Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Tuyên Quang năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Tuyên Quang năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1094 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a < b\), kết luận nào sau đây đúng?

\(a - 3 > b - 3\).

\(a + 3 < b + 3\).

\( - 3a < - 3b\).

\(3a > 3b\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(a < b\) nên \(a + 3 < b + 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \)\(AB = 4cm\). Độ dài cạnh \(BC\)

\(2cm\).

\(2\sqrt 3 cm\).

\(3\sqrt 3 cm\).

\(8cm\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}}\) nên \(BC = AB:\cos \widehat {ABC} = 4:\frac{1}{2} = 8cm\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh \(2a\) có bán kính là

\(2a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn C

Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh \(2a\) có bán kính bằng \(a\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(b > 0\), khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sqrt {4{b^2}} = 2b\).

\(\sqrt {4{b^2}} = - 2b\).

\(\sqrt {4{b^2}} = 4b\).

\(\sqrt {4{b^2}} = 2{b^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(b > 0\) nên \(\sqrt {4{b^2}}  = 2b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) vuông tại \(D\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan E = \tan F\).

\(\tan E = \sin F\).

\(\tan E = \cot F\).

\(\tan E = \cos F\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(\widehat E + \widehat F = 90^\circ \) nên \(\tan E = \cot F\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\frac{{ - x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{3x + 6}}{x} = 0\)

\(1\).

\(3\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

\(\frac{{ - x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{3x + 6}}{x} = 0\) (ĐKXĐ: \(x \ne 0;x \ne 2\))

\(\frac{{ - {x^2} + 2x}}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{\left( {3x + 6} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = 0\)

\(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3{x^2} - 6x + 6x - 12}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = 0\)

\(2{x^2} + 2x - 12 = 0\)

\({x^2} + x - 6 = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

\[x =  - 3\] hoặc \[x = 2\]

Kết hợp với ĐKXĐ ta có \(x =  - 3\).

Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({x_1},{x_2}\) với \({x_1} < {x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(x\left( {x + 2} \right) = 3\). Giá trị \({x_1}\) là

\(3\).

\( - 3\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

\(x\left( {x + 2} \right) = 3\)

\({x^2} + 2x - 3 = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x = 1\end{array} \right.\)

Vì  \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} =  - 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số lần truy cập Internet trong một ngày của một nhóm người được ghi chép như bảng sau:

Số lần truy cập

5

6

7

8

9

10

Số người

5

6

9

4

4

2

Tần số tương đối của giá trị \(7\)

\(30\% \).

\(25\% \).

\(35\% \).

\(20\% \).

Xem đáp án

Chọn A

Tần số tương đối của giá trị \(7\) là: \(\frac{9}{{5 + 6 + 9 + 4 + 4 + 2}} \cdot 100\%  = 30\% \)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x < 3\), biểu thức \[\sqrt {{{\left( {3 - x} \right)}^2}} + x - 5\] bằng

\( - 2\).

\(2\).

\(2x - 8\).

\(8 - 2x\).

Xem đáp án

Chọn A

Với \(x < 3\), ta có:

\[\sqrt {{{\left( {3 - x} \right)}^2}}  + x - 5 = \left| {3 - x} \right| + x - 5 = 3 - x + x - 5 =  - 2\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \(A\) nằm bên ngoài đường tròn. Từ điểm \(A\) kẻ được tối đa bao nhiêu tiếp tuyến tới \(\left( O \right)\)

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) ta vẽ được tối đa \(2\) tiếp tuyến tới đường tròn \(\left( O \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cất cánh, đường bay lên của một chiếc máy bay tạo với phương ngang một góc \(25^\circ .\) Sau khi bay được quãng đường \(8\) km thì độ cao (làm tròn đến hàng phần chục của kilômét) của máy bay so với mặt đất là

Media VietJack

\(3,7\) \(km\)

\(3,5\) \(km\)

\(7,3\) \(km\)

\(3,4\) \(km\)

Xem đáp án

Chọn D

Độ cao \( = 8 \cdot {\rm{sin}}25^\circ  \approx 8 \cdot 0,4226 \approx 3,38\) (km).

Làm tròn: Làm tròn đến hàng phần chục ta được \(3,4\) km.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 9\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường sinh \(l = 3\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó bán kính đáy của hình nón là

\(3{\rm{cm}}\)

\(2{\rm{cm}}\)

\(1{\rm{cm}}\)

\(4{\rm{cm}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Công thức diện tích xung quanh hình nón:

\({S_{xq}} = \pi rl\)

\(9\pi  = \pi .r.3\)

\(r = \frac{{9\pi }}{{3\pi }} = 3\) cm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a \ge 0\), biểu thức \(\sqrt {9a} + \sqrt {16a} - \sqrt {64a} \) bằng

\(15\sqrt a \)

\(15a\)

\( - \sqrt a \)

\(a\)

Xem đáp án

Chọn C

Biểu thức \(\sqrt {9a}  + \sqrt {16a}  - \sqrt {64a} \) với \(a \ge 0\).

\( = \sqrt 9 \sqrt a  + \sqrt {16} \sqrt a  - \sqrt {64} \sqrt a \)

\( = 3\sqrt a  + 4\sqrt a  - 8\sqrt a \)

\( = (3 + 4 - 8)\sqrt a  =  - 1\sqrt a  =  - \sqrt a \).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao (cm) của \(100\) học sinh khối 9 ở một trường được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở hình dưới đây:

Media VietJack

Số học sinh khối 9 có chiều cao từ \(150\;cm\) đến dưới \(160\;cm\)

\(33\) học sinh

\(9\) học sinh

\(31\) học sinh

\(17\) học sinh

Xem đáp án

Chọn A

Số học sinh trong nhóm \(\left[ {150;160} \right)\) là: \(100.33\%  = 100.\frac{{33}}{{100}} = 33\) (học sinh).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử "Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên chẵn có một chữ số". Tập hợp nào dưới đây là không gian mẫu của phép thử trên?

\(\Omega = \{ 1;2;3;4;5;6;7;8;9\} \)

\(\Omega = \{ 0;2;4;6;8\} \)

\(\Omega = \{ 0;2;4;6\} \)

\(\Omega = \{ 1;3;5;7;9\} \)

Xem đáp án

Chọn B

Các số tự nhiên có một chữ số là \(\{ 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9\} \). Trong đó, các số chẵn là \(\{ 0,2,4,6,8\} \).

Kết luận: Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \{ 0;2;4;6;8\} \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm chung của hai đường tròn cắt nhau là

\(0\)

\(2\)

\(3\)

\(1\)

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường tròn phân biệt nếu cắt nhau thì chúng có \(2\) điểm chung.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cạnh của tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính \(R\)

\(2R\)

\(\frac{{R\sqrt 3 }}{2}\)

\(R\sqrt 3 \)

\(\frac{{3R}}{2}\)

Xem đáp án

Chọn C

Cạnh \(a\) của tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính \(R\) được tính bằng công thức:

\(a = R\sqrt 3 \)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 4} \)

\(x > 4\)

\(x \ge 4\) C. \(x < 4\)

\(x < 4\)

\(x \le 4\)

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 4} \).

\(x - 4 \ge 0\)

\(x \ge 4\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình nào dưới đây không là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x + y = 0}\\{2x + y = 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 2}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 3}\\{x - 4y = 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{2x + 3y = 1}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Chọn A

B, C, D đều là các hệ có hai phương trình dạng \(ax + by = c\).

Hệ ở câu A không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x + 2{y^2} = 3\)

\(x + xy = 0\)

\(3x + 2y = 8\)

\(3{x^2} - 2y = 5\)

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\).

A. \(x + 2{y^2} = 3\): Chứa \({y^2}\), là phương trình bậc hai.

B. \(x + xy = 0\): Chứa tích \(xy\), không phải bậc nhất.

C. \(3x + 2y = 8\): Có đúng dạng \(ax + by = c\).

D. \(3{x^2} - 2y = 5\): Chứa \({x^2}\), là phương trình bậc hai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {4x - 8} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(9\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn B

Giải phương trình:

\(\left( {4x - 8} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(4x - 8 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x = 1\)

Tổng các nghiệm của phương trình  \(\left( {4x - 8} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\) là \(2 + 1 = 3\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(\left( {2;10} \right)\). Giá trị của \(a\)

\[\frac{2}{5}\].

\[5\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{5}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(\left( {2;10} \right)\) nên ta có:

\(10 = a \cdot {2^2}\)

\(a = 10:{2^2} = \frac{5}{2}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao (cm) của một nhóm học sinh nữ lớp  \(6\) được cho bởi bảng tần số sau

Chiều cao (cm)

\(140\)

\(141\)

\(143\)

\(145\)

\(149\)

\(150\)

\(160\)

Tần số

\(4\)

\(5\)

\(2\)

\(3\)

\(6\)

\(4\)

\(1\)

                 Có bao nhiêu bạn cao \(140\) cm?

\(7\) bạn.

\(5\) bạn.

\(4\) bạn.

\(6\) bạn.

Xem đáp án

Chọn C

Có \(4\) bạn cao \(140\) cm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình cầu bán kính \(a\)

\(V = \pi .\,{a^2}\).

\(V = \frac{4}{3}\pi \,{a^3}\).

\(V = \frac{1}{3}\pi .{a^3}\).

\(V = 4\pi {a^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích của hình cầu bán kính \(a\) là \(V = \frac{4}{3}\pi \,{a^3}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của \(16\)

\[4\].

\[4\] và \( - 4\).

\( - 4\).

\[256\] và \[ - 256\].

Xem đáp án

Chọn B

Căn bậc hai của \(16\) là \[4\] và \( - 4\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn  \(\left( O \right)\) lấy hai điểm \(A\) và \[B\] sao cho \(\widehat {AOB} = 70^\circ \).  Vẽ dây \(AM\) vuông góc với bán kính \(OB\). Số đo cung nhỏ \(AM\) bằng

Media VietJack

\(70^\circ \).

\(160^\circ \).

\(100^\circ \).

\(140^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \(OAM\) cân tại \(O\) có \(OB\) là đường cao nên \(OB\) là tia phân giác của \(\widehat {AOM}\) nên \[\widehat {AOM} = 2\widehat {AOB} = 2 \cdot 70^\circ  = 140^\circ \].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\left( {a \ne 0} \right)\) có bao nhiêu trục đối xứng?

\(3\).

\(4\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(1\) trục đối xứng là \(Oy\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\2x - y =  - 1\end{array} \right.\) nhận cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm. Giá trị \({x_0}\) là

\(3\).

\( - 3\).

\( - 7\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn A

Sử dụng MTCT ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\2x - y =  - 1\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {3;7} \right)\). Giá trị \({x_0}\) là \(3\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(P\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\cos \,M = \frac{{MP}}{{MN}}\).

\(\cos \,M = \frac{{NP}}{{MN}}\).

\(\cos \,M = \frac{{NP}}{{MP}}\).

\(\cos \,M = \frac{{MP}}{{NP}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Media VietJack

Xét \(\Delta MNP\) vuông tại \(P,\) ta có: \(\cos \,M = \frac{{MP}}{{MN}}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(3\left( {x + 4} \right) - 4\left( {x + 2} \right) \le 0\)

\(x \ge - 4\).

\(x \ge 4\).

\(x \le - 4\).

\(x < 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Giải bất phương trình:

\(3\left( {x + 4} \right) - 4\left( {x + 2} \right) \le 0\)

\(3x + 12 - 4x - 8 \le 0\)

\( - x + 4 \le 0\)

   \(x \ge 4\).

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x \ge 4\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Giang gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 4 chấm” là

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Phép thử là gieo con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp.

Kết quả của phép thử là \[\left( {a,\,\,b} \right),\] trong đó \[a\] và \[b\] tương ứng là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lần thứ nhất và lần thứ hai.

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Gieo lần

thứ hai

Gieo lần

thứ nhất

1

2

3

4

5

6

1

\[\left( {1\,,\,\,1} \right)\]

\[\left( {1,\,\,2} \right)\]

\[\left( {1,\,\,3} \right)\]

\[\left( {1,\,\,4} \right)\]

\[\left( {1,\,\,5} \right)\]

\[\left( {1,\,\,6} \right)\]

2

\[\left( {2,\,\,1} \right)\]

\[\left( {2,\,\,2} \right)\]

\[\left( {2,\,\,3} \right)\]

\[\left( {2,\,\,4} \right)\]

\[\left( {2,\,\,5} \right)\]

\[\left( {2,\,\,6} \right)\]

3

\[\left( {3,\,\,1} \right)\]

\[\left( {3,\,\,2} \right)\]

\[\left( {3,\,\,3} \right)\]

\[\left( {3,\,\,4} \right)\]

\[\left( {3,\,\,5} \right)\]

\[\left( {3,\,\,6} \right)\]

4

\[\left( {4,\,\,1} \right)\]

\[\left( {4,\,\,2} \right)\]

\[\left( {4,\,\,3} \right)\]

\[\left( {4,\,\,4} \right)\]

\[\left( {4,\,\,5} \right)\]

\[\left( {4,\,\,6} \right)\]

5

\[\left( {5,\,\,1} \right)\]

\[\left( {5,\,\,2} \right)\]

\[\left( {5,\,\,3} \right)\]

\[\left( {5,\,\,4} \right)\]

\[\left( {5,\,\,5} \right)\]

\[\left( {5,\,\,6} \right)\]

6

\[\left( {6,\,\,1} \right)\]

\[\left( {6,\,\,2} \right)\]

\[\left( {6,\,\,3} \right)\]

\[\left( {6,\,\,4} \right)\]

\[\left( {6,\,\,5} \right)\]

\[\left( {6,\,\,6} \right)\]

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 36 ô của bảng trên. Do đó, không gian mẫu của phép thử là \[\Omega  = \left\{ {\left( {1,{\rm{ }}1} \right);\,\,\left( {1,\,\,2} \right);\,\,\left( {1,\,\,3} \right);\,\, \ldots ;\,\,\left( {5,\,\,6} \right);\,\,\left( {6,\,\,6} \right)} \right\}.\]

Tập \[\Omega \] có 36 phần tử.

Vì gieo con xúc xắc cân đối, đồng chất nên các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng.

Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố \[A:\] “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 4 chấm” là: \[\left( {1,\,\,4} \right);\,\,\left( {2,\,\,4} \right);\,\,\] \[\left( {3,\,\,4} \right);\,\,\left( {4,\,\,4} \right);\,\,\left( {5,\,\,4} \right);\,\,\left( {6,\,\,4} \right).\]

Do đó, \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}.\)

Vậy xác suất của biến cố “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 4 chấm” là \(\frac{1}{6}.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty dự định bán 800 chiếc máy tính bảng trong một tuần với giá 8 triệu đồng mỗi chiếc. Phòng bán hàng của công ty đã khảo sát và ước lượng được rằng nếu như cứ giảm giá mỗi chiếc máy tính bảng đi \[200\,\,000\] đồng thì có thể bán thêm 80 chiếc mỗi tuần. Do đó công ty đã quyết định bán với giá \(m\) triệu đồng mỗi chiếc để doanh thu đạt cao nhất là \(M\) tỉ đồng. Tổng \(M + m\) bằng

13.

17.

11.

15.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(x\) là số lần công ty giảm giá.

Mỗi lần giảm \[200\,\,000\] đồng (\(0,2\) triệu đồng) thì giá bán mới của mỗi chiếc máy tính là \[8 - 0,2x\] (triệu đồng).

Mỗi tuần số lượng máy tính bán được là: \(800 + 80x\) (chiếc).

Doanh thu bán máy tính của công ty là:

\[M\left( x \right) = \left( {8 - 0,2x} \right)\left( {800 + 80x} \right)\]

\[ = 6400 + 640x - 160x - 16{x^2}\]

\[ =  - 16{x^2} + 480x + 6400\]

\[ =  - 16\left( {{x^2} - 30x + 225} \right) + 10\,\,000\]

\[ =  - 16{\left( {x - 15} \right)^2} + 10\,\,000\]

Vì \[{\left( {x - 15} \right)^2} \ge 0\] nên \[ - 16{\left( {x - 15} \right)^2} \le 0\], suy ra \[M\left( x \right) =  - 16{\left( {x - 15} \right)^2} + 10\,\,000 \le 10\,\,000.\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[x - 15 = 0\] hay \(x = 15.\)

Do đó, giá trị lớn nhất của doanh thu là \[10\,\,000\] triệu đồng (hay 10 tỉ đồng) khi \(x = 15.\)

Khi đó, giá bán mới của chiếc máy tính là: \(m = 8 - 0,2 \cdot 15 = 5\) (triệu đồng).

Vậy \(M + m = 10 + 5 = 15.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bạn Mai, An, Phương lên bảng viết ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 5 (các số không nhất thiết phân biệt). Xác suất để tổng ba số trên bảng nhỏ hơn 13 là

\(\frac{{24}}{{25}}\).

\(\frac{1}{{25}}\).

\(\frac{{23}}{{25}}\).

\(\frac{{21}}{{25}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Mỗi bạn có 5 cách viết nên số phần tử không gian mẫu là \(5 \cdot 5 \cdot 5 = {5^3} = 125.\)

Gọi \[A\] là biến cố “tổng ba số trên bảng nhỏ hơn 13”.

Các số tự nhiên từ 1 đến 5 có tổng lớn hơn hoặc bằng 13 chia thành 3 nhóm:

• Nhóm I gồm ba số có tổng bằng 13 là: \[\left( {3,\,\,5,\,\,5} \right);\,\,\left( {5,\,\,3,\,\,5} \right);\,\,\left( {5,\,\,5,\,\,3} \right);\,\,\left( {4,\,\,4,\,\,5} \right);\,\,\left( {4,\,\,5,\,\,4} \right);\,\,\left( {5,\,\,5,\,\,4} \right).\]

• Nhóm II gồm ba số có tổng bằng 14 là: \(\left( {4,\,\,4,\,\,5} \right);\,\,\left( {4,\,\,5,\,\,4} \right);\,\,\left( {5,\,\,4,\,\,4} \right).\)

• Nhóm III gồm ba số có tổng bằng 15 là: \(\left( {5,\,\,5,\,\,5} \right).\)

Do đó, có 10 kết quả xảy ra khi viết số tự nhiên từ 1 đến 5 có tổng lớn hơn hoặc bằng 13.

Suy ra, số kết quả thuận lợi khi viết số tự nhiên từ 1 đến 5 có tổng nhỏ hơn 13 là: \(125 - 10 = 115.\)

Xác suất để tổng ba số trên bảng nhỏ hơn 13 là: \(P\left( A \right) = \frac{{115}}{{125}} = \frac{{23}}{{25}}.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta muốn trang trí bức tường với họa tiết có dạng là một phần của hình tròn bán kính \(1,5{\rm{\;m}}\) bằng cách sử dụng đèn dây trang trí phần viền. Biết rằng họa tiết được cấu tạo bởi hai đoạn thẳng cùng độ dài tạo với nhau một góc \(120^\circ \) và một cung tròn như hình vẽ dưới đây. Độ dài (làm tròn đến hàng phần chục của mét) đoạn dây đèn dùng trang trí làMedia VietJack

\(6,2{\rm{\;m}}\).

\(7,7{\rm{\;m}}\).

\(9,3{\rm{\;m}}\).

\(10,7{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Đặt các điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) và cung \(BmC\) như hình vẽ.

Media VietJack

Ta có \(AB = AC = 1,5\,\,{\rm{m}}\) nên \(AB + AC = 2 \cdot 1,5 = 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì \(\widehat {BAC}\) nội tiếp chắn  nên

Độ dài  là: \[\frac{{240^\circ  \cdot 2\pi r}}{{360^\circ }} = 2\pi \,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Độ dài đoạn dây đèn dùng trang trí là: \[2\pi \pi  + 3 \approx 9,3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường \[AB\] dài \[12{\rm{ km}}.\] Một người đi xe đạp từ \[A\] đến \[B\] với vận tốc không thay đổi. Khi từ \[B\] trở về \[A\] người đó tăng vận tốc thêm \[4{\rm{\;km/h}}\] so với lúc đi, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 9 phút. Vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\]

\(12{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

\(15{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

\(16{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \[x{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\] \[\left( {x > 0} \right)\].

Thời gian xe đạp đi từ \[A\] đến \[B\] là \[\frac{{12}}{x}\] (giờ).

Đổi 9 phút \( = 0,15\) giờ.

Vận tốc của xe đạp khi đi từ \[B\] trở về \[A\] là \[x + 4{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].

Thời gian xe đạp đi từ \[B\] trở về \[A\] là \[\frac{{12}}{x} - 0,15\] (giờ).

Theo đề bài, quãng đường \[AB\] dài \[12{\rm{ km}}\] nên ta có phương trình:

\[\left( {x + 4} \right)\left( {\frac{{12}}{x} - 0,15} \right) = 12\]

\[12 + \frac{{48}}{x} - 0,15x - 0,6 = 12\]

\[0,15x + 0,6 - \frac{{48}}{x} = 0\]

\[0,15{x^2} + 0,6x - 48 = 0\]

\(x = 16\) (TMĐK) hoặc \(x =  - 20\) (loại)

Vậy vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\] là \(16{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên gạch làm từ đất sét dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 8 cm và chiều cao 22 cm. Bên trong viên gạch có bốn lỗ dạng hình trụ bằng nhau xuyên qua hai đáy có đường kính là \[2,5\] cm. Thể tích đất sét (làm tròn đến hàng đơn vị của centimét khối) để làm một viên gạch làMedia VietJack

976 cm3.

1 300 cm3.

432 cm3.

1 408 cm3.

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích viên gạch dạng hình hộp chữ nhật khi chưa đục lỗ là: \(8 \cdot 8 \cdot 22 = 1\,\,408\) (cm3).

Thể tích một lỗ dạng hình trụ là: \(\pi  \cdot {\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2} \cdot 22 = 34,375\pi \) (cm3).

Thể tích đất sét dùng để làm một viên gạch khi đã đục bốn lỗ là:

\(1\,\,408 - 4 \cdot 34,375\pi  = 1\,\,408 - 137,5\pi  \approx 976\) (cm3).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x > 0,\,\,y > 0,\,\,x \ne y\) thì biểu thức \(P = \frac{{x\sqrt y + y\sqrt x }}{{\sqrt {xy} }}:\frac{1}{{\sqrt y - \sqrt x }}\) bằng

\[y--x.\]

\(\sqrt y - \sqrt x \).

\[x--y.\]

\(\sqrt x - \sqrt y \).

Xem đáp án

Chọn A

Với \(x > 0,\,\,y > 0,\,\,x \ne y\) ta có:

\(P = \frac{{\sqrt {xy} \left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right)}}{{\sqrt {xy} }} \cdot \left( {\sqrt y  - \sqrt x } \right) = \left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right) \cdot \left( {\sqrt y  - \sqrt x } \right) = y - x.\)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - mx - 2 = 0\) (với \[m\] là tham số dương) có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} - 2{x_2} = 5\). Biết rằng \[m\] có dạng \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản với mẫu số dương, hiệu \({a^2} - {b^2}\) bằng

49.

45.

53.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương trình \({x^2} - mx - 2 = 0\).

Phương trình trên có \(\Delta  = {\left( { - m} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2} \right) = {m^2} + 8 > 0\) với mọi tham số \[m.\]

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\).

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} =  - 2\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

Theo bài, ta có \({x_1} - 2{x_2} = 5\) suy ra \[{x_1} = 2{x_2} + 5,\] thay vào \(\left( 1 \right),\) ta được:

\(2{x_2} + 5 + {x_2} = m\) hay \(3{x_2} = m - 5\) nên \({x_2} = \frac{{m - 5}}{3}.\)

Khi đó, ta có \[{x_1} = 2 \cdot \frac{{m - 5}}{3} + 5 = \frac{{2m + 5}}{3}.\]

Thay \[{x_1} = \frac{{2m + 5}}{3}\] và \({x_2} = \frac{{m - 5}}{3}\) vào \(\left( 2 \right),\) ta được:

\[\frac{{2m + 5}}{3} \cdot \frac{{m - 5}}{3} =  - 2\]

\(2{m^2} - 10m + 5m - 25 =  - 18\)

\(2{m^2} - 5m - 7 = 0\)

\(m =  - 1\) hoặc \(m = \frac{7}{2}.\)

Theo bài, \[m\] có dạng \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản với mẫu số dương nên ta chọn \(m = \frac{7}{2}.\)

Khi đó \(a = 7,\,\,b = 2.\)

Vậy \({a^2} - {b^2} = {7^2} - {2^2} = 45.\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[A,{\rm{ }}B\] là các điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) lần lượt có hoành độ \[ - 1\] và 1. Chu vi tam giác \[OAB\]

\(2\sqrt {10} \) cm.

\(\sqrt {10} + 2\) cm.

\(2\sqrt {10} + 1\) cm.

\(2\sqrt {10} + 2\) cm.

Xem đáp án

Chọn D

Thay \(x =  - 1\) vào hàm số \(y = 3{x^2},\) ta được: \(y = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3.\) Do đó \(A\left( { - 1;\,\,3} \right).\)

Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = 3{x^2},\) ta được: \[y = 3 \cdot {1^2} = 3.\] Do đó \(B\left( {1;\,\,3} \right).\)

Media VietJack

Ta có: \(OA = \sqrt {{{\left| { - 1} \right|}^2} + {3^2}}  = \sqrt {10} ;\,\,\,OB = \sqrt {{1^2} + {3^2}}  = \sqrt {10} ;\,\,AB = \left| { - 1} \right| + \left| 1 \right| = 2.\)

Vậy chu vi tam giác \(OAB\) là: \(OA + OB + AB = 2\sqrt {10}  + 2\) (cm).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai vị trí \[A,{\rm{ }}B\] cách nhau 130 m trên bờ biển, người ta quan sát chiếc thuyền đánh cá ở vị trí \[C\] dưới góc nhìn tạo với phương \[AB\] các góc lần lượt là \(51^\circ \)\(60^\circ \) (như hình vẽ). Khoảng cách (làm tròn đến hàng phần nghìn của mét) của chiếc thuyền đến đường thẳng \[AB\]Media VietJack

\[93,718\] m.

\[93,719\] m.

\[93,717\] m.

\[93,716\] m.

Xem đáp án

Chọn A

Media VietJack

Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(C\) đến \(AB.\) Khi đó \(CH\) chính là khoảng cách của chiếc thuyền đến đường thẳng \[AB\].

Xét \(\Delta ACH\) vuông tại \(H,\) ta có: \(AH = CH \cdot \cot A = CH \cdot \cot 51^\circ .\)

Xét \(\Delta BCH\) vuông tại \(H,\) ta có: \(BH = CH \cdot \cot B = CH \cdot \cot 60^\circ .\)

Lại có \(AB = AH + BH = 130\) nên ta có:

\(CH \cdot \cot 51^\circ  + CH \cdot \cot 60^\circ  = 130\)

\(CH \cdot \left( {\cot 51^\circ  + \cot 60^\circ } \right) = 130\)

\(CH = \frac{{130}}{{\cot 51^\circ  + \cot 60^\circ }} \approx 93,718\) (m).