2048.vn

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Ninh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Ninh năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 105 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Kết quả của phép tính \(\sqrt 9 - 2\)

\(1.\)

\(3.\)

\(7.\)

\(5.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {3x + 4} \) tại \(x = 0\)

\(4.\)

\(0.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số\[y = 3{x^2}\]

\(M(0;3).\)

\[N(1;3).\]

\(P(3;1).\)

\(Q(2;6).\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn \(x\))

\({x^2} - 4x + 1 < 0.\)

\(2x + \frac{1}{x} < 2.\)

\(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} > 0.\)

\(5x - 1 \ge 0.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(x - 2026 > 0\)

\(x < 2026.\)

\(x \le 2026.\)

\(x > - 2026.\)

\(x > 2026.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tủ quần áo của bạn An có 5 áo màu xanh, 4 áo màu hồng và 3 áo màu trắng. Bạn An lấy ngẫu nhiên một áo. Xác suất của biến cố: “Bạn An lấy được áo màu hồng” là

\(\frac{5}{{12}}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm thi môn Toán của 50 học sinh ở một lớp, thu được bảng tần số ghép nhóm sau

Điểm

\([0;2)\)

\([2;4)\)

\([4;6)\)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

Số học sinh

0

1

3

27

19

Tần số tương đối của nhóm \([6;8)\)

\(54\% .\)

\(27\% .\)

\(38\% .\)

\(46\% .\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc của một hình vuông là

\({60^0}.\)

\({108^0}.\)

\({120^0}.\)

\({90^0}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính \[R = 2\,cm,\] chiều cao \(h = 3\,cm\)

\[6\pi \;c{m^2}.\]

\[8\pi \;c{m^2}.\]

\[10\pi \;c{m^2}.\]

\[12\pi \;c{m^2}.\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng bán kính của một hình cầu lên gấp 2 lần thì thể tích của hình cầu tăng gấp

\(4\) lần.

\(8\) lần.

\(2\) lần.

\(6\) lần.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 60^\circ \)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B.\) Biết \(AB = 10m,\;\,\widehat {BAC} = 52^\circ .\)Độ dài\(BC\)(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét) là

\(8\,m.\)

\(6\,m.\)

\(13\,m.\)

\(18\,m.\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

 (0,75 điểm).Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right).\frac{1}{{2\sqrt x }}\,\,\) với \(x > 0,\,\;x \ne 4.\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm).Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\3x - y = 1.\end{array} \right.\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm).Giải bất phương trình \(\frac{{5 + 4x}}{2} + \frac{{x + 1}}{6} > 1 + 3x.\)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm).Cho phương trình \({x^2} - 19x + 9 = 0\) có hai nghiệm phân biệt dương \({x_1},\;{x_2}.\) Không tính \({x_1},\;{x_2}\), chứng minh hai số \(a = \sqrt {{x_1}} + 3\sqrt {{x_2}} \)\(b = \sqrt {{x_2}} + 3\sqrt {{x_1}} \) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 20x + 87 = 0.\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng \(12\;m.\) Ở chính giữa mảnh đất người ta làm một vườn hoa hình vuông cạnh bằng \(2\;m\) (minh họa hình bên). Biết diện tích còn lại của mảnh đất (không tính phần đất làm vườn hoa) là \(104\;{m^2},\) tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.

Media VietJack

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm). Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(BC,\) điểm \(A\) nằm trên đường tròn \((O)\) sao cho \(AB < AC\,\)\((A\) khác \(B).\) Kẻ đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\) \((H \in BC).\) Qua điểm \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(AB\) tại điểm \(D\,.\)

a) Chứng minh bốn điểm \(A,\,\;D,\;\,H,\,\;O\) cùng nằm trên một đường tròn;

b) Điểm \(I\) là giao điểm của các đường thẳng \(AH\)và \(OD\). Đường thẳng \(BI\) cắt đường thẳng \(AC\) tại điểm \(F.\) Tiếp tuyến tại \(B\) của đường tròn \((O)\) cắt đường thẳng \(AC\) tại điểm \(M.\) Chứng minh \(A{B^2} = AH.BM\) và \(AM = AF;\)

c) Qua điểm \(I\) kẻ đường thẳng \((d)\) song song với đường thẳng \(AO,\) qua điểm \(B\) kẻ đường thẳng \((d')\) song song với đường thẳng \(AC,\) hai đường thẳng \((d)\) và \((d')\) cắt nhau tại \(K.\) Chứng minh tam giác \(KFC\) cân.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm). Trên bàn có 40 thẻ chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm có 4 thẻ. Mỗi thẻ của nhóm 1 được đánh số 1, mỗi thẻ của nhóm 2 được đánh số 2, cứ như vậy mỗi thẻ của nhóm 10 được đánh số 10. Mỗi lần, người chơi lấy ra 3 thẻ trên bàn sao cho tổng các số ghi trên 3 thẻ bằng 9 hoặc 19 rồi bỏ cả 3 thẻ này ra khỏi bàn. Cuối cùng, trên bàn còn đúng một thẻ. Hỏi thẻ còn lại trên bàn được đánh số bao nhiêu? Giải thích tại sao và chỉ ra một cách lấy thẻ thỏa mãn kết quả đưa ra.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack