Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Huế năm học 2025-2026 có đáp án
8 câu hỏi
(1,5 điểm)
Cho biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{x + \sqrt x }}\) với \(x\) là số thực dương.
a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).
b) Rút gọn biểu thức \(A\).
c) Chứng minh rằng với mọi số thực dương \(x\) thì \(\left( {x + 1} \right)A \ge 2\).
a) Thay \(x = 1\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = \frac{1}{{\sqrt 1 + 1}} + \frac{1}{{1 + \sqrt 1 }} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).
Vậy khi \(x = 1\) thì \(A = 1\).
b) Với \(x > 0\), ta có: \(A = \frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{x + \sqrt x }}\)
\( = \frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)\( = \frac{1}{{\sqrt x }}\).
Vậy \(A = \frac{1}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\).
c) Với mọi số thực dương \(x\), ta xét hiệu sau: \(\left( {x + 1} \right).A - 2 = \left( {x + 1} \right).\frac{1}{{\sqrt x }} - 2 = \frac{{x + 1 - 2\sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\)
Vì \(x > 0\) nên \({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} \ge 0\) và \(\sqrt x > 0\), suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }} \ge 0\).
Do đó \(\left( {x + 1} \right).A - 2 \ge 0\), hay \(\left( {x + 1} \right).A \ge 2\).
Vậy với mọi số thực dương \(x\) thì \(\left( {x + 1} \right)A \ge 2\).
(1,0 điểm)
Cho biểu thức \({x^2} - 3x + 1 = 0\).
a) Tính giá trị của \(\Delta \), từ đó suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Gọi \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{2}{{{x_2} - 1}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 1}}\).
a) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.1 = 5 > 0\)
Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Vì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) nên theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right)}}{1} = 3}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{1}{1} = 1{\rm{ }}}\end{array}} \right.\)
Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) nên ta có \(x_2^2 - 3{x_2} + 1 = 0\), suy ra \(x_2^2 = 3{x_2} - 1\).
Khi đó: \(P = \frac{2}{{{x_2} - 1}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 1}}\)
\(P = \frac{{2\left( {{x_1} - 1} \right)}}{{\left( {{x_2} - 1} \right)\left( {{x_1} - 1} \right)}} + \frac{{{x_2}\left( {{x_2} - 1} \right)}}{{\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right)}}\)
\(P = \frac{{2{x_1} - 2 + x_2^2 - {x_2}}}{{\left( {{x_2} - 1} \right)\left( {{x_1} - 1} \right)}}\)
\(P = \frac{{2{x_1} - 2 + 3{x_2} - 1 - {x_2}}}{{{x_1}{x_2} - {x_1} - {x_2} + 1}}\)
\(P = \frac{{2{x_1} + 2{x_2} - 3}}{{{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\)
\(P = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3}}{{{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\)
\(P = \frac{{2.3 - 3}}{{1 - 3 + 1}}\)
\(P = - 3\)
Vậy \(P = - 3\).
Sau khi thống kê cân nặng (đơn vị: ki-lô-gam) của \(44\) bạn học sinh lớp \(9A\) ở một trường trung học cơ sở, giáo viên chủ nhiệm có được bảng tần số ghép nhóm dưới đây:
Nhóm | \(\left[ {40\;;\;45} \right)\) | \(\left[ {45\;;\;50} \right)\) | \(\left[ {50\;;\;55} \right)\) | \(\left[ {55\;;\;60} \right)\) | \(\left[ {60\;;\;65} \right)\) | \(\left[ {65\;;\;70} \right)\) |
Tần số | \(5\) | \(11\) | \(14\) | \(8\) | \(4\) | \(2\) |
Tính tần số tương đối của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\).
Kích thước mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm là \(n = 44\).
Tần số của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\) là \(11\).
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\) là: \(\frac{{11}}{{44}} \cdot 100\% = 25\% \)
Một hộp chứa \(6\) tấm thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(6\), hai thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Bạn An lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp và ghi số của thẻ lên bảng rồi bỏ tấm thẻ đó vào lại trong hộp, sau đó bạn Bình cũng làm tương tự như bạn An. Tính xác suất của biến cố \(X\): “Tích hai số mà An và Bình đã ghi trên bảng chia hết cho \(10\)”.
Có \(36\) kết quả có thể xảy ra khi bạn An lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp và ghi số của thẻ lên bảng rồi bỏ tấm thẻ đó vào lại trong hộp, sau đó bạn Bình cũng làm tương tự như bạn An.
Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(X\): “Tích hai số mà An và Bình đã ghi trên bảng chia hết cho \(10\)”, đó là: \(\left( {2;5} \right)\), \(\left( {5;2} \right)\); \(\left( {4;5} \right)\); \(\left( {5;4} \right)\); \(\left( {6;5} \right)\); \(\left( {5;6} \right)\).
Vậy xác suất của biến cố \(X\) là \(P\left( X \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
(1,0 điểm)
Nhắc đến ẩm thực Huế, nổi tiếng nhất có lẽ là món bún bò Huế cay nồng, đậm đà hương vị. Một quán bún bò Huế có chi phí chuẩn bị mỗi ngày bao gồm chi phí cố định là \(500\) nghìn đồng và chi phí nguyên liệu cho \(100\) tô bún bò, mỗi tô là \(25\) nghìn đồng.
a) Hỏi chi phí chuẩn bị mỗi ngày của quán bún đó là bao nhiêu nghìn đồng?
b) Lợi nhuận \(y\) (nghìn đồng) của quán trong một ngày được tính bằng tổng số tiền bán được \(x\) (tô bún bò) trong ngày (với \(x \in \mathbb{N}\), \(x \le 100\)) trừ đi chi phí chuẩn bị của ngày đó. Biết quán bán mỗi tô bún bò với giá \(40\) nghìn đồng, hãy viết công thức biểu thị \(y\) theo \(x\).
a) Vì chi phí cố định là \(500\) nghìn đồng và chi phí nguyên liệu cho \(100\) tô bún bò, mỗi tô là \(25\) nghìn đồng nên chi phí chuẩn bị mỗi ngày của quán bún đó là:
\(500 + 100.25 = 3\;000\) (nghìn đồng)
b)Tổng số tiền bán được \(x\) (tô bún bò) trong ngày là \(40x\) (nghìn đồng)
Lợi nhuận \(y\) (nghìn đồng) của quán trong một ngày là:
\(y = 40x - 3\;000\) (nghìn đồng)
Vậy công thức biểu thị \(y\) theo \(x\) là \(y = 40x - 3\;000\) (nghìn đồng).
(1,0 điểm)
Hai đội thợ máy I và II có tổng cộng \(180\) người. Sau khi chuyển \(15\) người từ đội I sang đội II thì số người ở đội II gấp đôi số người ở đội I. Tính số người của mỗi đội lúc đầu.
Gọi số người của đội I lúc đầu là \(x\) (người), điều kiện \(x \in \mathbb{N}\) và \(15 < x < 180\).
Khi đó số người của đội II lúc đầu là \(180 - x\) (người)
Số người của đội I lúc sau là \(x - 15\) (người)
Số người của đội II lúc sau là \(180 - \left( {x - 15} \right) = 195 - x\) (người)
Nếu chuyển \(15\) người từ đội I sang đội II thì số người ở đội II gấp đôi số người ở đội I nên ta có phương trình: \(195 - x = 2\left( {x - 15} \right)\)
Ta giải phương trình: \(195 - x = 2\left( {x - 15} \right)\)
\(195 - x = 2x - 30\)
\(3x = 225\)
\(x = 75\) (tmđk)
Vậy lúc đầu đội I có \(75\) người, đội II có \(105\) người.
Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\), nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Các đường cao \(AD\), \(BE\), \(CF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh \(4\) điểm \(A,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh tam giác \(FHD\) đồng dạng tam giác \(FEC\).
c) Đường thẳng \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K\). Đường thẳng \(KF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(P\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(CP\) và \(EF\), \(I\) là trung điểm của \(AH\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh tam giác \(FHK\) đồng dạng tam giác \(NEC\) và ba điểm \(M\), \(N\), \(I\) thẳng hàng.

a)Chứng minh \(4\) điểm \(A,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F\) cùng thuộc một đường tròn.
Vì \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AD \bot BC\), suy ra \(\widehat {ADC} = 90^\circ \). Hay \(\Delta ADC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).
Vì \(CF\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(CF \bot AB\), suy ra \(\widehat {AFC} = 90^\circ \). Hay \(\Delta AFC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).
Do đó tứ giác \(ACDF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).
Vậy \(4\) điểm \(A,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh tam giác \(FHD\) đồng dạng tam giác \(FEC\).

Vì tứ giác \(ACDF\) nội tiếp nên \(\widehat {FDA} = \widehat {FCA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(FA\)).
Suy ra \(\widehat {FDH} = \widehat {FCE}\).
Mặt khác, tứ giác \(ACDF\) nội tiếp nên \(\widehat {DFC} = \widehat {DAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DC\)). \(\left( 1 \right)\)
Ta có: \(\widehat {AEH} = 90^\circ \) nên \(\Delta AEH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
\(\widehat {AFH} = 90^\circ \) nên \(\Delta AFH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Do đó, tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(\widehat {HFE} = \widehat {HAE}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta có: \(\widehat {DFH} = \widehat {CFE}\).
Xét hai tam giác \(\Delta FHD\) và \(\Delta FEC\) có:
\(\widehat {DFH} = \widehat {CFE}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {FDH} = \widehat {FCE}\) (chứng minh trên)
Vậy (g.g)
c) Đường thẳng \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K\). Đường thẳng \(KF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(P\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(CP\) và \(EF\), \(I\) là trung điểm của \(AH\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh tam giác \(FHK\) đồng dạng tam giác \(NEC\) và ba điểm \(M\), \(N\), \(I\) thẳng hàng.

Tứ giác \(BFHD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BH\) nên \(\widehat {FHD} + \widehat {FBD} = 180^\circ \).
Tứ giác \(BFEC\) nội tiếp đường tròn tâm \(M\) nên \(MF = ME\) và \(\widehat {FEC} + \widehat {FBD} = 180^\circ \).
Do đó \(\widehat {FHD} = \widehat {FEC}\) hay \(\widehat {FHK} = \widehat {NEC}\).
Xét hai tam giác \(\Delta FHK\) và \(\Delta NEC\) có:
\(\widehat {FHK} = \widehat {NEC}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {FKH} = \widehat {NCE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AP\))
Vậy (g.g)
Tứ giác \(AFHE\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) nên \(IF = IE\)và \(MF = ME\) (chứng minh trên).
Do đó \(MI\) là đường trung trực của \(EF\). \(\left( 3 \right)\)
Ta có: (chứng minh trên) nên \(\frac{{HD}}{{EC}} = \frac{{FH}}{{FE}}\), suy ra \(FH\;.\;EC = HD\;.\;FE\)\(\left( 4 \right)\)
Ta lại có: (chứng minh trên) nên \(\frac{{FH}}{{NE}} = \frac{{HK}}{{EC}}\), suy ra \(FH\;.\;EC = HK\;.\;NE\)\(\left( 5 \right)\)
Từ \(\left( 4 \right)\) và \(\left( 5 \right)\), ta có: \(HD\;.\;FE = HK\;.\;NE\), suy ra \(\frac{{HD}}{{HK}} = \frac{{NE}}{{EF}}\)\(\left( 6 \right)\)
Mặt khác ta có: \(\widehat {KBD} = \widehat {KAC} = \widehat {DBH}\) nên \(BD\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của \(\Delta KBH\).
Do đó, \(D\) là trung điểm của \(HK\), suy ra \(\frac{{HD}}{{HK}} = \frac{1}{2}\). \(\left( 7 \right)\)
Từ \(\left( 6 \right)\) và \(\left( 7 \right)\) suy ra \(\frac{{NE}}{{EF}} = \frac{1}{2}\). Hay \(N\) là trung điểm của \(EF\). \(\left( 8 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 8 \right)\) suy ra ba điểm \(M\), \(N\), \(I\)thẳng hàng.
(1,0 điểm)
Cho hai cốc thủy tinh không nắp (không chứa nước) gồm một cốc dạng hình trụ và một cốc có phần đựng nước dạng hình nón với bề dày thành cốc và đáy cốc không đáng kể, biết hình trụ và hình nón có cùng chiều cao và cùng bán kính đáy (tham khảo hình vẽ). Bạn Chi lấy một chai nước, đầu tiên đổ nước từ chai vào cốc hình trụ cho đến khi đầy rồi đổ tiếp vào cốc hình nón thì vừa hết nước trong chai và khi đó chiều cao của nước trong cốc hình nón bằng một nửa chiều cao của hình nón. Hỏi với cùng lượng nước ban đầu, bạn Chi đổ nước từ chai vào cốc hình nón trước cho đến khi đầy rồi đổ phần nước còn lại vào cốc hình trụ thì chiều cao của nước trong cốc hình trụ bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc hình trụ?

Gọi \({r_1}\), \({h_1}\) lần lượt là bán kính và chiều cao của phần hình nón chứa nước.
\(R\), \(h\) lần lượt là bán kính và chiều cao của hình trụ.
Theo bài ra ta có: \(\frac{{{r_1}}}{R} = \frac{{{h_1}}}{h} = \frac{1}{2}\), suy ra \({h_1} = \frac{h}{2}\).
Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {R^2}h\).
Thể tích của hình nón là: \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}{V_1}\)
Thể tích nước là: \({V_3} = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{R}{2}} \right)^2}\frac{h}{2} = \frac{1}{{24}}\pi {R^2}h = \frac{1}{{24}}{V_1}\) \(\)
Thể tích chai nước là: \({V_1} + {V_3} = {V_1} + \frac{1}{{24}}{V_1} = \frac{{25}}{{24}}{V_1}\)
Thể tích nước đổ vào hình trụ sau khi đổ đầy hình nón là:
\(\frac{{25}}{{24}}{V_1} - \frac{1}{3}{V_1} = \frac{{17}}{{24}}{V_1} = \frac{{17}}{{24}}\pi {R^2}h = \pi {R^2}\left( {\frac{{17}}{{24}}h} \right)\)
Vậy chiều cao của nước trong cốc hình trụ bằng \(\frac{{17}}{{24}}\) chiều cao của cốc hình trụ.








