Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Tiền Giang năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Tiền Giang năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1054 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 7 } \right)}^2}} - \sqrt 7 \).

Xem đáp án

Ta có \(P = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 7 } \right)}^2}} - \sqrt 7 = \left| {3 + \sqrt 7 } \right| - \sqrt 7 = 3 + \sqrt 7 - \sqrt 7 = 3\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình sau:

a)   \({x^2} - 14x + 45 = 0;\)

b)  \(6x - 5 < x + 10;\)

c)   \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y =  - 5\\x - 3y = 11\end{array} \right..\)

Xem đáp án

a)  

Phương trình có \(\Delta ' = {( - 7)^2} - 1 \cdot 45 = 4 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - ( - 7) + \sqrt 4 }}{1} = 9; & {x_2} = \frac{{ - ( - 7) - \sqrt 4 }}{1} = 5\)

b) 

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 6x - x < 10 + 5\\ \Rightarrow 5x < 15\\ \Rightarrow x < 3\end{array}\)

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x < 3\).

c)   

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y =  - 5\\2x - 6y = 22\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}9y =  - 27\\x - 3y = 11\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 3\\x - 3 \cdot ( - 3) = 11\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 3\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \((x;y) = (2; - 3)\).

3. Tự luận
1 điểm

Gọi \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + 17x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(T = ({x_1} + 1)({x_2} + 1)\).

Xem đáp án

Vì phương trình có \(a \cdot c = 1 \cdot ( - 6) =  - 6 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm trái dấu \({x_1};{x_2}\).

Theo định lý Viète ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 17}}{1} =  - 17; & {x_1} \cdot {x_2} = \frac{{ - 6}}{1} =  - 6\).

Ta có: \(T = ({x_1} + 1)({x_2} + 1) = {x_1} \cdot {x_2} + ({x_1} + {x_2}) + 1 = ( - 6) + ( - 17) + 1 =  - 22\).

4. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 4x - m + 2 = 0\) vô nghiệm.

Xem đáp án

Phương trình có \(\Delta ' = {( - 2)^2} - 1 \cdot ( - m + 2) = m + 2\).

Phương trình đã cho có vô nghiệm khi \(\Delta ' < 0 \Rightarrow m + 2 < 0 \Rightarrow m <  - 2\).

Vậy với các số thực \(m <  - 2\) thì phương trình đã cho vô nghiệm.

5. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2}\).

Xem đáp án

Bảng giá trị:

\(x\)

-2

-1

0

1

2

\(y = - {x^2}\)

-4

-1

0

-1

-4

Đồ thị của hàm số \(y = - {x^2}\) là một đường cong parabol, nằm trên dưới trục \(Ox\), nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng và có đỉnh \(O\) là điểm cao nhất và đi qua 5 điểm có tọa độ \(( - 2;\, - 4),\,\,( - 1;\, - 1),\,\,(0;\,0),\,\,(1;\, - 1),\,\,(2;\, - 4)\)

Media VietJack

6. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố A và B cách nhau 200 km. Một ô tô di chuyển từ A đến B, rồi quay trở về A. Biết tốc độ lúc đi lớn hơn tốc độ lúc về là 10 km/h. Do đó, thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 1 giờ. Tính tốc độ lúc đi của ô tô.

Xem đáp án

Đặt \(x\) (km/h) là tốc độ của ô tô lúc đi từ thành phố A đến thành phố B. Điều kiện \(x > 10\).

Thời gian ô tô đi từ thành phố A đến thành phố B là \(\frac{{200}}{x}\) (giờ).

Tốc độ của ô tô khi đi từ thành phố B về thành phố A là \(x - 10\) (km/h).

Thời gian ô tô đi từ thành phố B đến thành phố 1 là \(\frac{{200}}{{x - 10}}\) (giờ).

Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 1 giờ nên ta có phương trình: \(\frac{{200}}{{x - 10}} - \frac{{200}}{x} = 1\)

Quy đồng, khử mẫu ta được: \(200x - 200(x - 10) = x(x - 10)\) \( \Rightarrow {x^2} - 10x - 2000 = 0 & (*)\)

Phương trình \((*)\) có \(\Delta ' = {( - 5)^2} - 1 \cdot ( - 2000) = 2025 > 0 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 45\) nên phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - ( - 5) + 45}}{1} = 50\) (thỏa điều kiện) và \({x_2} = \frac{{ - ( - 5) - 45}}{1} =  - 40\) (không thỏa điều kiện).

Vậy tốc độ lúc đi của ô tô là 50 km/h.

7. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở chăn nuôi gia cầm tiến hành nuôi thử nghiệm giống gà để trứng mới. Khi gà đã cho trứng, họ tiến hành khảo sát với 20 quả trứng được cân nặng (gam) như sau:

40

42

39

38

40

42

32

40

39

38

38

40

40

40

39

40

39

42

40

42

Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Mẫu số liệu đã cho có 5 giá trị khác nhau là 32; 38; 39; 40; 42. Tần số tương ứng là 1; 3; 4; 8; 4. Cỡ mẫu N = 20.

Ta có bảng tần số:

Cân nặng (gam)

32

38

39

40

42

 

Tần số

1

3

4

8

4

N = 20

8. Tự luận
1 điểm

Trong trò chơi “Chiếc nón kỳ diệu”, khi người chơi quay ngẫu nhiên một lần, chiếc nón dừng lại tại một trong 19 ô hình quạt, mỗi ô tương ứng là số điểm, trong đó có một số ô đặc biệt như hình bên và các ô có khả năng xảy ra như nhau. Hãy tính xác suất của biến cố A: “Người chơi quay trúng ô 100 điểm”.Media VietJack

Xem đáp án

Vì vòng quay có 19 ô và khả năng xảy ra ở các ô là như nhau nên số phần tử của không gian mẫu là \[{\rm{n}}(\Omega ) = 19\].

Vì trong vòng quay có 2 ô 100 điểm nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[{\rm{n}}({\rm{A}}) = 2\].

Vậy xác suất của biến cố A là \[{\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{{\rm{n}}({\rm{A}})}}{{{\rm{n}}(\Omega )}} = \frac{2}{{19}}\].

9. Tự luận
1 điểm

Người ta sơn mặt bên trong của một chao đèn có dạng hình nón (không tính đáy) với bán kính là 15 cm và độ dài đường sinh là 25 cm (tham khảo hình vẽ).

Media VietJack

1)   Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu?

2)   Tính khối lượng sơn cần dùng, biết rằng cứ sơn 1 cm2 thì hết 0,015 g sơn (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của gam).

Xem đáp án

1)   Mặt bên trong có dạng hình nón với bán kính \[r = 15\,({\rm{cm)}}\]; đường sinh \[l = 25\,({\rm{cm)}}\]nên diện tích cần sơn là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi  \cdot 15 \cdot 25 = 375\pi \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

2)   Khối lượng sơn cần dùng là: \[375\pi  \cdot 0,015 = 17,6... \approx 18\,(g{\rm{)}}\]

10. Tự luận
1 điểm

Một cái thang dài 5 m được đặt dựa vào một bức tường sao cho góc tạo bởi thang và mặt đất bằng 60o (tham khảo hình vẽ). Hỏi thang chạm vào tường ở độ cao h bằng bao nhiêu mét?

 Media VietJack

Xem đáp án

Ta có hình minh họa như sau:

Media VietJack

Vì \[\Delta ABC\]vuông tại \[A\] nên \[AC = BC \cdot \sin B = 5 \cdot \sin 60^\circ  = \frac{{5\sqrt 3 }}{2} \approx 4,33\,({\rm{m)}}\].

Vậy thang chạm tường ở độ cao \[h \approx 4,33\,({\rm{m)}}\].

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\), đường kính \(AB\). Trên đoạn thẳng \(OB\) lấy điểm \(M\) bất kì (\(M\) không trùng với \(O\) và \(B\)). Gọi \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\). Qua \(H\) kẻ dây \(CD\) vuông góc với \(AM\). Kẻ \(ME\) vuông góc \(BC\) tại \(E\).

a)   Chứng minh \(MHCE\) là tứ giác nội tiếp.

b)  Chứng minh tứ giác \(ACMD\) là hình thoi và ba điểm \(E,M,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án

a)   Chứng minh \(MHCE\) là tứ giác nội tiếp.

Media VietJack

Vì CD ^ AM tại H nên DCHM vuông tại H. Vậy ba điểm C, H, M cùng thuộc đường tròn đường kính CM (1).

Vì EM ^ BC tại E nên DCEM vuông tại E. Vậy ba điểm C, E, M cùng thuộc đường tròn đường kính CM (2).

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm C, H, E, M cùng thuộc đường tròn đường kính CM.

Vậy tứ giác MHCE là tứ giác nội tiếp.

b)  Chứng minh tứ giác \(ACMD\) là hình thoi và ba điểm \(E,M,D\) thẳng hàng.

Media VietJack

Vì H là trung điểm của AM và CD vuông góc AM tại H nên CD là đường trung trực của AM. Theo tính chất đường trung trực ta có CM = CA và DM = DA (3)

Xét DCOD có OC = OD nên DCOD cân tại O.

Tam giác cân COD có OH là đường cao đồng thời cũng là đường trung trực.

Vậy AM là đường trung trực của đoạn thẳng CD.

Theo tính chất đường trung trực ta có CM = DM (4)

Từ (3) và (4) ta có: CM = CA = DA = DM. Vậy tứ giác ACMD là hình thoi.

Ta có \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[(O)\] nên \[\widehat {ACB} = 90^\circ  \Rightarrow AC \bot BC\].

Ta có AC ^ BC mà DM // AC (tính chất hình thoi) nên DM ^ BC.

Vì DM ^ BC và ME ^ BC nên ba điểm D, M, E cùng thuộc một đường thẳng (theo tiên đề Ơ-clit).

Vậy ba điểm D, M, E thẳng hàng.