Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Bình năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Quảng Bình năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1046 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình \( - 5x + 7 \ge 0\)?

\(x = 1.\)

\(x = 2.\)

\(x = 3.\)

\(x = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 4\\x + 3y = 7\end{array} \right.\) ?

\(\left( { - 1; - 2} \right).\)

\(\left( {2;1} \right).\)

\(\left( {1;2} \right).\)

\(\left( { - 2; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ bên. Cung nhỏ  có số đo là

Media VietJack

\(60^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(240^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn?

Media VietJack

Hình 1

Media VietJack

Hình 2

Media VietJack

Hình 3

 Media VietJack

Hình 4

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của \(100\)là?

\(50.\)

\( - 10.\)

\(10.\)

\( - 10\) và \(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} \) bằng

\(3 - 2\sqrt 2 .\)

\(1 - \sqrt 2 .\)

\(\sqrt 2 - 1.\)

\(2\sqrt 2 - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp đường tròn?

Media VietJack

Hình 1

Media VietJack

Hình 2

Media VietJack

Hình 3

 Media VietJack

Hình 4

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc ba của biểu thức \({\left( {2x - 1} \right)^3}\)

\(1 - 2x.\)

\(2x - 1.\)

\(\left| {2x - 1} \right|.\)

\(\sqrt[3]{{2x - 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) có trục đối xứng là

Đường thẳng \(y = x.\)

Trục hoành.

Trục tung.

Đường thẳng \(y = - x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) ( hình bên ). Khẳng định nào sau đây đúng?

Media VietJack

\(\cos A = \frac{{BC}}{{AB}}.\)

\(\cos A = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

\(\cos A = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

\(\cos A = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình phẳng sau, hình phẳng nào có dạng là đa giác đều ?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack 

Hình vuông

Hình thang cân

Hình bình hành

Hình thoi

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình thang cân.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(\left( {O';R'} \right).\)Biết \(R = 5cm;\,\,R' = 7cm;\,\,OO' = 10cm.\)Vị trí tương đối của \(\left( {O;R} \right)\)\(\left( {O';R'} \right)\)

tiếp xúc ngoài.

tiếp xúc trong.

không giao nhau.

cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) một vòng quanh \(CD\) cố định thì ta được một hình trụ (hình vẽ bên). Hình trụ đó có một đường sinh làMedia VietJack

\(CD.\)

\(AB.\)

\(AD.\)

\(BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quay tam giác vuông \(SOA\) (vuông ở \(O\)) một vòng quanh \(SO\) cố định thì ta được một hình nón đỉnh \(S\) (hình vẽ bên) có bán kính đáy làMedia VietJack

\(SO.\)

\(OA.\)

\(SA.\)

\(2OA.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\sqrt x - 2y = 1.\)

\(\frac{1}{x} + 2y = 5.\)

\( - 2x + 5y = 0.\)

\(x + {y^2} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} + 3x + 4 = 0.\)

\({x^2} + 2 = 0.\)

\( - 2{x^2} + x = 0.\)

\({x^3} + x + 3 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 2\sqrt {18} - 2\sqrt 8 \)\(B = 2\sqrt[3]{8} + \sqrt[3]{{ - 27}}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {A^2} - B.\)

Xem đáp án

Ta có \(A = 6\sqrt 2 - 4\sqrt 2 = 2\sqrt 2 \)

\(B = 4 - 3 = 1\)

Do đó \(P = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} - 1 = 7.\)

18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(C = \frac{x}{{x - 16}} + \frac{2}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\) (với \(x \ge 0,x \ne 16\)).

Xem đáp án

 \(C = \frac{x}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}\)

\(C = \frac{{x + 2\sqrt x - 8 + 2\sqrt x + 8}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}} = \frac{{x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}\)

\(C = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 5x - 7 = 0.\) Chứng minh phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) và tính giá trị của biểu thức \(M = x_1^2 + x_2^2 - 4{x_1}{x_2}.\)

Xem đáp án

Vì \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.\left( { - 7} \right) = 53 > 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}.\)

Theo Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.{x_2} = - 7\end{array} \right.\,\,\,\left( * \right)\)

Ta có \(M = x_1^2 + x_2^2 - 4{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 6{x_1}{x_2}\,\,\left( {**} \right)\)

Từ (*) và (**) ta có \(M = {5^2} - 6.\left( { - 7} \right) = 67.\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi biểu diễn nghệ thuật nhằm gây quỹ từ thiện của Câu lạc bộ thiện nguyện X, ban tổ chức đã bán hết \(400\) vé. Trong đó có hai loại vé: vé loại I có mệnh giá \(100\,000\) đồng; vé loại II có mệnh giá \(75\,000\) đồng. Tổng số tiền thu được từ bán vé là \[33\,\,125\,000\] đồng. Tính số vé bán được của mỗi loại.

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số vé loại I và loại II mà ban tổ chức đã bán

\(\left( {x,y \in \mathbb{N};\,x,y \le 400} \right)\)

Vì ban tổ chức đã bán được tổng cộng \(400\) vé nên ta có phương trình \(x + y = 400\,\,\left( 1 \right)\)

Vì tổng số tiền thu được từ bán vé là \(33\,\,125\,\,000\) đồng nên ta có phương trình \[100\,\,000x + 75\,\,000y = 33\,\,125\,\,000\,\] hay \(4x + 3y = 1325\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 400\\4x + 3y = 1325\,\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình này ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 125\\y = 275\end{array} \right.\) (thỏa mãn)

Vậy ban tổ chức đã bán được \(125\) vé loại I và \(275\) vé loại II.

21. Tự luận
1 điểm

Người ta làm mô hình một chiếc kem gồm hai phần: phần trên dạng một nửa hình cầu, đường kính \(AB = 50\,cm;\) phần dưới dạng hình nón với chiều cao \(h = 120\,cm\) và đường kính đáy bằng đường kính nửa hình cầu phần trên (như hình bên). Tính thể tích của mô hình chiếc kem đó.Media VietJack

Xem đáp án

Bán kính đường tròn đáy hình nón là \(R = \frac{{AB}}{2} = 25\left( {cm} \right)\)

Thể tích khối nón là \({V_n} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.25^2}.120 = 25000\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Vì \(R = 25\,cm\) cũng là bán kính của nửa mặt cầu.

nên thể tích của nửa khối cầu phần trên là \({V_{nc}} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.\pi {R^3} = \frac{2}{3}{.25^3}\pi = \frac{{31250\pi }}{3}\left( {c{m^3}} \right)\)

Vậy thể tích của mô hình chiếc kem là

\(V = {V_n} + {V_{nc}} = 25000\pi + \frac{{31250\pi }}{3} = \frac{{106250}}{3}\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

22. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(B\) trên bờ sông đến một điểm \(C\) ở gốc cây trên bãi cát giữa sông, người ta chọn một điểm \(A\) cùng ở trên bờ với \(B\) sao cho từ \(A\)\(B\) có thể nhìn thấy \(C\) (như hình bên). Bằng dụng đo, người ta đo được \(AB = 60\,m\), \(\widehat {BAC} = {45^0},\,\)\(\,\widehat {ABC} = {30^0}.\) Tính khoảng cách từ \(B\) đến \(C.\)Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi H là chân đường cao kẻ từ \(C\) đến \(AB\) của \(\Delta ABC\)

\(\Delta AHC\) vuông cân tại \(H\) nên ta có \(HA = HC.\)

\(\Delta BHC\) vuông tại \(H\) nên ta có \(HB = CH.\cot B = CH.\cot 30^\circ = \sqrt 3 .CH\)

Mà \(AH + HB = AB\) hay \(HC + \sqrt 3 .CH = 60\)

\(HC = \frac{{60}}{{1 + \sqrt 3 }}.\)

Do \(\Delta BHC\) vuông tại \(H\) nên \(BC = \frac{{HC}}{{\sin B}} = \frac{{60}}{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right).\sin 30^\circ }} = 60\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\,\,\left( m \right).\)

23. Tự luận
1 điểm

Để tham gia hội thi “Rung chuông vàng” nhân dịp kỷ niệm 94 năm thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm lớp 9A tổ chức khảo sát kiến thức của 40 học sinh trong lớp. Điểm khảo sát của học sinh được thống kê theo bảng tần số ghép nhóm sau:

Điểm

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right]\)

Số lượng học sinh

6

9

18

7

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên.

b) Trong các học sinh có điểm khảo sát từ \(8\) điểm trở lên có \(4\) học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên \(2\) học sinh trong số các học sinh có điểm khảo sát đạt từ 8 trở lên. Tính xác suất của biến cố \(E\): “Hai học sinh được chọn có cùng giới tính”.

Xem đáp án

a. Ta có bảng tần số tương đối

Điểm

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right]\)

Tần số tương đối

15%

22,5%

45%

17,5%

 

b. Số học sinh nữ đạt từ 8 điểm trở lên là \(7 - 4 = 3\) (học sinh)

Kí hiệu \(4\) học sinh nam là \({B_1};{B_2};{B_3};{B_4}\) và \(3\) học sinh nữ là \({G_1};{G_2};{G_3}\)

Ta có \[\Omega = \left\{ {\left( {{B_1};{B_2}} \right);\left( {{B_1};{B_3}} \right);\left( {{B_1};{B_4}} \right);\left( {{B_1};{G_1}} \right);\left( {{B_1};{G_2}} \right);\left( {{B_1};{G_3}} \right);\left( {{B_2};{B_3}} \right);} \right.\]

\[\left( {{B_2};{B_4}} \right);\left( {{B_2};{G_1}} \right);\left( {{B_2};{G_2}} \right);\left( {{B_2};{G_3}} \right);\left( {{B_3};{B_4}} \right);\left( {{B_3};{G_1}} \right);\,\,\left( {{B_3};{G_2}} \right);\]\[\left( {{B_3};{G_3}} \right);\left( {{B_4};{G_1}} \right);\left( {{B_4};{G_2}} \right);\left( {{B_4};{G_3}} \right);\left. {\left( {{G_1};{G_2}} \right);\left( {{G_1};{G_3}} \right);\left( {{G_2};{G_3}} \right)} \right\}\]

Số phần tử của không gian mẫu là \(21\) hay \(n\left( \Omega \right) = 21.\)

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là

\[\left( {{B_1};{B_2}} \right);\left( {{B_1};{B_3}} \right);\left( {{B_1};{B_4}} \right);\left( {{B_2};{B_3}} \right);\left( {{B_2};{B_4}} \right);\left( {{B_3};{B_4}} \right);\left( {{G_1};{G_2}} \right);\left( {{G_1};{G_3}} \right);\]\[\left( {{G_2};{G_3}} \right)\]

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \(9\) hay \(n\left( E \right) = 9\)

Vậy xác suất của biến cố \(E\) là \(P\left( E \right) = \frac{9}{{21}} = \frac{3}{7}.\)