Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Sơn La năm học 2025-2026 có đáp án
19 câu hỏi
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 5} \) là
\(x > 5.\)
\(x \ge 5.\)
\(x \ge - 5.\)
\(x \le 5.\)
Đáp án đúng là B
Căn bậc 3 của \(27\)bằng
3.
\( \pm 3.\)
\( - 3.\
\(9.\)
Đáp án đúng là A
Giá trị của biểu thức \(3\sqrt {36} \) bằng
18.
\( - 18.\)
\( \pm 18.\)
\(108.\)
Đáp án đúng là A
Hệ phương trình nào dưới đây là hệ haiphương trình bậc nhất hai ẩn?
\(\)\(\left\{ \begin{array}{l}x + {z^2} = 6\\y - z = 2\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 2\\x - y = 15\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + {y^2} = - 3\\3x + z = 15\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\{x^2} + 2y = 11\end{array} \right..\)
Đáp án đúng là B
Gọi \({x_1}\), \({x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng
\(\frac{5}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{ - 5}}{2}\).
\(\frac{{ - 3}}{2}\).
Đáp án đúng là A
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
\(\frac{1}{x} - x > 0\).
\(3x - 7 \ge 0\).
\(5{x^2} + 3x - 2 < 0.\)
\(2x - y \le 0.\)
Đáp án đúng là B
Giá trị nào sau đây của \(x\)là một nghiệm của bất phương trình \(3x - 7 > 0?\)
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
\(x = 5\).
\(x = - 2\).
Đáp án đúng là C
Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \((O)\) và \(\widehat B = 60^\circ \) (Hình 1).
Số đo của góc \(\widehat D\) là

\(70^\circ .\)
\(120^\circ
\(300^\circ .\)
\(30^\circ .\)
Đáp án đúng là B
Số đo của góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng
\(180^\circ .\)
\(45^\circ .\)
\(360^\circ .\)
\(90^\circ .\)
Đáp án đúng là D
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn
tiếp xúc với 1 cạnh của tam giác.
đi qua 3 đỉnh của tam giác.
tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác
đi qua 2 đỉnh của tam giác.
Đáp án đúng là C
Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(r\) và chiều cao \(h\) là
\(2\pi rh\).
\(\pi rh.\)
\(\frac{1}{2}\pi rh\).
\(\pi {r^2}h.\)
Đáp án đúng là A
Diện tích mặt cầu có bán kính \(R\) là
\(4\pi {R^2}.\)
\(4\pi {R^3}.\)
\(\pi {R^2}.\)
\(2\pi {R^2}.\)
Đáp án đúng là A
Cho biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\] với \[x \ge 0\], \[x \ne 4\].
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \[x = 25\].
b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\].
c) Với \[P = A.B\]. Tìm giá trị của \[x\] để \[\left| P \right| > P\].
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \[x = 25\]. |
Tại \(x = 25\)(thỏa mãn điều kiện xác định) \[A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt {25} - 2}}{{\sqrt {25} + 2}} = \frac{3}{7}\] |
Vậy \[A = \frac{3}{7}\] khi \[x = 25\] |
b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\]. |
Với \[x \ge 0\], \[x \ne 4\]. Ta có : \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\) \(B = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) \(B = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - 3\sqrt x + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) \(B = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\) |
c) Với \[P = A.B\]. Tìm giá trị của \(x\) để \[\left| P \right| > P\]. |
Ta có : \[P = A.B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\] Tìm giá trị của \(x\) để \[\left| P \right| > P\] TH 1: \[P > P\] (vô lí) TH 2: \( - P > P\) hay \(\frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} > \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\) \( \Rightarrow 1 - \sqrt x > \sqrt x - 1 \Leftrightarrow 2 > 2\sqrt x \) \( \Leftrightarrow 1 > \sqrt x \Leftrightarrow 1 > x\) Kết hợp với điều kiện xác định ta có: \[0 \le x < 1\] |
Trong một chuyến bay, một gia đình có 2 người lớn và 2 trẻ em mua vé hết 3 900 000 đồng; một gia đình khác có 4 người lớn và 3 trẻ em mua vé hết 7 100 000 đồng. Hỏi giá vé máy bay của một người lớn và giá vé máy bay của một trẻ em là bao nhiêu?
Gọi giá vé máy bay của một người lớn là \(x\)(đồng) và giá vé máy bay của một trẻ em là \(y\)(đồng) (điều kiện: \(x > 0\), \(y > 0\)). |
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 3{\rm{ }}900{\rm{ }}000\\4x + 3y = 7{\rm{ 100 000}}\end{array} \right.\) |
Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1{\rm{ 250 000}}\\y = 700{\rm{ 000}}\end{array} \right.\) |
Vậy giá vé máy bay của một người lớn là \(1{\rm{ 250 000}}\)(đồng), giá vé máy bay của một trẻ em là \(700{\rm{ 000}}\)(đồng) |
Giải bất phương trình: \(2x - 3 \le 0\).
\(\begin{array}{l}2x - 3 \le 0\\2x \le 3\end{array}\) |
\(x \le \frac{3}{2}\) Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \le \frac{3}{2}\) |
Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)
Ta có bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:
|
|
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 100.
a) Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử trên?
b) Tính xác suất của biến cố A: “Số tự nhiên được viết ra là số chẵn”.
a) Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử trên? |
Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là: \(\Omega = \left\{ {10;\;11;\;12;.....;\;99} \right\}\) |
Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \((99 - 10):1 + 1 = 90\) |
b) Tính xác suất của biến cố:“Số tự nhiên được viết ra là số chẵn” |
Tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là: \(10;\;12;\;14;...;\;96;\;98\). Do đó có: \[\left( {98 - 10} \right):2 + 1 = 45\] kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\). |
Vậy, xác suất của biến cố \(A\) là \[P(A) = \frac{{45}}{{90}} = \frac{1}{2}\] |
Để làm thí nghiệm về sự nổi của các vật thể, Minh chuẩn bị một cái cốc thủy tinh có lòng phía trong cốc là hình trụ, đường kính đáy \[6\,\,cm\] và chiều cao \[10\,\,cm.\] Một quả bóng bàn có dạng hình cầu đường kính \[40\,\,mm\] (Hình 2). Minh bỏ quả bóng bàn vào trong cốc sau đó rót từ từ \[200\,\,c{m^3}\] nước và đo được mực nước dâng lên cao \[7,2\,\,cm.\]
Tính thể tích phần nổi của quả bóng bàn trong thí nghiệm trên (theo đơn vị \[c{m^3},\] kết quả làm tròn ở bước cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).

Khi róttừ từ\[200\,\,c{m^3}\]nướcvàđođược mựcnướcdânglêncao\[7,2\,\,cm\] ta có thể tích nước và thể tích phần chìm của quả bóng bàn là: \({V_1} = \pi {.3^2}.7,2\;\,\left( {c{m^3}} \right)\) Thể tích phần bị chìm của quả bong bàn là: \({V_2} = \pi {.3^2}.7,2\;\, - 200\;\left( {c{m^3}} \right)\) |
Quả bóng bàn có đường kính \[40\,\,mm = \,4\,cm,\] bán kính của quả bóng bàn là 2 cm suy ra thể tích của quả bóng bàn là: \({V_3} = \frac{4}{3}\pi {.2^3}\;\,\left( {c{m^3}} \right)\) Vậy thể tích phần nổi của quả bóng bàn là: \(V = {V_3} - {V_2} = \frac{4}{3}\pi {.2^3} - \pi {.3^2}.7,2\;\, + 200 \approx 30,02\,\,\left( {c{m^3}} \right)\) |
Cho tam giác nhọn \(ABC\). Các đường cao \(AK\), \(BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn \(AH,\)\(N\) là trung điểm của đoạn \(BC\).
Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm \(A\), \(E\), \(H\), \(F\) cùng nằm trên một đường tròn.
b) \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\).
c) \(C{I^2} - I{E^2} = CK.CB\).
a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(E\), \(H\), .\(F\). nằm trên cùng một đường tròn. |
|
Ta có \[\widehat {AEB} = 90^\circ \] (do \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\)) hay \[\widehat {AEH} = 90^\circ \]. |
\[\widehat {AFC} = 90^\circ \] (do \(CF\) là đường cao của \(\Delta ABC\)) hay \[\widehat {AFH} = 90^\circ \]. |
Suy ra bốn điểm \(A,E,H,F\) cùng nằm trên một đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm) |
b) Chứng minh \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\). |
Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\) nên \(I\) là tâm đường tròn đường kính \(AH\)suy ra \(IA = IE\) Vì\(\Delta IAE\) cân tại \(I\) nên \({\widehat A_1} = {\widehat E_1}\) (1) |
\[\Delta EBC\] vuông tại \[E\]có \[EN\] là đường trung trrung tuyến ứng với cạnh huyền \[BC\] Nên \(EN = NC = \frac{{BC}}{2}\,\) Suy ra \[\Delta ENC\] cân tại \[N\] nên \(\widehat {NCE} = \widehat {{E_4}}\) (2) Xét \[\Delta AKC\] vuông tại \[K\] có \[\widehat {KCA} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] hay \[\widehat {NCE} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] (3) Từ (1), (2), (3) suy ra \({\widehat E_1} + {\widehat E_4} = 90^\circ \) |
Lại có \({\widehat E_1} + {\widehat E_4} + \widehat {IEN} = 180^\circ \) (do \(A;\;E;\;C\) thẳng hàng) Suy ra \(90^\circ + \widehat {IEN} = 180^\circ \) hay \(\widehat {IEN} = 90^\circ \) Suy ra \(EN \bot EI\) tại \(E\) Do đó \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm) |
c) Chứng minh \(C{I^2} - I{E^2} = CK.CB\). |
Áp dụng định lí Pythagore \(\Delta CIK\) vuông tại \(K\), ta có: \(C{I^2} = C{K^2} + I{K^2}\) Lại có \(IA = IE = IH\) (cùng bán kính đường tròn tâm I) Suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + I{K^2} - I{E^2}\] \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IE)\] \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IH)\]\[ = C{K^2} + AK\;.\;KH\] \(\left( 4 \right)\) Ta lại có \[CK.CB = CK(CK + KB)\]\[ = C{K^2} + CK\;.\;KB\] \(\left( 5 \right)\) |
Xét \(\Delta KBH\)và \(\Delta KAC\)có \(\widehat {KBH} = \widehat {KAC}\) (\( = 90^\circ - \widehat {ACB}\)); \[\widehat {BKH} = \widehat {AKC} = 90^\circ \] Do đó \[\left( {g - g} \right)\] Nên \(\frac{{KB}}{{KA}} = \frac{{KH}}{{KC}}\) suy ra \(KA\;.\;KH = KB\;.\;KC\) hay \(AK\;.\;KH = CK\;.\;KB\) \(\left( 6 \right)\) Từ \[\left( 4 \right)\],\(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = CK\;.\;CB\] (đpcm) |











