
40 câu hỏi
T = 2π
T = 2π
T = 2π
T = 2π
Đáp án D
x = 2cos(2πt + ) cm
x = 3sin5πt cm
x = 2t.cos0,5πt cm
x = 5cosπt + 1 cm
Đáp án C
+ Phương trình x = 2tcos0,5πt cm không biểu diễn dao động điều hòa
0,3.Wb
3.Wb
0,3.Wb
3.Wb
Đáp án B
+ Từ thông qua diện tích S được xác định bởi Φ = B.Scosα = .cos = 3. Wb
P1> P3
P2> P4
P4> P3
P3> P4
Đáp án D
+ f1 và f2 là hai giá trị của tần số cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch
→ Hz là giá trị của tần số để công suất tiêu thụ trên mạch là cực đại (mạch xảy ra cộng hưởng).
→ P3 > P4
một phần tư bước sóng
một bước sóng
hai bước sóng
nửa bước sóng
Đáp án A
+ Trên một sợi dây đang có sóng dừng, khoảng cách giữa một bụng và một nút liền kề là một phần tư lần bước sóng
tần số của sóng không thay đổi
chu kì của sóng tăng
bước sóng của sóng không thay đổi
bước sóng giảm
Đáp án A
+ Khi sóng âm truyền qua các môi trường thì tần số của sóng luôn không đổi
Đáp án B
+ Công suất tiêu thụ trên biến trở:
→ Để công suất này là cực đại thì mẫu số phải nhỏ nhất:
+ Tổng trở của mạch khi đó:
→ Để Z chia hết cho 40 thì = số nguyên, vậy r chỉ có thể là một bội số của 10
+ Hệ số công suất của đoạn MB
→ chỉ có đáp án A và D là thỏa mãn
→ Đáp án A với:
(loại)
→ Đáp án D với:
Âm sắc của âm
Năng lượng của âm
Độ to của âm
Độ cao của âm
Đáp án D
+ Thanh và trầm ở đây nói đến độ cao của âm
4s
0,25s
2s
2s
Đáp án D
+ Chu kì của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng của vật, do vậy T' = T = 2 s
một đường elip
một đường sin
một đoạn thẳng qua gốc tọa độ
một đường thẳng song song với trục hoành
Đáp án C
+ Trong dao động điều hòa, đồ thị lực kéo về phụ thuộc vào tọa độ có dạng là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ
25I0
3,548I0
3,162I0
2,255I0
Đáp án B
+ Ta có:
thay đổi điện áp và cường độ dòng điện
thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số
thay đổi tần số của nguồn điện xoay chiều
thay đổi điện áp và công suất của nguồn điện xoay chiều
Đáp án B
+ Máy biến áp là thiết bị dùng để thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số
nhiệt năng
cơ năng
hóa năng
quang năng
Đáp án B
+ Điện năng của mạch điện được chuyển hóa từ cơ năng
0,63 V
0,22 V
0,32 V
0,45 V
Đáp án C
+ Giả sử vật dao động với phương trình li độ góc: α = α0cosωt
→ Diện tích tương ứng mà thanh quét được trong khoảng thời gian t là:
→ Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh:
3,6 mA
3 mA
4,2 mA
2,4 mA
Đáp án A
+ Cường độ dòng điện cực đại trong mạch I0 = q0ω = 6. = 6 mA.
→ Cường độ dòng điện trong mạch khi q = 4,8 nC
gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm
gồm điện trở thuần và tụ điện.
chỉ có cuộn cảm
gồm cuộn thuần cảm và tụ điện
Đáp án B
+ Mạch có tính dung kháng φ < 0,5π rad → mạch chứa cuộn cảm thuần và tụ điện
5 cm
10 cm
40 cm
20 cm
Đáp án D
+ Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp bằng một bước sóng λ = 20 cm
biên độ dao động
li độ dao động
bình phương biên độ dao động
tần số dao động
Đáp án C
+ Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động
dao động trong điều kiện ma sát nhỏ
ngoại lực tác dụng biến thiên tuần hoàn
hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực đủ lớn
tần số dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ
Đáp án D
+ Cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số dao động của ngoại lực bằng với tần số dao động riêng của hệ
1,5
1,4
1,25
1,2
Đáp án C
+ Khi xuất hiện sóng dừng, trên dây có hai bụng sóng → sóng dừng trên dây với hai bó sóng → λ = 24cm → M và N lần lượt cách nút gần nhất một đoạn λ/6 = 4 cm
+ M và N thuộc hai bó sóng liên tiếp nên dao động ngược pha nhau→ MN lớn nhất khi M và N cùng đến biên, MN nhỏ nhất khi M và N cùng đến biên, MN nhỏ nhất khi M, N cùng đi qua vị trí cân bằng
10
9
11
12
Đáp án C
+ Điều kiện để có cực đại giao thoa với hai nguồn ngược pha: Δd = – = (k + 0,5)λ
Với khoảng giá trị của Δd: 0 – 14,5cm ≤ Δd ≤ 10,875 – 3,625cm → –7,75 ≤ k ≤ 3,125
→ Có 11 điểm dao động với biên độ cực đại
9 cm
8 cm
7,5 cm
8,5 cm
Đáp án A
+ Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà vật có thể đi được trong khoảng thời gian một phần ba chu kì:
→ Smin ≤ S ≤ Smax → S không thể là 9 cm
Z = 100 Ω, P = 50 W
Z = 50 Ω, P = 100 W
Z = 50 Ω, P = 0 W
Z = 50Ω, P = 50 W
Đáp án C
+ Từ đồ thị, ta thấy u và i vuông pha nhau → cosφ = 0 → P = 0
Tổng trở của mạch
17 cm
19 cm
4 cm
24 cm
Đáp án A
+ Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng của hệ
+ Sau khi cắt dây nối, vật A dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng với biên độ A = Δl0 = 1 cm, và chu kì
+ Vật B chuyển động cùng chiều với điện trường dưới tác dụng của lực điện gây ra gia tốc
+ Chiều dài lò xo ngắn nhất lần đầu tiên ứng với khoảng thời gian 0,5T kể từ khi dây nối bị đứt, vật A đến vị trí lò xo bị nén 1cm
→ Khoảng cách giữa hai vật
31 Ω
30 Ω
15,7 Ω
15 Ω
Đáp án B
+ Từ hình vẽ ta thu được
Ta có:
=> R = 30 Ω
–18 cm
36 cm
6 cm
–9 cm
Đáp án A
+ Từ phương trình dao động ta thấy ảnh A’ cùng chiều, bằng một nửa vật → thấu kính là phân kì
Dễ thấy ngay rằng vị trí đặt vật đúng bằng tiêu cự của thấu kính f = –18 cm
64 V
102,5 V
48 V
56 V
Đáp án A
+ Hệ số công suất của đoạn mạch AB là:
+ Điện áp tức thời giữa hai điểm AM và MB vuông pha nhau
6 cm
4,5 cm
5 cm
7,5 cm
Đáp án A
+ Ta có:
t +
t +
t +
t +
Đáp án D
+ Tại thời điểm t vật ở xa M nhất đến thời điểm t + Δt vật ở gần M nhất
→ Δt = 0,5T → T = 2Δt
+ Tại thời điểm t vật ở biên → vật đến vị trí có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại sau khoảng thời gian
160 W
90 W
180 W
120 W
Đáp án D
+ Công suất tiêu thụ của mạch AB khi chưa nối tắt tụ P = Pmax = 180 W
+ Khi nối tắt tụ, biểu diễn vecto các điện áp, ta thu được φ = (do UAM = UMB nên ∆AMB cân tại M).
→ Công suất tiêu thụ của mạch khi đó:
2,5 s
2,75 s
2,25 s
2 s
Đáp án C
+ Tại t = 0 vật đi qua vị trí theo chiều âm. Lực kéo về của vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng.
→ Tổng thời gian để lực kéo về triệt tiêu lần thứ ba là
100V
120V
100V
100V
Đáp án C
+ Biểu diễn vecto các điện áp
Vì UAM luôn vuông pha với uMB nên quỹ tích của M là đường tròn nhận U là đường kính
+ Từ hình vẽ, ta có:
một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ
một phần của đường parabol
một phần của đường hypebol
một đoạn thẳng không đi qua gốc tọa độ
Đáp án D
+ Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện:
UN = Ir → đồ thị có dạng là một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ (I > 0)
2
8
4
8,3
Đáp án B
+ Ta có:
để phương trình này có nghiệm A1 thì Δ = + 64 ≥ 0 → A ≤ 8 cm → Amax
→ Gia tốc cực đại có độ lớn
2,28 m
1,6 m
0,96 m
2,24 m
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng:
M và N ngược pha, giữa MN còn có 3 điểm cùng pha với M
→ MN = λ + λ + λ + 0,5.λ = 224cm
1 m
0,5 m
2 m
1,5 m
Đáp án A
+ I là trung điểm của AB
I dao động với biên độ
→ Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần li độ của B bằng biên độ của I là
→ Quãng đường sóng truyền đi trong 2s là
f = =
λ = =
v = =
λ = = v.f
Đáp án A
36 Hz
50 Hz
60 Hz
3600 Hz
Đáp án C
+ Tần số do máy phát ra
20 cm
14 cm
12 cm
10 cm
Đáp án B
+ Quãng đường vật đi được trong 1 chu kì là:
S = 4.A = 10 + 18 = 28cm → A = 7cm → L = 2.A = 14cm
100 Ω
30Ω
50 Ω
40 Ω
Đáp án C
+ Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thì điện áp luôn vuông pha với dòng điện
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















