ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
42 câu hỏi
Cho biết GTLN của hàm số f(x) trên 1;3 là M = −2. Chọn khẳng định đúng:
fx⩾−2,∀x∈1;3
f1=f3=−2
fx<−2,∀x∈1;3
fx⩽−2,∀x∈1;3
Nếu M = −2 là GTLN của hàm số y = f(x) trên 1;3 thì fx⩽−2,∀x∈1;3
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số f(x) xác định trên 0;2 và có GTNN trên đoạn đó bằng 5. Chọn kết luận đúng:
f0<5
f2⩾5
f1=5
f0=5
GTNN của f(x) trên 0;2 bằng 5 nên fx⩾5,∀x∈0;2⇒f2⩾5.
Đáp án cần chọn là: B
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x+cosx trên đoạn 0;1 là :
−1
1
π
0
Ta cóy'=2−sinx>0∀x∈R⇒Hàm số luôn đồng biến trên0;1
⇒min0;1y=y0=1
Đáp án cần chọn là: B
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx trên đoạn [−π2;−π3] lần lượt là
−12;−32
−32;−1
−32;−2
−22;−32
Ta có y'=cosx⇒y'=0⇔cosx=0⇔x=π2+kπk∈ℤ
Dox∈−π2;−π3nênk=−1hayx=−π2
Suy ra
y(−π2)=−1;y(−π3)=−32
max−π2;−π3y=−32min−π2;−π3y=−1
Đáp án cần chọn là: B
Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x−1+4x−1 trên khoảng 1;+∞. Tìm m?
m=2
m=5
m=3
m=4
x>1⇔x−1>0
⇒y=x−1+4x−1≥2x−1.4x−1=2.2=4
Dấu bằng xảy ra ⇔x−1=4x−1⇔x−12=4⇔x=3
Vậy GTNN của hàm số là m = 4 khi x = 3.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như hình vẽ, chọn kết luận đúng:

max−3;0fx=f−3
min1;3fx=−7
min−∞;2fx=−7
max−1;1fx<−3
Ta có:
+)max−3;0fx=f0=−3 nên A sai.
+) min1;3fx=f2=−7 nên B đúng.
+) Vì limx→−∞fx=−∞ nên không tồn tạimin−∞;2fx nên C sai.
+)max−1;1fx=f0=−3 nên D sai.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

maxx∈ℝfx=3
Hàm số đồng biến trên khoảng −∞;3
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 2
minx∈0;4fx=−1
A sai vì y = 3 là giá trị cực đại của hàm số, không phải giá trị lớn nhất.
B sai vì hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;0,2;+∞
C sai vì x = 2 là điểm cực tiểu của hàm số không phải giá trị cực tiểu.
D đúng vì trên đoạn 0;4thì hàm số đạt GTNN (cũng là giá trị cực tiểu) bằng −1 đạt được tại x = 2.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số đạt cực đại tại x = 3
GTNN của hàm số bằng giá trị cực tiểu của hàm số.
Hàm số không có GTNN.
Hàm số có GTLN là 3.
Đáp án A: Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và y = 3 là giá trị cực đại của hàm số nên A sai.
Đáp án B: GTNN và giá trị cực tiểu của hàm số là y = 0 nên B đúng và C sai.
Đáp án D: Hàm số không có GTLN vì limx→±∞y=+∞.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=fx xác định và liên tục trên ℝ, có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của hàm số y=fx trên đoạn −2;2
m=−5,M=−1
m=−1,M=0
m=−2,M=2
m=−5,M=0
Dựa vào đồ thị hàm số ta có: m=min[−2;2]f(x)=−5M=max[−2;2]f(x)=−1
Đáp án cần chọn là: A
Gọi M,N lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x−3x+1 trên đoạn 0;4. Tính M+2N.
1639
25627
3
5
Hàm số xác định trên 0;4
Ta có: fx=x−3x+1=x+1x−32
Xét hàm số gx=x+1x−32 trên đoạn 0;4 ta có:
g'(x)=(x−3)2+(x+1).2(x−3)
g'(x)=(x−3)(x−3+2x+2)
g'(x)=(x−3)(3x−1)
g'(x)=0⇔x=3∈[0;4]x=13∈[0;4]
Ta có: g0=9, g13=25627, g3=0, g4=5
Vậy M=max0;4f(x)=g13=1639N=min[0;4]f(x)=g0=0⇒M+2N=1639
Đáp án cần chọn là: A
Hàm số nào dưới đây có giá trị nhỏ nhất trên tập xác định?
y=x3−3x+2
y=−2x3+3x2−1
y=x4−2x2−1
y=−x4+4x2
Các hàm số đã cho đều có TXĐ: D=ℝ
Ta có:
limx→−∞x3−3x+2=−∞limx→+∞−2x3+3x2−1=−∞limx→±∞x4−2x2−1=+∞limx→±∞−x4+4x2=−∞
Do đó, hàm số có giá trị nhỏ nhất trên tập xác định là y=x4−2x2−1
Đáp án cần chọn là: C
Đề thi THPT QG - 2021 - mã 101
Trên đoạn 0;3,hàm số y=−x3+3x đạt giá trị lớn nhất tại điểm
x=0
x=3
x=1
x=2
Khảo sát hàm số y=−x3+3x trên 0;3
y'=−3x2+3=0⇔x=±1
+ BBT:

⇒ Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x = 1.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Tìm điều kiện của tham số mm để m<f(x)+x2 với mọi x∈1;2.
m≤ f2+4
m<f1+1
m<f2+4
m≤ f1+1
Đặt gx=fx+x2 ta có m<gx ∀x∈1;2⇔m≤min1;2gx
Ta có g'x=f'x+2x với x∈1;2
Ta có f'(x)>02x>0⇒g'(x)>0∀x∈(1;2)
⇒ hàm số g(x) đồng biến trên (1;2).
⇒min1;2gx=g1=f1+1
Vậy m≤f1+1
Đáp án cần chọn là: D
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−5x2+3x−1 trên đoạn 2;4
M = −10
M = −7
M = −5
M = 1
y'=3x2−10x+3=0⇔x=3∈[2;4]x=13∉[2;4]
f2=−7,f3=−10,f4=−5
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−5x2+3x−1trên đoạn 2;4 là M = −5
Đáp án cần chọn là: C
Tìm GTLN và GTNN của hàm số y=x5−5x4+5x3+1 trên đoạn −1;2
minx∈−1;2y=−10,maxx∈−1;2y=2
minx∈−1;2y=−2,maxx∈−1;2y=10
minx∈−1;2y=−10,maxx∈−1;2y=−2
minx∈−1;2y=−7,maxx∈−1;2y=1
Ta có:
y'=5x4−20x3+15x2=0⇔5x2(x2−4x+3)=0
⇔x=0∈[−1;2]x=1∈[−1;2]x=3∉[−1;2]
f(−1)=−10,f(0)=1,f(1)=2,f(2)=−7
Vậy giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm trên −1;2 lần lượt là 22 và −10
Đáp án cần chọn là: A
Giá trị lớn nhất của hàm số fx=6−8xx2+1 trên tập xác định của nó là:
-2
23
8
10
TXĐ: D=R
Ta có: f'x=8x2−12x−8x2+12
f'x=0⇔x=2 hoặc x=−12
limx→+∞y=limx→−∞y=0
Bảng biến thiên

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là y = 8 tại x=−12
Đáp án cần chọn là: C
Gọi giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y=x4+2x2−1 trên đoạn −1;2 lần lượt là M và m. Khi đó giá trị của M.m là:
−2
46
−23
23
TXĐ: D=R
Ta có: y'=4x3+4x⇒y'=0⇔x=0∈−1;2
f(−1)=2, f(0) = −1, f(2) = 23
Ta thấy GTLN và GTNN lần lượt là M=23,m=−1⇒M.m=23.−1=−23
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số y=x+1x. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng 0;+∞ là:
2
−3
5
10
TXĐ: R∖0
y'=1−1x2=x2−1x2
y'=0⇔x2−1x2=0⇔x2−1=0⇔x=1(tm) hoặc x=−1(ktm)
Bảng biến thiên:

⇒Minx∈0;+∞ y=f1=2
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=2mx+1m−x.. Giá trị lớn nhất của hàm số trên 2;3 bằng −13khi m bằng:
−5
0
5
52
D=ℝ∖m⇒m∉2;3
y=2mx+1−x+m⇒y'=2m−x+m+1.2mx+1−x+m2=2m2+1−x+m2>0 ,∀x∈2;3
Hàm số luôn đồng biến trên 2;3
⇒Max y=f3=6m+1m−3Max y=−13⇔6m+1m−3=−13⇔18m+3=−m+3⇔19m=0⇔m=0(TMDK)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=x3−3mx2+6, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên 0;3 bằng 2 khi:
m=2
m=3127
m>32
m=1
TXĐ: D=ℝ
y'=3x2−6mx.
Ta có:y'=0⇔x=0⇒y=6x=2m⇒y=−4m3+6
Xét TH1: m=0. Hàm số đồng biến trên 0;3⇒Min0;3y=y0=6⇒ loại.
Xét TH2: m⩾32⇒2m≥3>0 Khi đó, hàm số nghịch biến trên 0;3⊂0;2m
⇒Min0;3y=y3=33−27m=2⇒m=3127<32(loại)
Xét TH3: 32>m>0⇒3>2m>0 thì đồ thị hàm số có điểm cực đại là (0;6) và điểm cực tiểu là 2m,−4m3+6.
Khi đó , GTNN trên 0;3là y2m=−4m3+6
⇒−4m3+6=2⇔m3=1⇔m=1(thỏa mãn)
Xét TH4: m<0⇒0;6 là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số và trên 0;3 hàm số đồng biến.
⇒ymin=6⇒ loại.
Vậy m = 1 là giá trị cần tìm.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình dưới. Gọi a,A lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của f(x+1) trên đoạn −1;0. Giá trị a+A bằng:

−1
2
0
3
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: a=Min[0;1]f(t)=0 khi t=0⇒x=−1A=Max[0;1]f(t)=3 khi t=1⇒x=0
⇒a+A=0+3=3.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn −1;4 và có đồ thị như hình vẽ

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc đoạn −10;10 để bất phương trình |f(x)+m|<2m đúng với mọi x thuộc đoạn −1;4?
6
5
7
8
Ta có: fx+m<2m
⇔−2m<fx+m<2m
⇔−3m<fx<m
⇔−3m<min[−1;4]f(x)max[−1;4]f(x)<m⇔−3m<−23<m⇔m>23m>3
⇔m>3
Kết hợp điều kiện đề bài ⇒m∈3;10, m∈ℤ⇒m∈4;5;6;7;8;9;10
Vậy có 7 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: C
Một sợi dây kim loại dài a(cm) . Người ta cắt sợi dây đó thành hai đoạn, trong đó một đoạn có độ dài x(cm) được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông a>x>0. Tìm x để hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất.

x=aπ+4cm
x=2aπ+4cm
x=πaπ+4cm
x=4aπ+4cm
Do x là độ dài của đoạn dây cuộn thành hình tròn 0<x<a.Suy ra chiều dài đoạn còn lại là a − x.
Gọi r là bán kính của đường tròn. Chu vi đường tròn: 2πr=x⇒r=x2π
Do đó diện tích hình tròn là: S1=π.r2=x24π
Chu vi hình vuông là a−x⇒Cạnh hình vuông là a−x4Do đó diện tích hình vuông:
S2=a−x42
Tổng diện tích hai hình:
S=x24π+a−x42 =4x2+πa−x216π =4+π.x2−2aπx+πa216π
Xét hàm số Sx=4+π.x2−2aπx+πa216πta có:
S'x=24+π.x−2aπ16π=4+π.x−aπ8π
Cho S'x=0⇔4+πx−aπ=0⇔x=aπ4+πTa có BBT như sau :

Suy ra hàm S chỉ có một cực trị và là cực tiểu tại x=aπ4+π
Do đó S đạt giá trị nhỏ nhất tại x=aπ4+π
Đáp án cần chọn là: C
Gọi M và m là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2sin2x−cosx+1. Khi đó, giá trị của tổng M+m bằng:
258
256
252
254
y=2sin2x−cosx+1⇒y=21−cos2x−cosx+1⇒y=−2cos2x−cosx+3
Đặt cosx=t −1≤t≤1 hàm số trở thành: y=−2t2−t+3.
Bảng biến thiên:

Từ BBT ta suy raM=258, m=0
Vậy M+m=258
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ có đồ thị y=f'(x) như hình vẽ. Đặt g(x)=2f(x)−x2. Khi đó giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên đoạn −2;4 là:

g(−2).
g(2).
g(4).
g(0).
Ta có gx=2fx−x2⇒g'x=2f'x−2x
Cho g'x=0⇔f'x=x 1
Nghiệm của phương trình (1) là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số
y=f'x; y=x.
Vẽ đường thẳng y=x và đồ thị hàm số y=f'x trên cùng hệ trục tọa độ:

Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hai hàm số y=f'x; y=x cắt nhau tại 3 điểm có hoành độ là −2;2;4.
⇒g'(x)=0⇔x=−2x=2x=4
Bảng biến thiên đồ thị hàm số y=gx

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên đoạn −2;4 là g(2).
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=fx có đạo hàm trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ bên. Xét hàm số gx=f(x3+2x)+m. Giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên đoạn 0;1 bằng 9 là:

m=10
m=6
m=12
m=8
Ta có : g'x=3x2+2.f'x3+2x
g'(x)=0⇔3x2+2=0f'(x3+2x)=0⇔f'(x3+2x)=0 (Do phương trình 3x2+2=0 vô nghiệm).
Từ đồ thị hàm số f(x) đã cho ta có
f'(x3+2x)=0⇔x3+2x=0x3+2x=2⇔x=0x=x0≈0,77
Hàm số g(x) trên đoạn 0;1có :
g0=f0+m=m+1gx0=f2+m=m−3g1=f3+m=m+1
Do đó, max0;1gx=g0=g1=m+1
Theo giả thiết, giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên 0;1bằng 9 nên m+1=9⇔m=8
Vậy m = 8.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=fx liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m tương ứng là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(1−2cosx) trên Giá trị của M + m bằng

12
32
2
1
Đặt t=1−2cosxVới x∈0; 3π2thì cosx∈−1;1⇒1−2cosx∈−1;3⇒t∈−1;3.
Khi đó ta có y=ftvới t∈−1;3
Quan sát đồ thị hàm số y=fttrên đoạn −1;3ta thấy GTLN của hàm số là 2,
GTNN của hàm số là −32
⇒M=2, m=−32⇒M+m=12
Đáp án cần chọn là: A
Có bao nhiêu số nguyên m∈[−5;5] để min1;3∣x3−3x2+m∣≥2.
6
4
3
5
Xét hàm số y=fx=x3−3x2+m trên1;3 có
f'(x)=3x2−6x,f'(x)=0⇔x=0(L)x=2
Bảng biến thiên:

min[1;3]∣x3−3x2+m∣≥2⇒m−4>0m<0
TH1: m−4>0⇔m>4
min1;3x3−3x2+m≥2⇔m−4≥2⇔m≥6
Mà: m∈−5;5⇒m∈∅
TH2: m < 0
min1;3x3−3x2+m≥2⇔−m≥2⇔m≤−2
Mà m∈−5;5,m∈ℤ⇒m∈−5;−4;−3;−2 :4 giá trị
Đáp án cần chọn là: B
Cho hai số thực x,y thỏa mãn x2+y2−4x+6y+4+y2+6y+10=6+4x−x2. Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=x2+y2−a. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn −10;10 của tham số aa để M≥2m?
17.
16.
15.
18.

Ta có x2+y2−4x+6y+4+y2+6y+10=6+4x−x2
⇔x2+y2−4x+6y+4+y2+6y+10−6+4x−x2=0⇔x2+y2−4x+6y+4+y2+6y+10−6+4x−x2y2+6y+10+6+4x−x2y2+6y+10+6+4x−x2=0
⇔x2+y2−4x+6y+4+y2+6y+10−6−4x+x2y2+6y+10+6+4x−x2=0⇔x2+y2−4x+6y+4+x2+y2−4x+6y+4y2+6y+10+6+4x−x2=0
⇔x2+y2−4x+6y+41+1y2+6y+10+6+4x−x2=0
1+1y2+6y+10+6+4x−x2>0
⇔x−22+y+32=9
Phương trình x−22+y+32=9 là phương trình đường tròn (C) tâm I(2;−3) và bán kính R=3.
Gọi Nx;y∈C ta suy ra ON=x2+y2 suy ra T=ON−a
Gọi A,B là giao điểm của đường tròn (C) và đường thẳng OI.
Khi đó OA=OI−R=13−3 và OB=OI+R=13+3
Suy ra 13−3≤x2+y2≤13+3
TH1: Nếu 13−3≤a≤13+3 thìx2+y2−a≥0⇒minT=0⇒M≥2m⇒a∈1;2;3;4;5;6TH2: Nếu a<13−3⇒a<13 nên 13+3−a>13−3−a , do đóM=13+3−a;m=13−3−aVì M≥2m⇒13+3−a≥213−3−a⇔13+3−a2−213−6−2a2≥0⇔13−9≤a≤13−1⇒a∈−5;−4;−3;−2;−1;0TH3: Nếu a>13+3⇒a>13 nên 13+3−a<13−3−a do đóm=13+3−a;M=13−3−aVì M≥2m⇒13−3−a≥213+3−a⇔13−3−a2−213+6−2a2≥0⇔13+1≤a≤13+9⇒a∈7;8;9;10
Vậy có 16 giá trị của a thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần chọn là: B
Cho f(x) mà đồ thị hàm số y=f'(x) như hình vẽ bên

Bất phương trình f(x)>sinπx2+m nghiệm đúng với mọi x∈[−1;3] khi và chỉ khi:
m<f0
m<f1−1
m<f−1+1
m<f2
f(x)>sinπx2+m∀x∈[−1;3]⇔g(x)=f(x)−sinπx2>m∀x∈[−1;3]⇒m<min[−1;3]g(x)
Từ đồ thị hàm số y=f'x ta suy ra BBT đồ thị hàm số y=fx như sau:

Dựa vào BBT ta thấy fx≥f1 ∀x∈−1;3
x∈−1;3⇒πx2∈−π2;3π2⇒−1≤sinπx2≤1⇔−1≤−sinπx2≤1
⇒f1−1≤fx−sinπx2⇔gx≥f1−1⇒min−1;3gx=f1−1
Vậy m<f1−1
Đáp án cần chọn là: B
Cho fx=1x2−4x+5−x24+x Gọi M=Maxx∈0;3f(x); m=Minx∈0;3fx Khi đó M − m bằng:
1
35.
75.
95.
Ta có:
fx=1x2−4x+5−x24+xfx=1x2−4x+5−x2−4x4
Đặt t=x2−4x+5 với x∈0;3 ta có t'=2x−4=0⇔x=2∈0;3
Ta có: t0=5; t2=1, t3=2
⇒ Với x∈0;3 thì t∈1;5 khi đó hàm số trở thành ft=1t−t−54 với t∈1;5
Ta có: f't=−1t2−14<0 ∀t∈1;5
⇒ Hàm số y=ft nghịch biến trên 1;5
⇔max[0;3]f(x)=max[1;5]f(t)=f(1)=2=Mmin[0;3]f(x)=min[1;5]f(t)=f(5)=15=m
Vậy M−m=2−15=95
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số f(x). Biết hàm số f′(x) có đồ thị như hình dưới đây. Trên đoạn −4;3,hàm số g(x)=2f(x)+(1−x)2 đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm 
x = −1.
x = −4.
x = −3.
x = 3.
Ta có: g'x=2f'x−21−x=2f'x−1−x
Xét g'x=0⇔f'x=1−xsố nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f'x và đường thẳng y=1−x
Ta biểu diễn đường thẳng y=1−x trên hình vẽ:

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy f'(x)=1−x⇔x=−4x=−1x=3
Từ đó, ta suy ra bảng xét dấu g′(x) như sau:
![]()
Vậy hàm số đạt GTNN tại x=−1
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=x3−3mx2+3m2−1x+2020. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng 0;+∞.
2
1
Vô số
3
Ta có: y'=3x2−6mx+3m2−1
Cho y'=0⇔3x2−6mx+3m2−1=0⇔x2−2mx+m2−1=0
Ta có =m2−m2+1=1>0khi đó phương trình y'=0có 2 nghiệm phân biệt x1=m+1x2=m−1
Ta có BBT:

Ta có:
fm−1=m3−3m+2022fm+1=m3−3m+2018
TH1: 0<m−1⇔m>1
Ta có: f0=2020
Để hàm số có GTNN trên 0;+∞thì
fm+1≤f0⇔m3−3m+2018≤2020⇔m3−3m−2≤0
Xét hàm số fm=m3−3m−2 ta có f'm=3m2−3=0⇔m=±1
BBT:

Dựa vào BT ta thấy fm≤0⇔m≤2
Kết hợp điều kiện ⇒1<m≤2
TH2: m−1≤0<m+1⇔−1<m≤1khi đó hàm GTNN của hàm số trên0;+∞là fm+1
Kết hợp 2 trường hợp ta có: 1<m≤2−1<m≤1.Mà m∈ℤ⇒m∈0;1;2
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: D
Cho x,y là các số thực thỏa mãn 2x+y−1(3x+y+1)=3x+3y+1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+xy+y2.
1
34
−34
0
Ta có:
2x+y−13x+y+1=3x+3y+1⇔2x+y3x+y+1=6x+6x+2⇔6x+y+2x+y=6x+y+2
Đặt x+y=t phương trình trở thành 6t+2t=6t+2⇔6t+2t−6t−2=0
Xét hàm số ft=6t+2t−6t−2 ta có:
f't=6t.ln6+2t.ln2−6f''t=6tln26+2t.ln22>0 ∀t∈ℝ
Do đó hàm số y=f't đồng biến trên ℝ, suy ra phương trình f′(t)=0f′(t)=0 có nhiều nhất 1 nghiệm.
Suy ra phương trình ft=0 có nhiều nhất 2 nghiệm.
Ta lại có: f(0)=60+20−6.0−2=0f(1)=61+21−6.1−2=0 do đó phương trình ft=0 có đúng hai nghiệm t=0,t=1
⇐x+y=0x+y=2
TH1: x+y=0⇒y=−x
Thay vào P ta có: P=x2+xy+y2=x2≥0
TH2: x+y=1⇔y=1−x
Thay vào P ta có:
P=x2+x1−x+1−x2=x2−x+1=x−122+34≥34
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 0, đạt được khi x+y=0
Đáp án cần chọn là: D
Cho các số thực x,y thay đổi thỏa mãn x2+2y2+2xy=1 và hàm số f(t)=t4−t2+2. Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của Q=fx+y+1x+2y−2 Tính M+m?
83−2
3032
3034
43+2
Ta có: x2+2y2+2xy=1⇔x+y2+y2=1
Đặt x+y=sinαy=cosαTa có Q=fx+y+1x+2y−2=fsinα+1sinα+cos α−2
Đặt t=sinα+1sinα+cos α−2 Ta có Q=fsinα+1sinα+cos α−2=ft
t=sinα+1sinα+cos α−2 α∈ℝ⇔tsinα+tcos α−2t=sinα+1⇔t−1sinα+t cos α=2t+1 (*)
Để phương trình (*) tồn tại nghiệm α thì t−12+t2≥2t+12
⇔t2−2t+1+t2≥4t2+4t+1⇔2t2+6t≤0⇔−3≤t≤0
Xét Q=ft=t4−t2+2 trên đoạn −3;0 có:
f'(t)=4t3−2t,f'(t)=0⇔t=0t=±12
Hàm số ft liên tục trên −3;0 có f−3=74, f−12=74, f0=2
⇒min−3;0ft=74, max−3;0ft=74
⇒M + m =74+74=3034
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số y=x+1x−1 có đồ thị là (C). Gọi MxM;yM là một điểm bất kỳ trên (C). Khi tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là nhỏ nhất,
tính tổng xM+yM.
1
2−22
22−1
2−2
Đặt Mx;x+1x−1∈C.
Khi đó ta có: d(M;Ox)=|yM|=x+1x−1d(M;Oy)=|xM|=|x|
Tổng khoảng cách từ M đến hai trục tọa độ là S=x+x+1x−1≥x+x+1x−1.
Dấu bằng xảy ra khi x.x+1x−1≥0⇔x>1−1≤x≤0
Đặt fx=x+x+1x−1=x2+1x−1
⇒f'(x)=x2−2x−1(x−1)2=0⇔x=1−2x=1+2
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy x+x+1x−1≥2−22=22−2.
Dấu bằng xảy ra khi x=1−2⇒y=1−2⇒xM+yM=2−22.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị y=f'x như hình vẽ. Xét hàm số g(x)=f(x)−13x3−34x2+32x+2018. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

min−3; 1gx=g−1
min−3; 1gx=g1
min−3; 1gx=g−3
min−3; 1gx=g−3+g12
Ta có:
gx=fx−13x3−34x2+32x+2018 ⇒ g'x=f'x−x2−32x+32
Căn cứ vào đồ thị y=f'x ta có: f'(−1)=−2f'(1)=1f'(−3)=3⇒g'(−1)=0g'(1)=0g'(−3)=0

Ngoài ra, vẽ đồ thị (P) của hàm số y=x2+32x−32 trên cùng hệ trục tọa độ như hình vẽ bên (đường nét đứt), ta thấy (P) đi qua các điểm −3;3,−1;−2,1;1 với đỉnh I−34;−3316
- Trên khoảng (−1;1) thì f'x>x2+32x−32 nên g'x>0 ∀x∈−1;1
- Trên khoảng (−3;−1) thì f'x<x2+32x−32 nên g'x<0 ∀x∈−3;−1
Từ những nhận định trên, ta có bảng biến thiên của hàm y=g'x trên −3;1 như sau:

Vậy min−3; 1gx=g−1
Đáp án cần chọn là: A
Hàm số y=x+m3+x+n3−x3 (tham số m;n) đồng biến trên khoảng −∞;+∞. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=4(m2+n2)−m−n bằng
-16
4
−116
14
Ta có
y'=3x+m2+3x+n2−3x2=3x2+2m+nx+m2+n2
Hàm số đồng biến trên −∞; +∞⇔a>0Δ'≤0⇔mn≤0
TH1: mn=0⇔m=0n=0
Do vai trò của m,n là như nhau nên ta chỉ cần xét trường hợp m = 0
⇒P=4n2−n=2n−142−116≥−1161
TH2: m n<0⇔m>0; n<0 (do vai trò của m,n như nhau).
Ta có: P=2m−142−116+4n2+−n>−1162
Từ (1),(2) ta có Pmin=−116
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi m=18;n=0 hoặc m=0;n=18
Đáp án cần chọn là: C
Nhà xe khoán cho hai tài xế ta-xi An và Bình mỗi người lần lượt nhận 32 lít và 72 lít xăng. Hỏi tổng số ngày ít nhất là bao nhiêu để hai tài xế chạy tiêu thụ hết số xăng của mình được khoán, biết rằng chỉ tiêu cho hai người một ngày tổng cộng chỉ chạy đủ hết 10 lít xăng?
20 ngày.
15 ngày.
10 ngày
25 ngày
Gọi x là số lít xăng mà An đã dùng trong một ngày. Với 0<x<10
⇒10 − x là số lít xăng mà Bình đã dùng trong một ngày.
Khi đó
+ Để An tiêu thụ hết 32 lít xăng cần 32x ngày.
+ Để Bình tiêu thụ hết 72 lít xăng cần 7210−x ngày.
Vậy tổng số ngày chạy xe của hai tài xế là
y=32x+7210−x⇒y'=−32x2+7210−x2⇒y'=0⇔x=4
Bảng biến thiên:

Nhìn bảng biến thiên ta thấy tổng số ngày chạy xe ít nhất của hai tài xế là 20 ngày.
Đáp án cần chọn là: A
Cô An đang ở khách sạn A bên bờ biển, cô cần đi du lịch đến hòn đảo C. Biết rằng khoảng cách từ đảo C đến bờ biển là 10km, khoảng cách từ khách sạn A đến điểm B trên bờ gần đảo C nhất là 50km. Từ khách sạn A, cô An có thể đi đường thủy hoặc đi đường bộ rồi đi đường thủy để đến hòn đảo C (như hình vẽ bên). Biết rằng chi phí đi đường thủy là 5 USD/km, chi phí đi đường bộ là 3USD/km. Hỏi cô An phải đi đường bộ một khoảng bao nhiêu km để chi phí là nhỏ nhất.

152 (km)
852 (km)
50 km
1026 (km)

Gọi AD là quãng đường cô An đi đường bộ.
Đặt DB=x km0≤x≤50⇒AD=50−x km
Chi phí của cô An: fx=50−x3+x2+102.5USD
f(x) liên tục trên 0;50
Ta có: f'x=−3+5.xx2+100=−3x2+100+5xx2+100
f'x=0⇔−3x2+100+5x=0⇔x≥09(x2+100)=25x2
⇔x≥0x2=9.10016⇔x≥0x=152
Ta có f0=200; f50=5026; f152=190
Để chi phí ít nhất thì x=152
Vậy cô An phải đi đường bộ một khoảng: AD=50−152=852km để chi phí ít nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Ông Bình đặt thợ làm một bể cá, nguyên liệu bằng kính trong suốt, không có nắp đậy dạng hình hộp chữ nhật có thể tích chứa được 220500cm3 nước. Biết tỉ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của bể bằng 3. Xác định diện tích đáy của bể cá để tiết kiệm nguyên vật liệu nhất.
2220 cm2
1880 cm2
2100 cm2
2200 cm2
Gọi a,b,c>0 lần lượt là chiều rộng, dài, cao của hình hộp chữ nhật.
Theo đề V=abc=220500 và c=3a⇒3a2b=220500⇒ab=73500a
Ta có: Stp=ab+2ac+2bc=ab+6a2+6ab=7ab+6a2
=514500a+6a2=642875a+42875a+a2
Stp=642875a+42875a+a2≥6.342875a.42875a.a23=22050.
Suy ra Stpnhỏ nhất khi 42875a=a2⇔a=35⇒b=60⇒S=2100 cm2
Đáp án cần chọn là: C
Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2.000.000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê. Mỗi một căn hộ không thuê nữa (bỏ trống) thì công ty lại phải tăng số tiền thuê của những căn hộ còn lại thêm 50.000 đồng. Công ty đã tìm ra phương án cho thuê đạt lợi nhuận lớn nhất. Hỏi thu nhập cao nhất công ty có thể đạt được trong một tháng là bao nhiêu?
115.250.000 đồng
101.250.000 đồng
100.000.000 đồng
100.250.000 đồng
Ở tháng thu nhập của công ty cao nhất, gọi số căn hộ bị bỏ trống là x thì số tiền thuê mỗi phòng là 2.000.000+50.000x khi đó số tiền thu được là
fx=2.000.000+50.000x50−x=−50.000x2+500.000x+100.000.000
Ta cần tìm x∈0; 50để f(x) lớn nhất.
Ta có f'x=−100.000x+500.000,f'x=0⇔x=5
Bảng biến thiên:

Vậy mỗi tháng lợi nhuận cao nhất thu được của công ty là 101.250.000
Đáp án cần chọn là: B






