ;SCD=JK
Có dJ;ABCD=JO
Theo bài ra ta có JK=JO=r
Ta có VS.ABCD=13SO.SABCD⇒a336=13SO.a2⇒SO=a32
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
OH=SO.OMSO2+OM2=a32.a23a24+a24=a34
Áp dụng định lí Ta-lét ta có
JKOH=SJSO⇒ra34=a32−ra32⇔2r=a32−r⇔3r=a32⇔r=a36
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC. Điểm I thuộc đoạn SA. Biết mặt phẳng (MNI) chia khối chóp S.ABCD thành hai phần, phần chứa đỉnh S có thể tích bằng 725 lần phần còn lại. Tính tỉ số IAIS?
53
23
32
35

Giả sử SC∩IMN=P⇒IMN∩SAC=IP
Ta có: (IMN)∩(SAC)=IP(IMN)∩(ABCD)=MN(SAC)∩(ABCD)=AC⇒IP∥MN∥AC
Trong (ABCD) gọi E=MN∩CD trong (SCD) gọi Q=NP∩SD
Khi đó thiết diện của hình chóp cắt bởi (MNI) là ngũ giác IMNPQ.
Gọi V1=VS.BMNPQI, V=VS.ABCDtheo bài ra ta có V1=732V
Ta có V1=VS.BMN+VS.IMN+VS.INP+VS.IPQ
Đặt SISA=x (0<x<1) áp dụng định lí Ta-lét ta có SISA=SPSC=x
- Xét khối chóp S.BMN và S.ABCD:
+ Có cùng chiều cao (cùng bằng khoảng cách từ SS đến (ABCD)).
SBMN=14SABC=18SABC(do tam giác BMN và tam giác BAC đồng dạng theo tỉ số 12)
Do đó VS.BMN=18VS.ABCD=18V
- Xét khối chóp S.IMN và S.AMN:
VS.INPVS.ANC=SISA.SPSC=x2⇒VS.IMN=x2.VS.ANC
Ta có SANC=12SABC=14SABCD⇒VS.ANC=14V⇒VS.IMN=x24V
- Xét khối chóp S.IPQ và S.ACD: VS.IPQVS.ACD=SISA.SPSC.SQSD
Ta có AMEC là hình bình hành nên EC=AM=12CD⇒ECED=13
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác SCD với cát tuyến EPQ ta có:
PSPC.ECED.QDQS=1⇒x1−x.13.QDQS=1
⇒QDQS=31−xx⇒SQQD=x31−x⇒SQSQ+QD=xx+31−x⇒SQSD=x3−2x
Suy ra VS.IPQVS.ACD=SISA.SPSC.SQSD=x2.x3−2x=x33−2x
⇒VS.IPQ=x33−2xVS.ACD
Mà SACD=12SABCD⇒VS.ACD=12V⇒VS.IPQ=x323−2xV
Khi đó ta có:
V1=VS.BMN+VS.IMN+VS.INP+VS.IPQ
⇒V1=18V+x8V+x24V+x32(3−2x)V
⇒V1=18+x8+x24+x32(3−2x)V=732v
⇒18+x8+x24+x32(3−2x)=732
⇔1+x+2x24+x33−2x=716
⇔(1+x+2x2).(12−8x)+16x3=7(3−2x)
⇔12+12x+24x2−8x−8x2−16x3+16x3=21−14x
⇔16x2+18x−9=0⇔x=38tmx=−32ktm
⇒SISA=38⇒ISIA=35⇒IAIS=53
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng 6. Biết rằng các mặt bên của hình chóp có diện tích bằng nhau và một trong các cạnh bên bằng 32. Tính thể tích nhỏ nhất của khối chóp S.ABC
3
22
23
4

Gọi M,N,P lần lượt là hình chiếu của điểm S lên AB,BC,AC ta có:
SΔABC=SΔBCA=SΔCAB⇒12SM.AB=12SN.BC=12SP.CA
Mà AB=BC=CA gt⇒SM=SN=SP
Gọi O là hình chiếu của S lên (ABC), ta có:
AB⊥SMAB⊥SO⇒AB⊥(SOM)⇒AB⊥OM
CMTT ta có ON⊥BC, OP⊥AC
Xét các tam giác vuông ΔSOM, ΔSON, ΔSOP có:
SO chungSM=SN=SP cmt
⇒ΔSOM=ΔSON=ΔSOP(cạnh huyền – cạnh góc vuông)
⇒OM=ON=OP suy ra OO cách đều các cạnh AB,BC,CA nên O là tâm đường tròn nội tiếp ΔABC hoặc O là tâm đường tròn bàng tiếp ΔABC
+ TH1: O là tâm đường tròn nội tiếp ΔABC. Mà ΔABC đều nên O là đồng thời là trọng tâm tam giác đều ABC. Khi đó ta có
AN=6.32=322, AO=23AN=2
⇒SO=SA2−AO2=18−2=4
SΔABC=62.34=332
⇒VS.ABC=13SO.SΔABC=13.4.332=23
TH2: O là tâm đường tròn bàng tiếp ΔABC.
Gọi R là bán kính đường tròn bàng tiếp tam giác ABC, p là nửa chu vi tam giác ABC
⇒p=362
Khi đó ta có SABC=p−BC.R
⇒62.34=362−6.R⇔R=322
Có AN=6.32=322⇒OA=AN+ON=32
⇒SA>OA=32 (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên)
⇒SB=32
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông OBM có: OB=OM2+BM2=3222+622=6
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông SOB có:
SO=SB2−OB2=322−62=23
Khi đó ta có VS.ABC=13.SO.SABC=13.23.62.34=3
Vậy minVS.ABC=3
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, AD song song với BC, AD=2BC. Gọi E, F là hai điểm lần lượt nằm trên các cạnh AB và AD sao cho 3ABAE+ADAF=5 (E,F không trùng với A), Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tỉ số thể tích hai khối chóp S.BCDFE và S.ABCD là:
54
43
1712
76

Đặt AEAB=x, AFAD=y (0<x, y≤1).Theo bài ra ta có: 3ABAE+ADAF=5
⇒3x+1y=5 1
Vì hai khối chóp S.BCDFE và S.ABCD có cùng chiều cao nên
k=VS.BCDFEVS.ABCD=SBCDFESABCD
Đặt SABD=12BH.AD nên
SAEF=12xy.BH.AD=xy.BH.BC=32BH.BC.23xy⇒SAEF=23xy.S
⇒SBCDFE=SABCD−SAEF=S−23xy.S=S1−23xy
⇒k=S.1−23xyS=1−23xy
Theo (1) ta có: 3x+1y=5⇔y=x5x−3
Ta có 0<x5x−3≤1⇔x5x−3>0x−5x+35x−3≤0
⇔5x−3>0(do x>0)3−4x≤0⇔x>35x≥34⇔x≥34
Khi đó ta có
k=1−23xy=1−23x.x5x−3 =1−2x235x−3=15x−9−2x235x−3=fx
Xét hàm số fx=−2x2+15x−935x−3 với 34≤x≤1 ta có:
f'(x)=(−4x+15).3(5x−3)−(−2x2+15x−9).159(5x−3)2
f'(x)=3(−20x2+87x−45)−(−30x2+225x−135)9(5x−3)2
f'(x)=−30x2+36x9(5x−3)2=0⇔x=65ktmx=0ktmBBT:
⇒kmin=12, kmax=23Vậy kmin+kmax=12+23=76
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh bằng 2, ∠BAD=600, SA=SC và tam giác SBD vuông cân tại S. Gọi E là trung điểm của SC. Mặt phẳng (P) qua AE và cắt hai cạnh SB,SD lần lượt tại M và N. Thể tích lớn nhất V0 của khối đa diện ABCDNEM bằng:
V0=239
V0=8321
V0=237
V0=439

Gọi O=AC∩BD ta có:
SA=SC⇒ΔSAC cân tại S⇒SO⊥AC
Tam giác SBD vuông cân tại S⇒SO⊥BD
⇒SO⊥ABCD
Trong (SBD), gọi I=MN∩BD
Đặt SMSB=x, SNSD=y (0<x, y<1)
Ta có: VS.AMEVS.ABC=SMSB.SESC=12x⇒VS.AMEVS.ABCD=14x
VS.ANEVS.ADC=SNSD.SESC=12y⇒VS.ANEVS.ABCD=14y
⇒VS.AMNEVS.ABCD=VS.AMEVS.ABCD+VS.ANEVS.ABCD=x+y4 1
Ta lại có: VS.AMNVS.ABD=SMSA.SNSD=xy⇒VS.AMNVS.ABCD=xy2
VS.MNEVS.BDC=SMSB.SNSD.SESC=12xy⇒VS.MNEVS.ABCC=xy4
⇒VS.AMNEVS.ABCD=VS.AMNVS.ABCD+VS.MNEVS.ABCD=xy2+xy4=3xy4 2
Từ (1) và (2) ⇒x+y4=3xy4⇔x+y=3xy
⇔x=3x−1y⇔y=x3x−1 x≠13
Do x, y>0⇒3x−1>0⇔x>13
Khi đó ta có VS.AMNEVS.ABCD=14x+x3x−1
Xét hàm số fx=x+x3x−1 x>13 ta có:
f'x=1−13x−12=0⇔3x−1=13x−1=−1⇔x=23x=0(ktm)
BBT:

Dựa vào BBT ta thấy minVS.AMNE=14.43VS.ABCD=13VS.ABCD
⇒maxVABCDNEM=23VS.ABCD⇒V0=23VS.ABCD
Ta có: ΔABD đều cạnh 2AB=AD, ∠BAD=600⇒SABD=2234=3
⇒SABCD=23
Tam giác ABD đều cạnh 2 ⇒BD=2, lại có tam giác SBD vuông cân tại S nên
SO=12BD=1
⇒VS.ABCD=13SO.SABCD=13.1.23=233
Vậy V0=23VS.ABCD=439
Đáp án cần chọn là: D
Cho tứ diện ABCD có AB=a6, tam giác ACD đều, hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (BCD) trùng với trực tâm H của tam giác BCD, mặt phẳng (ADH) tạo với mặt phẳng (ACD) một góc 450. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.
3a32
27a34
9a34
3a34
Gọi BM,DN lần lượt là các đường cao của tam giác BCD⇒BM∩DN=H
Ta có: CD⊥BMCD⊥AH⇒CD⊥(ABM)⇒CD⊥AM
⇒AM là đường cao của tam giác đều ACD, do đó M là trung điểm của CD.
Gọi P là trung điểm của AD, do ΔACD đều nên CP⊥AD
Ta có:
BC⊥AHBC⊥DN⇒BC⊥(ADN)⇒BC⊥ADAD⊥BAD⊥CP⇒AD⊥(BCP)⇒AD⊥NP

Ta có: (ADN)∩(ACD)=ADNP⊂(ADN),NP⊥AD(cmt)CP⊂(ACD),CP⊥AD(cmt)
⇒∠ADN;ACD=∠NP;CP=∠NPC=450
Ta có: BC⊥ADN cmt⇒CN⊥NP⇒NCP vuông tại N, lại có
∠NPC=450 cmt⇒∠NCP=450 hay ∠BCP=450 1
Gọi G=AM∩CP⇒G là trọng tâm tam giác đều ACD.
Ta có:
AD⊥(BCP)(cmt)⇒AD⊥BGCD⊥(ABM)(cmt)⇒CD⊥BG⇒BG⊥ACD mà G là trọng tâm tam giác đều
ACD⇒BA=BC=BD=a6
Ta có BG⊥ACD⇒BG⊥CG⇒ΔBCG vuông tại G (2).
Từ (1) và (2) suy ra tam giác BCG vuông cân tại G⇒BG=CG=BC2=a3
Ta có: CP=32CG=3a32=AC32 đều cạnh 3a3a nên
SΔACD=3a234=9a234
Vậy VABCD=13BG.SΔACD=13.a3.9a234=9a34
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp S.ABC, đáy là tam giác ABC có AB=BC5, AC=2BC2, hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm O của cạnh AC. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 2. Mặt phẳng (SBC) hợp với mặt phẳng (ABC) một góc α thay đổi. Biết rằng giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp S.ABC bằng ab, trong đó a,b∈ℕ∗, a là số nguyên tố. Tổng a+b bằng:
6
5
7
4

Gọi H là hình chiếu của O lên SB.
Ta có: OB=2BC2+2BA2−AC24=BC,OC=12AC=BC2
Suy ra OB⊥BC
Dễ thấy ∠SBO=α và OH=dO;SBC=12dA;SBC=1
Suy ra SO=OHcosα=1cosα,OB=OHsinα=1sinα
⇒BC=OB=1sinα
Thể tích khối chóp S.ABC là:
VS.ABC=13SO.SABC=13SO.2SOBC =13.1cosα.1sinα2=13cosα.sin2α
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:
1=12sin2α+12sin2α+cos2α≥3.14sin4α.cos2α3⇔127≥14.sin4α.cos2α⇒1sin2αcos2α≥332⇒VS.ABC≥32
Vậy minVS.ABC=32. Dấu “=” xảy ra ⇔cos2α=12sin2α=13⇔cosα=33
⇒a=3, b=2
Vậy a+b=3+2=5
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên bằng a2. Xét điểm M thay đổi trên mặt phẳng SCD sao cho tổng Q=MA2+MB2+MC2+MD2+MS2 nhỏ nhất. Gọi V1 là thể tích của khối chóp S.ABCD và V2 là thể tích của khối chóp M.ACD. Tỉ số V2V1 bằng
11140
2235
1170
1135

Gọi I là điểm thỏa mãn IA→+IB→+IC→+ID→+IS→=0→
Ta có:
Q=MA2+MB2+MC2+MD2+MS2
Q=MI→+IA→2+MI→+IB→2+MI→+IC→2+MI→+ID→2+MI→+IS→2
Q=5MI2+2MI→IA→+IB→+IC→+ID→+IS→+IA2+IB2+IC2+ID2+IS2
Q=5MI2+IA2+IB2+IC2+ID2+IS2
Do các điểm I,A,B,C,D,S cố định nên IA2+IB2+IC2+ID2+IS2 không đổi, do đó Qmin⇔MImin
Khi đó M là hình chiếu của I lên (SCD) hay MI⊥SCD
Gọi O=AC∩BD ta có SO⊥ABCD và:
IA→+IB→+IC→+ID→+IS→=0→
⇔IA→+IC→+IB→+ID→+IS→=0→
⇔2IO→+2IO→+IS→=0⇔4IO→=IS→
Gọi E là trung điểm của CD. Ta có:
CD⊥OECD⊥SO⇒CD⊥(SOE)⇒(SOE)⊥(SCD)⇒IM⊂SOE
Trong (SOE) kẻ OH∥IM⇒OH⊥SE
Ta có:
SE=SC2−CE2=2a2−a24=a72SO=SE2−OE2=7a24−a24=a62SMSH=SISO=45SHSE=SO2SE2=6a24:7a24=67⇒SMSE=SMSH.SHSE=45.67=2435⇒MESE=1135
Ta có: SM∩ABCD=E⇒dM;ABCDdS;ABCD=MESE=1135
Vậy V2V1=VM.ACDVS.ABCD=13.dM;ABCD.SACD13.dS;ABCD.SABCD=1135.12=1170
Đáp án cần chọn là: C







