ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Tư duy định lượng - Hàm số logarit
Đề thi

ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Tư duy định lượng - Hàm số logarit

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực79 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {\log _a}x(0 < a \ne 1)\] xác định trên:

(0;1)

R

\[R \setminus \left\{ 0 \right\}\]

\[\left( {0; + \infty } \right)\]

Xem đáp án

Hàm số \[y = {\log _a}x(0 < a \ne 1)\] xác định trên \[\left( {0; + \infty } \right)\]

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {\log _a}x\] có đạo hàm là:

\[y' = {\log _a}x\]

\[y' = x\ln a\]

\[y' = \frac{1}{{x\ln a}}\]

\[y' = \frac{1}{x}\ln a\]

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x>0

Đạo hàm hàm số\[y = {\log _a}x\] là \[y' = \frac{1}{{x\ln a}}\]

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + x} \right)}}{x} = 1\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 - x} \right)}}{x} = 1\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln x}}{x} = 1\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + x} \right)}}{{1 + x}} = 1\]

Xem đáp án

Giới hạn cần nhớ: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + x} \right)}}{x} = 1\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = {\log _a}x(0 < a \ne 1)\] là đường thẳng:

x=1

y=0

y=1

x=0

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \[y = {\log _a}x(0 < a \ne 1)\] có đường tiệm cận đứng là x=0 (trục Oy)

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \[({x_0};{y_0})\;\]thuộc đồ thị hàm số \[y = lo{g_a}x(0 < a \ne 1)\;\] nếu:

\[{y_0} = {\log _a}{x_0}\]

\[{y_0} = x_0^a\]

\[{y_0} = {a^{{x_0}}}\]

\[{x_0} = {\log _a}{y_0}\]

Xem đáp án

Điểm\[\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \[y = lo{g_a}x(0 < a \ne 1)\;\] nếu\[{y_0} = {\log _a}{x_0}\]

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số \[y = lo{g_a}x(0 < a \ne 1)\;\]?

\[\left( {1;0} \right)\]

\[\left( {a,1} \right)\]

\[\left( {{a^2};a} \right)\]

\[\left( {{a^2};2} \right)\]

Xem đáp án

 Đồ thị hàm số luôn đi qua các điểm (1;0) và (a;1).

- Với \[x = {a^2}\] thì \[y = {\log _a}x = {\log _a}{a^2} = 2\] nên đồ thị hàm số đi qua \[\left( {{a^2};2} \right)\]nên C sai, D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {\log _{\frac{\pi }{4}}}x\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số đã cho nghịch biến trên tập xác định

Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận đứng là trục Oy

Hàm số đã cho có tập xác định \[D = \left( {0; + \infty } \right)\;\]

Đồ thị hàm số đã cho luôn nằm phía trên trục hoành.

Xem đáp án

- Hàm số \[y = {\log _{\frac{\pi }{4}}}x\] có tập xác định \[D = \left( {0; + \infty } \right)\]

- Vì \(0 < \frac{\pi }{4} < 1\)nên hàm số nghịch biến trên TXĐ

- Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là trục Oy

- Đồ thị hàm số nằm hoàn toàn bên phải trục hoành (vì x>0)

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi (C) là đồ thị hàm số y=logx. Tìm khẳng định đúng? 

Đồ thị (C) có tiệm cận đứng

Đồ thị (C) có tiệm cận ngang.

Đồ thị (C) cắt trục tung.

Đồ thị (C) không cắt trục hoành.

Xem đáp án

- Đồ thị hàm số y=logx nhận trục tung là tiệm cận đứng.

- Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang và cắt trục hoành tại điểm (1;0) nên các đáp án B,C,D đều sai

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[log\left( {a + b} \right) = \log a + \log b;\forall a > 0;b > 0\]

\[{a^{x + y}} = {a^x} + {a^y};\,\forall a > 0;\,x,y \in \,R\]

Hàm số \[y = {e^{10x + 2017}}\] đồng biến trên R

Hàm số \[y = {\log _{12}}x\] nghịch biến trên khoảng \[(0; + \infty )\]

Xem đáp án

\[\log a + \log b = \log \left( {ab} \right)\]nên ý A sai

Nhận thấy \[{a^{x + y}} = {a^x}.{a^y}\] nên mệnh đề ở ý B sai.

Vì 12>1 nên \[y = {\log _{12}}x\] là hàm đồng biến trên khoảng \[(0; + \infty )\]nên D sai

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a,b là các số thực, thỏa mãn 0<a<1<b, khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{\log _b}a + {\log _a}b < 0\]

\[{\log _b}a > 1\]

\[{\log _a}b > 0\]

\[{\log _a}b + {\log _b}a \ge 2\]

Xem đáp án

Ta có: 0<a<1 nên hàm số \[y = {\log _a}x\] nghịch biến, do đó b>1 nên \[{\log _a}b < {\log _a}1 = 0\].

Vì b>1 nên hàm số \[y = {\log _b}x\] đồng biến, do đó a<1 nên \[lo{g_b}a < {\log _b}1 = 0\]

Vậy \[{\log _a}b < 0;{\log _b}a < 0 \Rightarrow {\log _a}b + {\log _b}a < 0\]

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  \[a > 0,a \ne 1\]. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Tập xác định của hàmsố \[y = {a^x}\]là \[\left( {0; + \infty } \right)\]

Tập giá trị của hàmsố \[y = {\log _a}x\] là tập R

Tập giá trị của hàmsố \[y = {a^x}\] là tập R

Tập xác định của hàmsố \[y = {\log _a}x\] là tập R

Xem đáp án

Cho \[a > 0;a \ne 1\] khi đó hàm số \[y = {a^x}\] có tập xác định là R , tập giá trị là \[\left( {0; + \infty } \right)\]

Hàm số \[y = {\log _a}x\] có tập xác định là \[\left( {0; + \infty } \right)\], tập giá trị là R

Suy ra B đúng

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số \[y = {\log _{\sqrt 2 }}\left( {\frac{{ - 3}}{{2 - 2x}}} \right)\]

\[D = ( - \infty ;1)\]

\[D = [1; + \infty )\]

\[D = ( - \infty ;1]\]

\[D = (1; + \infty )\]

Xem đáp án

Điều kiện : \[\frac{{ - 3}}{{2 - 2x}} > 0 \Leftrightarrow 2 - 2x < 0 \Leftrightarrow x > 1.\]

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm hàm số \[y = {\log _{2018}}\left( {2018x + 1} \right)\] là:

\[\frac{1}{{x\ln 2018}}\]

\[\frac{{2018}}{{2018\left( {x + 1} \right)\ln 2018}}\]

\[\frac{1}{{\left( {2018x + 1} \right)\ln 2018}}\]

\[\frac{{2018}}{{\left( {2018x + 1} \right)\ln 2018}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[{\left[ {{{\log }_{2018}}\left( {2018x + 1} \right)} \right]^\prime } = \frac{{{{\left( {2018x + 1} \right)}^\prime }}}{{\left( {2018x + 1} \right)\ln 2018}} = \frac{{2018}}{{\left( {2018x + 1} \right)\ln 2018}}\]

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm hàm số \[y = \ln \left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)\]

\[y' = \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} \left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)}}\]

\[y' = \frac{1}{{1 + \sqrt {x + 1} }}\]

\[y' = \frac{1}{{\sqrt {x + 1} \left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)}}\]

\[y' = \frac{2}{{\sqrt {x + 1} \left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[y' = {\left[ {\ln \left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)} \right]^\prime } = \frac{{{{\left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)}^\prime }}}{{1 + \sqrt {x + 1} }} = \frac{{\frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }}}}{{1 + \sqrt {x + 1} }} = \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} \left( {1 + \sqrt {x + 1} } \right)}}\]

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a,b là các số thực dương, thỏa mãn \[{a^{\frac{3}{4}}} > {a^{\frac{4}{5}}}\] và  \[{\log _b}\frac{1}{2} < {\log _b}\frac{2}{3}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a > 1,0 < b < 1

0 < a < 1,0 < b < 1

0 < a < 1,b > 1

a > 1,b > 1

Xem đáp án

 Ta có:

\[\frac{3}{4} < \frac{4}{5}\] và \[{a^{\frac{3}{4}}} > {a^{\frac{4}{5}}} \Rightarrow 0 < a < 1\]

\[\frac{1}{2} < \frac{2}{3}\]và \[{\log _b}\frac{1}{2} < {\log _b}\frac{2}{3} \Rightarrow b > 1\]

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau có đồ thị phù hợp với hình vẽ bên?

\[y = {e^x}\]

\[y = {\log _{0,5}}x\]

\[y = {e^{ - x}}\]

\[y = {\log _{\sqrt 7 }}x\]

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đã cho có \[y \to - \infty \]khi \[x \to {0^ + }\] nên nó là đồ thị hàm số \[y = lo{g_a}x\] với a>1

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu gọi \[({G_1})\]là đồ thị hàm số \[y = {a^x}\;\] và \[({G_2})\]là đồ thị hàm số \[y = lo{g_a}x\;\] với \[0 < a \ne 1\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

\[({G_1})\]và \[({G_2})\] đối xứng với nhau qua trục hoành.

\[({G_1})\]và \[({G_2})\] đối xứng với nhau qua trục tung.

\[({G_1})\]và \[({G_2})\] đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x.

\[({G_1})\]và \[({G_2})\] đối xứng với nhau qua đường thẳng y = −x.

Xem đáp án

Nếu gọi ( G 1 )  là đồ thị hàm số  y = a^x  và  ( G 2 ) là đồ thị hàm số  y = log a x  với  0 < a # 1 . Mệnh đề nào dưới đây đúng ? (ảnh 1)

Quan sát hình vẽ ta thấy hai đồ thị hàm số đối xứng nhau qua đường thẳng y=x.

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương a,b,c khác 1. Đồ thị các hàm số \[y = {\log _a}x,y = {\log _b}x,y = {\log _c}x\] được cho trong hình vẽ sau:

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a

b

a

c

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy:

- Hàm số \[y = {\log _a}x\] là hàm đồng biến nên ta có a>1 .

- Hai hàm số \[y = {\log _b}x,y = {\log _c}x\] nghịch biến nên có 0

Từ nhận xét này ta thấy a  là số lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số \[y = log\left( {{x^2} - 2mx + 4} \right)\]có tập xác định là R

m<2

2

m=2

m<−2 hoặc m>2−2 hoặc m>

−2

Xem đáp án

Giải điều kiện: \[{x^2} - 2mx + 4 > 0,\forall x \in R\]

\[{\rm{\Delta '}} = {m^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow (m - 2)(m + 2) < 0\]Suy ra \[ - 2 < m < 2\]

Đáp án cần chọn là: D

>

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x,y là các số thực thỏa mãn \[{\log _4}\left( {x + y} \right) + {\log _4}\left( {x - y} \right) \ge 1\]. Tìm giá trị nhỏ nhất Pmin của biểu thức \[P = 2x - y.\]

\[{P_{\min }} = 4\]

\[{P_{\min }} = - 4\]

\[{P_{\min }} = 2\sqrt 3 \]

\[{P_{\min }} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\]

Xem đáp án

Điều kiện : \[x + y > 0,x--y > 0\]

\[{\log _4}\left( {x + y} \right) + {\log _4}\left( {x - y} \right) \ge 1 \Leftrightarrow {\log _4}\left( {{x^2} - {y^2}} \right) \ge 1 \Leftrightarrow {x^2} - {y^2} \ge 4\]

Ta có:

\[P = 2x - y = \frac{{x + y + 3(x - y)}}{2} \ge \sqrt {(x + y).3(x - y)} = \sqrt {3({x^2} - {y^2})} = \sqrt {3.4} = 2\sqrt 3 \]

Dấu “=” xảy ra khi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3(x - y)}\\{{x^2} - {y^2} = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3(x - y)}\\{3{{(x - y)}^2} = 4}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = \frac{2}{{\sqrt 3 }}}\\{x + y = 2\sqrt 3 }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{1}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 }\\{y = \sqrt 3 - \frac{1}{{\sqrt 3 }}}\end{array}} \right.\)

Vậy  \[Min\,P = 2\sqrt 3 \]

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập giá trị T của hàm số \[f'\left( x \right) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\] với \[x \in [1;{e^2}].\]

\[{\rm{T}} = \left[ {0;e} \right]\]

\[{\rm{T}} = \left[ {\frac{1}{e};e} \right]\]

\[{\rm{T}} = \left[ {0;\frac{1}{e}} \right]\]

\[{\rm{T}} = \left[ { - \frac{1}{e};e} \right]\]

Xem đáp án

Hàm số f(x) xác định và liên tục trên đoạn\[\left[ {1;{e^2}} \right]\]

Đạo hàm\[f'\left( x \right) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}} \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - \ln x = 0 \Leftrightarrow x = e \in \left[ {1;{e^2}} \right]\]

Ta có\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f(1) = 0}\\{f(e) = \frac{1}{e}}\\{f({e^2}) = \frac{2}{{{e^2}}}}\end{array}} \right.\)\[ \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{x \in \left[ {1;{e^2}} \right]} f\left( x \right) = 0,\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {1;{e^2}} \right]} f\left( x \right) = \frac{1}{e} \Rightarrow {\rm{T}} = \left[ {0;\frac{1}{e}} \right]\]

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tham số m để hàm số \[y = \frac{{{{\log }_{\frac{1}{2}}}x - 2}}{{{{\log }_2}x - m}}\] đồng biến trên khoảng (0;1).

m>0.

\[m \ge - 2\;\;\;\]

\[m \ge 0\]

m>−2.

Xem đáp án

Ta có: \[y = \frac{{{{\log }_{\frac{1}{2}}}x - 2}}{{{{\log }_2}x - m}} = \frac{{ - {{\log }_2}x - 2}}{{{{\log }_2}x - m}}\]

Đặt \[t = {\log _2}x\] với\[x \in \left( {0;1} \right) \Rightarrow t \in \left( { - \infty ;0} \right)\]

⇒ Hàm số\[y = \frac{{{{\log }_{\frac{1}{2}}}x - 2}}{{{{\log }_2}x - m}}\] đồng biến trên khoảng (0;1) khi và chỉ khi\[y = f\left( t \right) = \frac{{ - t - 2}}{{t - m}}\] đồng biến trên\[\left( { - \infty ;0} \right)\]

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y\prime = \frac{{m + 2}}{{{{(t - m)}^2}}} > 0}\\{m \notin ( - \infty ;0)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > - 2}\\{m \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ge 0\)

Đáp án cần chọn là: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {\log _a}x\]và \(y = {\log _b}x\) có đồ thị như hình vẽ bên:

Đường thẳng y = 3 cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ \[{x_1},{x_2}\]. Biết rằng \[{x_2} = 2{x_1},\], giá trị của ab bằng:

Hàm số y = log a x và  y = log b x  có đồ thị như hình vẽ bên: (ảnh 1)

\(\frac{1}{2}\)

\(\sqrt 3 \)

2

\[\sqrt[3]{2}\]

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \[{x_1}\] là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm \[{\log _b}{x_1} = 3 \Leftrightarrow {x_1} = {b^3}.\].

Và \[{x_2}\] là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm \[{\log _a}{x_2} = 3 \Leftrightarrow {x_2} = {a^3}.\]

Theo đề bài ta có: \[{x_2} = 2{x_1} \Rightarrow {a^3} = 2{b^3} \Leftrightarrow \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{a}{b} = \sqrt[3]{2}.\]

Đáp án cần chọn là: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {x - 1} \right)\] nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {1; + \infty } \right)\]

\[\left[ {1; + \infty } \right)\]

\[\left( {0; + \infty } \right)\]

\(\mathbb{R}\)

Xem đáp án

Xét hàm số\[y = {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {x - 1} \right)\] có TXĐ: \[D = \left( {1; + \infty } \right)\] và \[a = \frac{e}{3} < 1\]

⇒ Hàm số nghịch biến trên\[\left( {1; + \infty } \right).\]Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[f\left( x \right) = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{{\log }_4}\left( {{{\log }_{\frac{1}{4}}}\left( {{{\log }_{16}}\left( {{{\log }_{\frac{1}{{16}}}}x} \right)} \right)} \right)} \right)\] là một khoảng có độ dài n/m, với m và n là các số nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Khi đó m−n bằng:

−240

271

241

−241

Xem đáp án

Hàm số\[f\left( x \right) = {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{{\log }_4}\left( {{{\log }_{\frac{1}{4}}}\left( {{{\log }_{16}}\left( {{{\log }_{\frac{1}{{16}}}}x} \right)} \right)} \right)} \right)\] xác định

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x > 0}\\{lo{g_{16}}\left( {lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x} \right) > 0}\\{lo{g_{\frac{1}{4}}}\left( {lo{g_{16}}\left( {lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x} \right)} \right) > 0}\\{lo{g_4}\left( {lo{g_{\frac{1}{4}}}\left( {lo{g_{16}}\left( {lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x} \right)} \right)} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{x < 1}\\{lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x > 1}\\{\begin{array}{*{20}{c}}{lo{g_{16}}\left( {lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x} \right) < 1}\\{lo{g_{\frac{1}{4}}}\left( {lo{g_{16}}\left( {lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x} \right)} \right) > 1}\end{array}}\end{array}} \right.} \right.\)</></>

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x < 1}\\{x < \frac{1}{{16}}}\\{lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x < 16}\\{lo{g_{16}}\left( {lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x} \right) < \frac{1}{4}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x < 1}\\{x < \frac{1}{{16}}}\\{x > {{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)}^{16}}}\\{lo{g_{\frac{1}{{16}}}}x < {{16}^{\frac{1}{4}}} = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)}^{16}} < x < \frac{1}{{16}}}\\{x > {{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)}^2} = \frac{1}{{256}}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{256}} < x < \frac{1}{{16}}\)

Suy ra tập xác định của hàm số đã cho là\[D = \left( {\frac{1}{{256}};\frac{1}{{16}}} \right)\]

⇒ Tập xác định là khoảng có độ dài là\[\frac{1}{{16}} - \frac{1}{{256}} = \frac{{15}}{{256}} \Rightarrow n = 15,\,\,m = 256\]

Vậy\[m - n = 256 - 15 = 241\]

Đáp án cần chọn là: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \[y = \ln \left| {\frac{{x - 2}}{x}} \right|\]và\(y = \frac{3}{{x - 2}} - \frac{1}{x} + 4m - 2020\). Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại một điểm duy nhất bằng:

506

1011

2020

1010

Xem đáp án

ĐKXĐ: \[x \ne 0,\,\,x \ne 2\]

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\ln \left| {\frac{{x - 2}}{x}} \right| = \frac{3}{{x - 2}} - \frac{1}{x} + 4m - 2020}\\{ \Leftrightarrow \ln \left| {\frac{{x - 2}}{x}} \right| - \frac{3}{{x - 2}} + \frac{1}{x} = 4m - 2020}\end{array}\]

Đặt \[f\left( x \right) = \ln \left| {\frac{{x - 2}}{x}} \right| - \frac{3}{{x - 2}} + \frac{1}{x}\]ta có:

\[\begin{array}{l}f\prime (x) = \frac{2}{{{x^2}}}:\frac{{x - 2}}{x} + \frac{3}{{{{(x - 2)}^2}}} - \frac{1}{{{x^2}}}\\f\prime (x) = \frac{2}{{x(x - 2)}} + \frac{3}{{{{(x - 2)}^2}}} - \frac{1}{{{x^2}}}\\f\prime (x) = \frac{{2x(x - 2) + 3{x^2} - {{(x - 2)}^2}}}{{{x^2}{{(x - 2)}^2}}}\\f\prime (x) = \frac{{2{x^2} - 4x + 3{x^2} - {x^2} + 4x - 4}}{{{x^2}{{(x - 2)}^2}}}\\f\prime (x) = \frac{{4{x^2} - 4}}{{{x^2}{{(x - 2)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\end{array}\]

BBT:

Cho hai hàm số y = ln ∣x − 2 / x ∣  và y = 3 / x − 2 − 1/x + 4 m − 2020 . Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại một điểm duy nhất bằng: (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta thấy để phương trình có nghiệm duy nhất thì

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{4m - 2020 = 0}\\{4m - 2020 = ln3}\\{4m - 2020 = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 505}\\{m = \frac{{2020 + ln3}}{4}}\\{m = 506}\end{array}} \right. \notin \mathbb{Z}(ktm)\)

Vậy tổng các giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là:\[505 + 506 = 1011\]Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số y = f(x)  đối xứng với đồ thị của hàm số \[y = {a^x}(a > 0,a \ne 1)\;\] qua điểm M(1;1). Giá trị của hàm số y = f(x) tại \[x = 2 + lo{g_a}\frac{1}{{2020\;}}\] bằng:

−2020

−2018

2020

2019

Xem đáp án

Lấy điểm \[A\left( {{x_0};{a^{{x_0}}}} \right) \in \left( {{C_1}} \right)\] (đồ thị của hàm số \[y = {a^x}\]. Gọi B là điểm đối xứng của A qua M(1;1).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = 2{x_M} - {x_A} = 2 - {x_0}}\\{{y_B} = 2{y_M} - {y_A} = 2 - {a^{{x_0}}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {x_0} = 2 - {x_B} \Rightarrow {y_B} = 2 - {a^{2 - {x_B}}}\)

⇒ Hàm số\[y = f\left( x \right) = 2 - {a^{2 - x}}\]

\[ \Rightarrow f\left( {2 + {{\log }_a}\frac{1}{{2020}}} \right) = 2 - {a^{2 - \left( {2 + {{\log }_a}\frac{1}{{2020}}} \right)}}\]

\[ = 2 - {a^{{{\log }_a}20220}} = 2 - 2020 = - 2018\]

Đáp án cần chọn là: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a và b là các số thực dương khác 1. Biết rằng bất kì đường thẳng nào song song với trục tung mà cắt các đồ thị \[y = {\log _a}x,y = {\log _b}x\] và trục hoành lần lượt tại A,B và H phân biệt ta đều có 3HA=4HB (hình vẽ bên dưới). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho a và b là các số thực dương khác 1. Biết rằng bất kì đường thẳng nào song song với trục tung mà cắt các đồ thị  (ảnh 1)

\[{a^3}{b^4} = 1\]

\[3a = 4b\]

\[4a = 3b\]

\[{a^4}{b^3} = 1\]

Xem đáp án

Gọi \[H\left( {{x_0};0} \right)\,\,\left( {{x_0} > 1} \right)\] ta có:\[A\left( {{x_0};{{\log }_a}{x_0}} \right);\,\,B\left( {{x_0};{{\log }_b}{x_0}} \right)\]

\[ \Rightarrow HA = {\log _a}{x_0};HB = - {\log _b}{x_0}\] (do\[{\log _a}{x_0} > 0,\,\,{\log _b}{x_0} < 0)\]

Theo bài ra ta có:\[3HA = 4HB \Leftrightarrow 3{\log _a}{x_0} = - 4{\log _b}{x_0}\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow 3{{\log }_a}{x_0} + 4{{\log }_b}{x_0} = 0}\\{ \Leftrightarrow \frac{3}{{{{\log }_{{x_0}}}a}} + \frac{4}{{{{\log }_{{x_0}}}b}} = 0}\\{ \Leftrightarrow \frac{{3{{\log }_{{x_0}}}b + 4{{\log }_{{x_0}}}a}}{{{{\log }_{{x_0}}}b.{{\log }_{{x_0}}}a}} = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\log }_{{x_0}}}{b^3} + {{\log }_{{x_0}}}{a^4} = 0}\\{ \Leftrightarrow {{\log }_{{x_0}}}{a^4}{b^3} = 0}\\{ \Leftrightarrow {a^4}{b^3} = 1}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \ln \left( {{e^x} + m} \right)\]có \[f'\left( { - \ln 2} \right) = \frac{3}{2}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[m \in \left( { - 2;\,\,0} \right).\]

\[m \in \left( { - 5;\, - 2} \right).\]

\[m \in \left( {0;\,\,1} \right).\]

\[m \in \left( {1;\,\,3} \right).\]

Xem đáp án

Ta có: \[f\left( x \right) = \ln \left( {{e^x} + m} \right)\]

Điều kiện: \[{e^x} + m > 0.\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{{e^x}}}{{{e^x} + m}}}\\{ \Rightarrow f'\left( { - \ln 2} \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{{{e^{ - \ln 2}}}}{{{e^{ - \ln 2}} + m}} = \frac{3}{2}}\\{ \Leftrightarrow 2.{e^{ - \ln 2}} = 3.{e^{ - \ln 2}} + 3m}\\{ \Leftrightarrow {{2.2}^{ - \ln e}} = {{3.2}^{ - \ln e}} + 3m}\\{ \Leftrightarrow 2.\frac{1}{2} - 3.\frac{1}{2} = 3m}\\{ \Leftrightarrow m = - \frac{1}{6}.}\\{ \Rightarrow m \in \left( { - 2;\,\,0} \right).}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số thực a, b thỏa mãn a>b>1. Tìm giá trị nhỏ nhất Pmin của biểu thức \[P = \log _{\frac{a}{b}}^2\left( {{a^2}} \right) + 3{\log _b}\frac{a}{b}\].

\[{P_{\min }} = 19\]

\[{P_{\min }} = 13\]

\[{P_{\min }} = 14\]

\[{P_{\min }} = 15\]

Xem đáp án

Ta có \[P = \log _{\frac{a}{b}}^2\left( {{a^2}} \right) + 3{\log _b}\frac{a}{b}\]

\[ \Leftrightarrow P = 4\log _{\frac{a}{b}}^2a + 3\left( {{{\log }_b}a - 1} \right) \Leftrightarrow P = \frac{4}{{{{\left( {1 - {{\log }_a}b} \right)}^2}}} + 3\left( {\frac{1}{{{{\log }_a}b}} - 1} \right)\]

Đặt\[{\log _a}b = t \Rightarrow 0 < t < 1\] Khi đó \[P = \frac{4}{{{{\left( {t - 1} \right)}^2}}} + \frac{3}{t} - 3\]

\[P' = \frac{{ - 8}}{{{{\left( {t - 1} \right)}^3}}} - \frac{3}{{{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow 3{t^3} - {t^2} + 9t - 3 = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{3}\]

\[ \Rightarrow {P_{\min }} = 15\]

Đáp án cần chọn là: D