Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thái Bình năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thái Bình năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1052 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình : \(\left( {2x - 3} \right) \cdot \left( {x + 5} \right) = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\left( {2x - 3} \right) \cdot \left( {x + 5} \right) = 0\)

Suy ra \(2x - 3 = 0\) hoặc \(x + 5 = 0\)
Xét \(2x - 3 = 0\;\) Suy ra : \(x = \frac{3}{2}\)
Xét \(x + 5 = 0{\rm{\;}}\) Suy ra : \(x =  - 5\).
Kết luận : Phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = \frac{3}{2}\) và \(x =  - 5\).

2. Tự luận
1 điểm

a) Tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {49} - \sqrt {25} \).
b) Cho biểu thức: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 6}} - \frac{6}{{\sqrt x + 6}}\) với \(x \ge 0,x \ne 36\).
Rút gọn biểu thức \[B\] và tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \(x = 6\).

Xem đáp án

a) \(A = \sqrt {49} - \sqrt {25} = 7 - 5 = 2\).

b) Với \(x \ge 0,x \ne 36\) ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 6}} - \frac{6}{{\sqrt x + 6}} = \frac{{\sqrt x \cdot \left( {\sqrt x + 6} \right) - 6 \cdot \left( {\sqrt x - 6} \right)}}{{x - 36}} = \frac{{x + 6\sqrt x - 6\sqrt x + 36}}{{x - 36}} = \frac{{x + 36}}{{x - 36}}\).
Thay
\(x = 6\) ( thỏa mãn điều kiện ) vào B ta được: \(B = \frac{{42}}{{ - 30}} = \frac{{ - 7}}{5}\).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số : \(y = \frac{2}{3}{x^2}\).
a)
Tìm hệ số \(a\) của \({x^2}\).
b) Vẽ đồ thị của hàm số đã cho.

Xem đáp án

a) Hệ số \[a\] của \({x^2}\)\(a = \frac{2}{3}\).

b) Xét hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2}\).
Ta có bảng giá trị:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

0

1

2

\(y = \frac{2}{3}{x^2}\)

\(\frac{8}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

0

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{8}{3}\)

Đồ thị hàm số là đường cong đi qua 5 điểm \(A\left( { - 2;\frac{8}{3}} \right);B\left( { - 1;\frac{2}{3}} \right);O\left( {0;0} \right);C\left( {1;\frac{2}{3}} \right);D\left( {2;\frac{8}{3}} \right)\)

Media VietJack

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình : \(2{x^2} + 3x - 2 = 0\).
a) Xác định các hệ số \(a,b,c\) của phương trình.
b) Giải phương trình đã cho.

Xem đáp án

a) Xét phương trình : \(2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} - 2 = 0\)

b) Xét phương trình : \(2{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} - 2 = 0\)
Ta có \(\Delta = {b^2} - 4ac = 9 - 4.2.\left( { - 2} \right) = 25 > 0\;\)

5. Tự luận
1 điểm

 Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.
Tính xác suất của biến cố A : “Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc bằng 5”.

Xem đáp án

Gieo đồng thời hai con xúc xắc có tất cả \(6 \times 6 = 36\) kết quả có thể xảy ra.
Biến cố A : "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc bằng 5 ".
Ta có các cặp số thỏa mãn điều kiện là: \(A = \left\{ {\left( {1,4} \right);\left( {2,3} \right);\left( {3,2} \right);\left( {4,1} \right)} \right\} \Rightarrow \) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].
Xác suất của biến cố \[A\] là: \(P\left( A \right) = \frac{1}{9}\)

6. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị khen thưởng cho học sinh cuối năm học, Trường THCS X cần mua 1400 quyển vở và 700 cây bút ở Nhà sách Y để làm phần thưởng. Nhà trường dự tính mua với giá niêm yết sẽ cần 22 triệu 400 nghìn đồng, nhưng do mua với số lượng lớn nên Nhà sách Y đã giảm giá \(5{\rm{\% }}\) cho mỗi quyển vở và \(10{\rm{\% }}\) cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 21 triệu đồng. Tính giá tiền niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút.

Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút lần lượt là x , y (đồng), với \(0 < {\rm{x}},{\rm{y}} < 22\,\,400\,\,000\,)\) Nhà trường dự tính mua 1400 quyển vở và 700 cây bút với giá niêm yết, tổng cộng sẽ cần 22 triệu 400 nghìn đồng nên ta có phương trình:

\(1400x + 700y = 22\,\,400\,\,000\) hay \(2x + y = 32.000\left( 1 \right)\)

Nhà sách Y đã giảm giá \(5{\rm{\% }}\) cho mỗi quyển vở và \(10{\rm{\% }}\) cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 21 triệu đồng nên ta có phương trình:

\(1400{\rm{x}}.\left( {100{\rm{\% }} - 5{\rm{\% }}} \right) + 700{\rm{y}}.\left( {100{\rm{\% }} - 10{\rm{\% }}} \right) = 21\,\,000\,\,000\) hay \(19x + 9y = 300\,\,000 & \left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y = 32\,\,000\left( 1 \right)}\\{19x + 9y = 300\,\,000\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình: Từ phương trình (1), ta có: \({\rm{y}} = 32.000 - 2{\rm{x}}\) (3)

Thay (3) vào (2): \(19x + 9\left( {32\,\,000 - 2x} \right) = 300\,\,000\)

Hay \(19x + 288\,\,000 - 18x = 300\,\,000\)

Hay \(x + 288\,\,000 = 300\,\,000\) hay \(x = 12.000\) (Chọn )

Thay \(x = 12.000\) vào (3): \({\rm{y}} = 32\,\,000 - 2 \cdot 12\,\,000 = 8\,\,000\) (Chọn )

Kết luận: Giá niêm yết mỗi quyển vở là 12 000 đồng, mỗi cây bút là 8 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Một tam giác vuông có cạnh huyền dài 13 cm và diện tích bằng \(30{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Lập phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác đã cho.

Xem đáp án

Gọi hai cạnh góc vuông là \[x\] và \[y\] (đơn vị: cm).
Theo định lý Pythagore, ta có: \({x^2} + {y^2} = {13^2} = 169\) (1)
Diện tích tam giác vuông là: \(S = \frac{1}{2}x.y = 30 \Rightarrow xy = 60\) (2)
Từ (1) và (2), ta sử dụng hằng đẳng thức: \({(x + y)^2} = {x^2} + {y^2} + 2xy \Rightarrow {x^2} + {y^2} = {(x + y)^2} - 2xy\)
Thay vào ta được: \({(x + y)^2} - 2.60 = 169 \Rightarrow {(x + y)^2} = 289 \Rightarrow x + y = \sqrt {289}  = 17\)
Vậy tổng và tích hai nghiệm lần lượt là: \(x + y = 17,\;xy = 60\)
\( \Rightarrow \) Phương trình bậc hai cần tìm là: \({t^2} - 17t + 60 = 0\)
Vậy phương trình bậc hai có hai nghiệm là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác là \({{\rm{t}}^2} - 17{\rm{t}} + 60 = 0\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đường kính \[AB\]vuông góc với dây cung \[CD\] tại \[I\] (\[I\] nằm giữa \[A\] và  \[O\]). Lấy điểm \[E\] bất kì trên cung nhỏ \[BC\] (\[E\] khác \(B,C\)). Hai đoạn thẳng \[AE\] và \[CD\] cắt nhau tại \[K\].

a) Chứng minh: Tứ giác \[KEBI\] là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh: \(AK.AE = AB.AI\).

c) Gọi \[P\] là giao điểm của tia \[BE\] và tia \(DC,Q\) là giao điểm của hai đường thẳng \[AP\] và \[BK\].
Chứng minh: \[OQ\] là tia tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta PQE\).

Xem đáp án

Media VietJack

Chứng minh :

a)Do \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Nên \(\Delta KEB\) vuông tại E . Khi đó \(K,E,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính KB.
Tương tự \(\Delta KIB\) vuông tại I nên \(K,I,B\) cũng thuộc đường tròn đường kính KB.
Suy ra
\({\rm{K}},{\rm{E}},{\rm{B}},{\rm{I}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính KB .
Chứng tỏ tứ giác KEBI là tứ giác nội tiếp.
b) Xét \(\Delta AKI\)\(\Delta ABE\) có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {{\rm{BAE}}}{\rm{\;g\'o c\;chung\;}}}\\{\widehat {{\rm{AIK}}} = \widehat {{\rm{AEB}}} = 90^\circ }\end{array}} \right.\)

Suy ra  (g.g)
Khi đó \(\frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{AE}}}}\) (cặp cạnh tương ứng) hay \({\rm{AE}}.{\rm{AK}} = {\rm{AI}}.{\rm{AB}}\) (đpcm)
c) Xét \(\Delta ABP\)\({\rm{AE}} \bot {\rm{PB}};{\rm{PI}} \bot {\rm{AB}},{\rm{AE}}\) và PI cắt nhau tại K nên K là trực tâm của

Suy ra \({\rm{BK}} \bot {\rm{AP}}\) tại Q (tính chất đồng quy của 3 đường cao)
Khi đó \(\Delta PQK\) vuông tại \(Q\) nên \(P,Q,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(PK\)
Tương tự \(\Delta PEK\) vuông tại E nên \({\rm{P}},{\rm{E}},{\rm{K}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính PK
Vậy \({\rm{P}},{\rm{Q}},{\rm{K}},{\rm{E}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính PK .
Gọi M là trung điểm của PK . Khi đó M là tâm đường tròn ngoại tiếp
Ta có \({\rm{MP}} = {\rm{MQ}}\) nên \(\Delta MPQ\) cân tại M nên \(\widehat {{\rm{MQP}}} = \widehat {{\rm{MPQ}}}\) (1)
Do
\({\rm{BQ}} \bot {\rm{AQ}}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(\Delta ABQ\) vuông tại Q , trung tuyến OQ nên \({\rm{OQ}} = {\rm{OA}} = {\rm{OB}}\)
Suy ra
\(\Delta {\rm{OQA}}\) cân tại O nên \(\widehat {{\rm{OQA}}} = \widehat {{\rm{OAQ}}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{\rm{MQP}}} + \widehat {{\rm{OQA}}} = \widehat {{\rm{MPQ}}} + \widehat {{\rm{OAQ}}} = 90^\circ \) (do  vuông tại I )
Suy ra
\(\widehat {{\rm{OQM}}} = 180^\circ - \left( {\widehat {{\rm{MQP}}} + \widehat {{\rm{OQA}}}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)
Suy ra
\({\rm{OQ}} \bot {\rm{MQ}}\) tại \({\rm{Q}} \Rightarrow {\rm{Q}} \in \left( {\rm{M}} \right)\)