ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Bài toán tương giao đồ thị
33 câu hỏi
Cho hàm số y=fx xác định trên R∖−1;1, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên sau:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đường thẳng y=2m+1 cắt đồ thị hàm số y=fx tại hai điểm phân biệt.
m⩽−2 hoặc m⩾1
m⩾1
m<−2 hoặc m>1
m⩽−2
Quan sát BBT ta thấy đường thẳng y=2m+1 cắt đồ thị hàm số y=fx tại hai điểm phân biệt ⇔ 2m+1<−32m+1>3⇔m<−2m>1
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số bậc ba y=fx có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình f(x)=3 là:

0
2
1
3
Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y=3 tại 3 điểm phân biệt ⇒fx=3 có 3 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: D
Đề thi THPT QG - 2021 - mã 101
Đồ thị hàm số y=−x4+4x2−3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
0
3
1
−3
Đồ thị hàm số y=−x4+4x2−3 cắt trục tung ⇒x=0
Với x=0 thay vào hàm số ⇒y=−3.
Đáp án cần chọn là: D
Tọa độ giao điểm của đường thẳng d:y=3x và parabol P:y=2x2+1 là:
1;3
12;32
1;3 và 12;32
−1;−3
Phương trình hoành độ 2x2+1=3x
⇔2x2−3x+1=0⇔x=1⇒y=3x=12⇒y=32
Vậy có hai giao điểm là 1;3và 12;32
Đáp án cần chọn là: C
Các đồ thị hàm số y=x4−2x2+2 và y=−x2+4 có tất cả bao nhiêu điểm chung?
4
1
0
2
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là:
x4−2x2+2=−x2+4⇔x4−x2−2=0
⇔x2=−1<0(L)x2=2⇔x=±2
Như vậy hai đồ thị có 2 giao điểm.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai đồ thị hàm số y=x3+2x2−x+1 và đồ thị hàm số y=x2−x+3 có tất cả bao nhiêu điểm chung?
0
3
2
1
Số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là số nghiệm của phương trình:
x3−2x2+x−1=1−2x⇔x3−2x2+3x−2=0⇔x−1x2−x+2=0⇔x=1
Vậy hai đồ thị hàm số đã cho có 1 giao điểm duy nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Số giao điểm của hai đồ thị hàm số y=3x2 và y=x3+x2+x+1 là:
0
1
2
3
Phương trình hoành độ giao điểm: 3x2=x3+x2+x+1⇔x3−2x2+x+1=0
Xét hàm fx=x3−2x2+x+1 ta có:
f'(x)=3x2−4x+1=0⇔x=1⇒f(1)=1x=13⇒f13=3127
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y=0 chỉ cắt đồ thị hàm số tại 1 điểm duy nhất nên hai đồ thị hàm số cắt nhau tại duy nhất 1 điểm.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số bậc ba y=fx có bảng biến thiên trong hình dưới:

Số nghiệm của phương trình fx=−0,5 là:
2
3
1
4
Số nghiệm của phương trình fx=−0,5 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=−0,5.
Ta có BBT:

Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=−0,5 cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 3 điểm phân biệt.
⇒ Phương trình f(x)=−0,5 có 3 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình fx=2 là:

6
4
3
2
Ta có |f(x)|=2⇔f(x)=2f(x)=−2
Với fx=2 thì đường thẳng y=2 cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt.
Với fx=−2thì đường thẳng y=−2cắt đồ thị hàm số tại 2 điẻm phân biệt.
Vậy tổng có tất cả 4 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: B
Tìm m để phương trình x5+x3−1−x+m=0 có nghiệm trên −∞;1.
m⩾−2
m>2
m⩽−2
m<2
Ta có số nghiệm của phương trình đã cho là số giao điểm của đồ thị (C):
y=x5+x3−1−xvà đường thẳng d:y=−m
Xét hàm số (C): y=x5+x3−1−xcó:
y'=5x4+3x2+121−x>0 ∀x∈−∞;1⇒ hàm số luôn đồng biến trên −∞;1
Lại có y1=2
Ta có BBT:

Theo BBT ta thấy pt có nghiệm ⇔−m⩽2⇔m⩾−2
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=x3+3x2+m có đồ thị (C).Để đồ thị (C) cắt trục hoành tại ba điểm A,B,C sao cho C là trung điểm của AB thì giá trị của tham số m là:
m=−2
m=0
m=−4
−4<m<0
Vì đồ thị của hàm đa thức bậc 3 luôn có tâm đối xứng Ix0;y0có hoành độ x0 là nghiệm của phương trìnhy''x0=0
Vậy đồ thị (C) cắt trục hoành tại ba điểm A,B,C sao cho C là trung điểm AB
⇔C là tâm đối xứng của (C)
Ta có:
y'=3x2+6x⇒y''=6x+6=0⇔x=−1⇒y=m+2⇒C−1;m+2
C∈Ox⇔y=0⇔m+2=0⇔m=−2
Đáp án cần chọn là: A
Biết đường thẳng y=mx+1 cắt đồ thị hàm số y=x3−3x+1 tại ba điểm phân biệt. Tất cả các giá trị thực của tham số m là:
m>−3
m>3
m<−3
m<3
Xét phương trình hoành độ giao điểm mx+1=x3−3x+1
⇔x3−3x−mx=0⇔x(x2−3−m)=0
⇔x=0x2=m+3(∗)
Để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt thì (∗) phải có hai nghiệm phân biệt khác 0⇔m+3>0⇔m>−3
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=x3−m+3x2+2m−1x+3m+1 Tập hợp tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ âm là:
∅
−2;2
−∞;−4
−1;+∞∖2
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là:
x3−m+3x2+2m−1x+3m+1=0
⇔(x+1)[x2−(m+4)x+3(m+1)]=0
⇔x=−1x2−(m+4)x+3(m+1)=0(∗)
Để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ âm thì phương trình (∗) có 2 nghiệm âm phân biệt khác −1
⇔Δ>0−ba<0ca>0y(−1)≠0⇔(m−2)2>0m+4<03(m+1)>0(−1)2−(m+4)(−1)+3(m+1)≠0⇔m≠2m<−4m>−1m≠−2⇔m∈∅
Đáp án cần chọn là: A
Tìm m để đồ thị hàm số y=x3−3x2+2 cắt đường thẳng y=m(x−1) tại ba điểm phân biệt có hoành độ x1,x2,x3 thỏa mãn x12+x22+x32=5
m=−2
m=−3
m<−3
m>−2
Phương trình hoành độ giao điểm:
x3−3x2+2=mx−1⇔x−1x2−2x−2−m=0
⇔x=1x2−2x−2−m=0(∗)
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm phân biệt thì phương trình hoành độ có 3 nghiệm phân biệt
⇔(∗) có 2 nghiệm phân biệt khác 1⇔Δ'=1+2+m>01−2−2−m≠0⇔m>−3
Gọi x1=1,x2,x3 lần lượt là nghiệm của phương trình
∗⇒x2+x3=2;x2x3=−2−m
Ta có: x12+x22+x32=5⇔x2+x32−2x2x3=4
⇔4−2−2−m=4⇔m=−2
Đáp án cần chọn là: A
Tìm điều kiện của m để đồ thị hàm số (Cm):y=x4−mx2+m−1 cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt.
m>1
m>1m≠2
m<1
m≠2
Xét phương trình hoành độ giao điểm x4−mx2+m−1=0
Đặt t=x2,t⩾0 ta được phương trình t2−mt+m−1=0
Để đồ thị hàm số Cm:y=x4−mx2+m−1cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt thì phương trình t2−mt+m−1=0 phải có hai nghiệm dương phân biệt
⇔Δ>0S>0P>0⇔m2−4m+4>0m>0m−1>0⇔m≠2m>1
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=x4−22m+1x2+4m2 Các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt có hoành độ x1,x2,x3,x4 thoả mãn x12+x22+x32+x42=6
m=14
m>−12
m>−14
m⩾−14
Đặt x2=tt⩾0
Phương trình x4−22m+1x2+4m2=0 có 4 nghiệm phân biệt thỏa mãn x12+x22+x32+x42=6⇔t2−22m+1t+4m2=0 có hai nghiệm phân biệt dương thỏa mãn 2t1+2t2=6 hay t1+t2=3
⇔S>0P>0Δ'>0⇔2(2m+1)>04m2>0(2m+1)2−4m2>0⇔2(2m+1)=3⇔m=14
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình f3sinx−cosx−12cosx−sinx+4=f(m2+4m+4) có nghiệm?

4.
5.
Vô số
3.
Vì −1≤sinx≤1;−1≤cosx≤1 nên 2cosx−sinx>−3⇒2cosx−sinx+4>0
Đặt 3sinx−cosx−12cosx−sinx+4=t⇔3sinx−cosx−1=t2cosx−sinx+4
⇔cosx2t+1−sinxt+3=−4t−1
Phương trình trên có nghiệm khi 2t+12+t+32≥−4t−12
⇔5t2+10t+10≥16t2+8t+1
⇔11t2−2t−9≤0⇔−911≤t≤1⇒0≤t≤1
Từ đồ thị hàm số ta thấy hàm số f(x) đồng biến trên (0;1)
Nên phương trình fx=ft với t∈0;1 có nghiệm duy nhất khi x=t⇒0≤x≤1
Do đó phương trình f3sinx−cosx−12cosx−sinx+4=fm2+m+4 có nghiệm
⇔t=m2+4m+4 có nghiệm với 0≤t≤1
⇔0≤m2+4m+4≤1⇔m+22≤1⇔−3≤m≤−1
Mà m∈ℤ nên m∈−3;−2;−1. Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu.
Mình cần đánh giá cho biểu thức này em nhé : 2cosx−sinx+4
Mục đích đánh giá là để có thể quy đồng sau khi đặt t. Từ đó tìm điều kiện cho t.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình 2f(sinx−cosx)=m−1 có hai nghiệm
phân biệt trên khoảng −π4;3π4?
13
12
11
21
Ta có sinx−cosx=2sinx−π4mà x∈−π4;3π4⇒sinx−π4∈−1;1
Đặt sinx−cosx=t thì t∈−2;2
Đưa về bài toán tìm m để phương trình 2ft=m−1có hai nghiệm phân biệt trên khoảng −2;2
Ta có 2ft=m−1⇔ft=m−12
Từ BBT ta suy ra −4<m−12<3⇔−8<m−1<6⇔−7<m<7mà m∈ℤ⇒m∈−6;−5;...;0;1;2;...;6
Nên có 13 giá trị của m thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình bên. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để phương trình f(x)=log2m có hai nghiệm phân biệt.

m<0
0<m<1,m=16
m<1,m=16
m<1
Phương trình fx=log2m có hai nghiệm phân biệt ⇔ đường thẳng y=log2m cắt đồ thị hàm số đã cho tại hai điểm phân biệt
⇔log2m=4log2m<0⇔m=240<m<20⇔m=160<m<1
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Với các giá trị nào của tham số m thì phương trình f|x|=3m+1 có bốn nghiệm phân biệt.

f|x|=3m+1
m<−1
−1<m<−13.
1<m<2.
Dựa vào đồ thị hàm số y=fx ta suy ra được đồ thị hàm số y=fx như sau:

Số nghiệm của phương trình fx=3m+1 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=3m+1 song song với trục hoành.
Do đó để phương trình fx=3m+1 có 4 nghiệm phân biệt thì −2<3m+1<0⇔−1<m<−13
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số y=fx liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ

Phương trình f3x+1−2=5 có bao nhiêu nghiệm?
3
5
6
4
Đặt t=3x+1
Dễ thấy với mỗi x chỉ có một x và ngược lại.
Do đó số nghiệm x của phương trình đã cho bằng số nghiệm t của phương trình ft−2=5
Ta có:
ft−2=5
⇔f(t)−2=5f(t)−2=−5⇔f(t)=7(1)f(t)=−3(2)
Từ bbt ta thấy,
+) Đường thẳng y = 7 cắt đồ thị hàm số tại duy nhất 1 điểm nên (1) có 1 nghiệm.
+) Đường thẳng y = −3 cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm nên (2) có 2 nghiệm.
Dễ thấy các nghiệm của (1) và (2) phân biệt.
Vậy phương trình đã cho có tất cả 3 nghiệm.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình f1−fx=2 là:

2
3
5
4
Đặt t=1−fx phương trình trở thành ft=2
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm sốy=ft và đường thẳng y = 2 .

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy f(t)=2⇔t=1t=−2
⇔1−f(x)=11−f(x)=−2⇔f(x)=0 (1)f(x)=3 (2)
+ Số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y = 0 nên phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt.
+ Số nghiệm của phương trình (2) là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y = 3 nên phương trình (1) có 1 nghiệm duy nhất.
Vậy phương trình đã cho có tất cả 4 nghiệm.
Đáp án cần chọn là: D
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn −2020;2020 của tham số m để đường thẳng y=x+m cắt đồ thị hàm số y=2x−3x−1 tại hai điểm phân biệt?
4036
4040
4038
4034
TXĐ: D=ℝ∖1
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
2x−3x−1=x+m x≠1⇔2x−3=x−1x+m⇔2x−3=x2+mx−x−m⇔x2+m−3x−m+3=0 ∗
Để để đường thẳng y=x+m cắt đồ thị hàm số y=2x−3x−1 tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt khác 1
⇒Δ=(m−3)2−4(−m+3)>01+(m−3).1−m+3≠0⇒m2−6m+9+4m−12>01≠0 (luon dung)
⇔m2−2m−3>0
⇔m>3m<−1
Kết hợp điều kiện bài toán ta suy ra m∈−2020;−1∪3;2020,m∈ℤ
Vậy có 2019 + 2017 = 4036 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=x3+2mx2+m+3x+4 Cm. Giá trị của tham số m để đường thẳng d:y=x+4 cắt (Cm)tại ba điểm phân biệt A0;4,B,C sao cho tam giác KBC có diện tích bằng 82với điểm K1;3 là:
m=1−1372
m=1+1372
m=1±1372
m=±1+1372
+ Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị và đường thẳng ta có:
x3+2mx2+(m+3)x+4=x+4
⇔x3+2mx2+(m+2)x=0
⇔x(x2+2mx+m+2)=0
⇔x=0x2+2mx+m+2=0 1
Để (d) cắt (Cm) tại 3 điểm phân biệt thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khác 0
⇒Δ;>00+2m.0+m+2≠0⇔m2−m−2>0m≠−2⇔m>2m<−1m≠2
Gọi x1; x2 là 2 nghiệm phân biệt của phương trình (1)
⇒Bx1;x1+4; Cx2;x2+4.
Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có: x1+x2=−2mx1.x2=m+2
Ta có: SKBC=12.dK,BC.BC.
Phương trình đường thẳng d: y=x+4⇔x−y+4=0
Vì B,C thuộc đường thẳng (d) nên ta có:
dK,BC=dK;d=1−3+412+−12=2.
BC=x2−x12+x2+4−x1−42BC=2x1−x22BC=2.x1+x22−4x1x2BC=2.4m2−4m+2BC=22.m2−m−2
Theo bài ra ta có:
SKBC=82⇔12.2.22m2−m−2=82⇔m2−m−2=42⇔m2−m−2=32⇔m2−m−34=0⇔m=1±1372 tm
Vậy m=1±1372
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên:

Tìm tất cả các giá trị của mm để bất phương trình f(3−x2)≥m vô nghiệm?
m≥3
m>−2
m≤3
m>3
Đặt t=3−x2ta có: x2≥0, ∀x∈ℝ⇒t=3−x2≤3, ∀x∈ℝ
⇒t∈−∞;3.
Bất phương trình f3−x2≥m vô nghiệm khi và chỉ khi ft≥m vô nghiệm với mọi t∈−∞;3.
Từ BBT của hàm số y=fx ta thấy: ft≥m nghiệm với t∈−∞;3 khi m > 3.
Vậy m > 3.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

Phương trình f(x2−1)+1=0 có bao nhiêu nghiệm thực?
Bước 1: Đặt t=x2−1⇒t≥−1 Đưa phương trình đã cho về phương trình ẩn t
Đặt t=x2−1⇒t≥−1
Phương trình đã cho trở thành ft+1=0⇔ft=−1, t≥−1 ∗
Bước 2: Biện luận số nghiệm của x
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=−1 cắt đồ thị hàm số y=ft tại 3 điểm có hoành độ lớn hơn hoặc bằng −1.
Suy ra phương trình (*) có 3 nghiệm thực t, ứng với mỗi nghiệm t cho 2 nghiệm thực x.
Vậy phương trình đã cho có 6 nghiệm thực.
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Số nghiệm thực của phương trình ∣f(x3−3x)∣=23 là
Bước 1: Đặt t=x3−3x quan sát đồ thị tìm nghiệm của phương trình ft=23tìm các nghiệm ti.
Ta có : ∣f(x3−3x)∣=23 ⇔f(x3−3x)=23f(x3−3x)=−23
Đặt t=x3−3x ta được f(t)=23f(t)=−23

+) Phương trình ft=23 có ba nghiệm phân biệt t1, t2, t3 trong đó −2t1<0<t2<2<t3
+) Phương trình ft=−23 có ba nghiệm phân biệt t4, t5, t6 trong đó t4<−2<2<t5<t6
Các nghiệm t1, t2, t3, t4, t5, t6
Bước 2: Khảo sát hàm số gx=x3−3x suy ra số nghiệm của phương trình x3−3x=ti
Xét hàm gx=x3−3x có g'x=3x2−3=0⇔x=±1
BBT :

Từ BBT ta thấy :
+) Phương trình x3−3x=t1∈−2;0có 3 nghiệm phân biệt.
+) Phương trình x3−3x=t2∈0;2 có 3 nghiệm phân biệt.
+) Phương trình x3−3x=t3>2 có đúng 1 nghiệm.
+) Phương trình x3−3x=t4<−2 có đúng 1 nghiệm.
+) Phương trình x3−3x=t5>2 có đúng 1 nghiệm.
+) Phương trình x3−3x=t6>2 có đúng 1 nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có tất cả 3+3+1+1+1+1=10 nghiệm.
Cho hàm số y=x4−4x2+3. Tìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho phương trình x4−4x2+3=m có 4 nghiệm phân biệt.
13<m<1
m=0 hoặc 1<m<3
m=0 hoặc 13<m<1
m=0
Số nghiệm của pt x4−4x2+3=m * số giao điểm của đồ thị hàm số y=x4−4x2+3 và đường thẳng y=m
Ta có đồ thị hàm số y=x4−4x2+3như hình vẽ:

Để pt (∗)(∗) có 4 nghiệm phân biệt thì đường thẳng y=mcắt đồ thị hàm số y=x4−4x2+3tại 4 điểm phân biệt.
Quan sát đồ thị ta thấy đường thẳng cắt đồ thị hàm số y=x4−4x2+3tại 4 điểm phân biệt
⇔m=01<m<3
Đáp án cần chọn là: B
Tìm mm để phương trình 2x3−9x2+12x=m có 6 nghiệm phân biệt.
m<4
m>5
m>5 hoặc m<4
4<m<5
Số nghiệm của pt 2x3−9x2+12x=m là số giao điểm của đồ thị hàm số y=2x3−9x2+12x và đường thẳng y=m
Ta có đồ thị hàm số y=2x3−9x2+12x

Pt 2x3−9x2+12x=mcó 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số y=2x3−9x2+12x tại 6 điểm phân biệt⇔4<m<5
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ. Tổng tất cả giá trị nguyên của tham số m để phương trình f(2f(cosx))=m có nghiệm x∈[π2;π) là:
−1
0
1
−2
Ta có:−1<cosx≤0 ∀x∈π2;π khi đó dựa vào đồ thị hàm số ta có 0≤fcosx<2
⇔0≤2fcosx<4⇔0≤2fcosx<2
Đặt t=2fcosx⇒t∈0;2
Khi đó yêu cầu bài toán trở thành: Tổng tất cả giá trị nguyên của tham số m để phương trình ft=m có nghiệm t∈0;2
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy với t∈0;2 thì ft∈−2;2 do đó phương trình ft=m có nghiệm ⇔m∈−2;2
Mà m∈ℤ⇒m∈−2;−1;0;1
Vậy tổng các giá trị của m thỏa mãn là −2−1+0+1=−2
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình dưới đây
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m∈(−5;5) để phương trình f2(x)−(m+4)|f(x)|+2m+4=0 có 6 nghiệm phân biệt
2.
4.
3.
5.
Ta có f2x−m+4fx+2m+4=0
⇔fx2−m+4fx+2m+4=0
⇔|f(x)|=2|f(x)|=m+2
Dựng đồ thị hàm sốy=fx ta được:

Dễ thấy phương trình fx=2 có 4 nghiệm phân biệt x1,x2,x3,x4 nên để phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt thì phương trình fx=m+2 phải có 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm trên.
Do đó đường thẳngy=m+2 cắt đồ thị hàm sốy=fx tại 2 điểm phân biệt.
Từ hình vẽ ta có m+2>4m+2=0⇔m>2m=−2
Mà m∈ℤ vàm∈−5;5 nên m∈−2;3;4
Vậy có 3 giá trị thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình f|2fx+m|=1 có đúng 2 nghiệm trên
13
9
4
5
Ta có:
f(|2f(x)+m|)=1⇔|2f(x)+m|=−1 1|2f(x)+m|=2 2
Phương trình (1) vô nghiệm.
Phương trình (2) ⇔2f(x)+m=22f(x)+m=−2⇔f(x)=2−m2f(x)=−2−m2
Dựa vào BBT trên−1;1 để phương trình f2fx+m=1 có đúng 2 nghiệm thì
−3≤2−m2≤1−3≤−2−m2≤1⇔0≤m≤8−4≤m≤4⇔0≤m≤4
Màm∈ℤ⇒m∈0;1;2;3;4 Vậy có 5 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝ có bảng biến thiên như hình vẽ:

Số nghiệm của phương trình ffx=2 là:
4
5
7
9
Ta có: |f(f(x))|=2⇔f(f(x))=2 (1)f(f(x))=−2 (2)
(1)⇔f(x)=a<−4 (1.1)f(x)=b>3 (1.2)
(2)⇔f(x)=−4 (2.1)f(x)=c∈(1;3) (2.2)f(x)=d>3 (2.3)
Tiếp tục dựa vào BBT ta có:
- Phương trình (1.1) có 0 nghiệm.
- Phương trình (1.2) có 2 nghiệm phân biệt.
- Phương trình (2.1) có 1 nghiệm.
- Phương trình (2.2) có 2 nghiệm phân biệt.
- Phương trình (2.3) có 2 nghiệm phân biệt.
Rõ ràng 7 nghiệm trên là phân biệt.
Vậy phương trình ffx=2có 7 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: C






