Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Sóc Trăng năm học 2025-2026 có đáp án
6 câu hỏi
Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {100} + 3\sqrt 8 - 2\sqrt {18} \) .
Ta có \(A = \sqrt {100} + 3\sqrt 8 - 2\sqrt {18} \)
\(A = 10 + 3\sqrt {4.2} - 2\sqrt {9.2} \)
\(A = 10 + 3.2\sqrt 2 - 2.3\sqrt 2 \)
\(A = 10 + 6\sqrt 2 - 6\sqrt 2 \)
\(A = 10\)
Giải phương trình, hệ phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} + 6x + 5 = 0\)
b) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 1\\x + y = 1\end{array} \right.\)
c) \(5x \ge x - 6\)
a) Ta có \(a - b + c = 1 - 6 + 5 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x = - 1\) và \(x = - 5\)Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = - 1\) và \(x = - 5\).
b) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 1\\x + y = 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + y = 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\0 + y = 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {0;1} \right)\)
c) \(5x \ge x - 6\)
\(5x - x \ge - 6\)
\(4x \ge - 6\)
\(x \ge \frac{{ - 3}}{2}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 3}}{2}\)
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\).
a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng toa độ \[Oxy\].
b) Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], xét điểm \(A\) có hoành độ bằng \(5\) và \(A\) nằm trên dường thẳng \(d:y = 3x + 1\). Tìm tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\).
a)
\(x\) | \[ - 2\] | \[ - 1\] | 0 | 1 | 2 |
\(y = {x^2}\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |

b) Gọi điểm \(A\) có tọa độ \(\left( {m;n} \right)\)
Vì điểm \(A\) có hoành độ bằng \(5\) nên \(m = 5\)
Vì điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(d:y = 3x + 1\) nên ta có
\(\begin{array}{l}n = 3m + 1\\n = 3.5 + 1\\n = 16\end{array}\)
Khi đó điểm \(A\) có tọa độ là \(\left( {5;16} \right)\)
Vì tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\) nên thay \(y = 16\) vào \(y = {x^2}\) , ta được
\({x^2} = 16\)
\(x = 4\) hoặc \(x = - 4\)
Vậy tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\) là \(\left( {4;16} \right)\) và \(\left( { - 4;16} \right)\)
a) Vào lúc \(6\) giờ sáng, ông An đi ô tô xuất phát từ nhà tại Vị Thanh để đi đến cơ quan làm việc ở Cần Thơ cách nhà \(50\)km. Cùng lúc đó ông Bình đi ô tô từ nhà tại Sóc Trăng đến cùng cơ quan làm việc với ông An cách nhà \(60\) km. Biết rằng ông Bình đi với tốc độ lớn hơn tốc độ của ông An là \(10\) km/h nên đã đến cơ quan cùng lúc với ông An. Hỏi ông An và ông Bình đến cơ quan lúc mấy giờ?

b) Bạn Tiến có một ổ khóa số với ba vòng xoay. Mỗi vòng xoay có thể cài đặt một chữ số từ \(0\) đến \(9\). Có thể cài đặt ngẫu nhiên một dãy gồm \(3\)chữ số bất kỳ làm mã số mở khóa. Tính xác suất của biến cố A: “Mã số mở khóa có \(3\)chữ số giống nhau”
a) Gọi vận tốc của ông An là \(x\left( {km/h,x > 0} \right)\)
Vận tốc của ông Bình là \(x + 10\left( {km/h} \right)\)
Thời gian ông An đi từ nhà đến cơ quan là \(\frac{{50}}{x}\) (giờ)
Thời gian ông Bình đi từ nhà đến cơ quan là \(\frac{{60}}{{x + 10}}\) (giờ)
Vì hai người đến cơ quan cùng lúc nên ta có phương trình
\(\frac{{50}}{x} = \frac{{60}}{{x + 10}}\)
\(50x + 500 = 60x\)
\(10x = 500\)
\(x = 50\) (TMĐK)
Thời gian ông An đi từ nhà đến cơ quan là \(\frac{{50}}{{50}} = 1\) (giờ)
Vậy ông An và ông Bình đến cơ quan lúc \(7\) giờ.
b) Vì mỗi vòng xoay có thể cài đặt một chữ số từ \(0\) đến \(9\) nên mỗi vòng xoay có \(10\)cách cài đặt. Do đó số kết quả có thể xảy ra là \(10.10.10 = 1000\)
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {0;0;0} \right)\); \(\left( {1;1;1} \right)\); \(\left( {2;2;2} \right)\); \(\left( {3;3;3} \right)\); \(\left( {4;4;4} \right)\); \(\left( {5;5;5} \right)\); \(\left( {6;6;6} \right)\); \(\left( {7;7;7} \right)\); \(\left( {8;8;8} \right)\); \(\left( {9;9;9} \right)\).
Xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{{10}}{{1000}} = \frac{1}{{100}}\)
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(I\) là trung điểm của \(AC\). Vẽ đường tròn tâm \(O\) đường kính \(IC\). Gọi \(D\) là giao điểm khác \(I\) của \(BI\) với \(\left( O \right)\).
a) Chứng minh \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(IA.IC = IB.ID\).
c) Cho \(AB = 3\) cm, \(AC = 4\) cm, \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\). Tính độ dài đoạn thẳng \(IK\)

a) Do \(D\) thuộc đường tròn đường kính \(IC\) nên \(\widehat {IDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Khi đó \(\Delta BDC\) vuông tại \(D\) nên \(B,D,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Tương tự \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B,A,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Vậy tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)
b) Xét \(\Delta IDC\) và \(\Delta IAB\) có
\(\widehat {DIC} = \widehat {AIB}\) (hai góc đối đỉnh)
\(\widehat {CDI} = \widehat {IAB} = 90^\circ \)
Do đó \(\Delta IDC\)\(\Delta IAB\) (g.g)
Nên \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{IC}}{{IB}}\) hay \(IA.IC = IB.ID\)
c) Vì \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(IC = \frac{1}{2}AC = 2\) (cm)
Mà \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\) suy ra \(BC = 5\) (cm)
Gọi \(E\) là giao điểm thứ hai của \(BC\) với đường tròn tâm \(O\)
Xét \(\Delta KBC\) có \(BD,CA\) là đường cao cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của \(\Delta KBC\)
Khi đó \(KI \bot BC\)
Lại có \(E\) thuộc đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {IEC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Hay \(IE \bot BC\)
Vậy \(K,I,E\) thẳng hàng
Xét \(\Delta CIE\) và \(\Delta CBA\) có
\(\widehat {ACB}\) góc chung
\(\widehat {CEI} = \widehat {CAB} = 90^\circ \)
Nên \(\Delta CBA\) (g.g)
Suy ra \(\frac{{CI}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{AB}}\) hay \(IE = \frac{{CI.AB}}{{CB}} = \frac{{2.3}}{5} = \frac{6}{5}\) (cm)
Khi đó \(C{E^2} = C{I^2} - I{E^2} = {2^2} - {\left( {\frac{6}{5}} \right)^2} = \frac{{64}}{{25}}\) hay \(CE = \frac{8}{5}\) (cm)
Suy ra \(BE = BC - CE = 5 - \frac{8}{5} - \frac{{17}}{5}\) (cm)
Ta có \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\)
Mà \(\tan \widehat {KBE} = \frac{{KE}}{{BE}} = \tan \widehat {ABC} = \frac{4}{3}\) nên \(KE = \frac{4}{3}.BE = \frac{4}{3}.\frac{{17}}{5} = \frac{{68}}{{15}}\) (cm)
Vậy \(IK = KE - IE = \frac{{68}}{{15}} - \frac{6}{5} = \frac{{10}}{3}\) (cm)
Nhân dịp sinh nhật bạn Hoa, nhóm bạn cùng nhau làm nón sinh nhật bằng giấy có dạng hình tròn với bán kính đáy bằng \(10\) cm và đường sinh bằng bằng \(28\) cm. Tính diện tích giấy để làm \(4\) chiếc nón như thế (bỏ qua các mép dán, lấy \(\pi \approx 3,14\) và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Diện tích giấy để làm một chiếc nón là \(S = \pi rl \approx 3,14.10.28 = 879,2{\rm{ }}(c{m^2})\).
Diện tích giấy để làm \(4\) chiếc nón là \(4S \approx 879,2.4 = 3517{\rm{ }}(c{m^2})\)
Vậy diện tích giấy để làm \(4\)chiếc nón khoảng \(3517c{m^2}\)








