Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Phú Thọ năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Phú Thọ năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1059 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của căn thức \(\sqrt {x - 1} \) là.

\(x > 1\).

\(x \ge 1\).

\(x < 1\).

\(x \le 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} + 3} \right)(1 - x) = 0\) là.

\(x = - 3;x = 1\).

\(x = - 3;x = - 1\).

\(x = 1\).

\(x = - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \(1 - 3x \le - 4x + 3\) có bao nhiêu nghiệm là số tự nhiên?

2.

0.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn của \(x\) và \(y\)?

\(x + y = 1\).

\({x^2} - y = 1\).

\(x - y = 0\).

\( - 2x + y - 3 = 0\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 3}\\{3x + y = 1}\end{array}} \right.\) có nghiệm là

\((x;y) = ( - 1; - 2)\).

\((x;y) = ( - 1;2)\).

\((x;y) = (1;2)\).

\((x;y) = (1; - 2)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 2025x - 2026 = 0\) khi đó \({x_1} + {x_2} + {x_1} \cdot {x_2}\) bằng

-1.

1.

-4051.

4051.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?

\(M( - 2; - 8)\).

\(N(2; - 4)\).

\(P( - 2;8)\).

\(Q( - 2; - 4)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 3\;{\rm{cm}},AC = 4\;{\rm{cm}},BC = 5\;{\rm{cm}}\). Khi đó \(\cos B\) bằng

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại thời điểm tia nắng chiếu xuống mặt đất tạo với mặt đất một góc \(40^\circ \) thì chiều dài bóng cây đo được là \(25m\) (minh họa bằng hình vẽ), giả sử cây thẳng đứng và mặt đất phẳng. Hỏi cây cao bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?Media VietJack

30.

19.

21.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 30 quả bóng trong đó có 10 quả bóng được sơn màu vàng và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh (các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau). Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp. Xác suất của biến cố "Quả bóng lấy ra được son màu vàng" bằng

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\) và \(\widehat {ABC} = 50^\circ \) như hình vẽ. Số đo \(\widehat {OAC}\) bằngMedia VietJack

\(40^\circ \).

\(50^\circ \).

\(45^\circ \).

\(100^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;3\;{\rm{cm}})\) và đường tròn \(\left( {O\prime ;5\;{\rm{cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài với nhau. Độ dài đoạn thẳng \(OO\prime \) bằng

2 cm.

8 cm.

6 cm.

9 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \({x^2} + x - 6 = 0\)

Xem đáp án

\(\Delta = {1^2} - 4.1.\left( { - 6} \right) = 25\).

Phương trình có hai nghiệm \(x_1^{} = \frac{{ - 1 + \sqrt {25} }}{2} = 2,\,\,x_2^{} = \frac{{ - 1 - \sqrt {25} }}{2} = - 3\).

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(A = 2\sqrt {28} + 2\sqrt 9 - 4\sqrt 7 \)

Xem đáp án

\(A = 2\sqrt {28} + 2\sqrt 9 - 4\sqrt 7 = 2.2\sqrt 7 + 2.3 - 4\sqrt 7 \; = 4\sqrt 7 + 6 - 4\sqrt 7 \; = \left( {4\sqrt 7 - 4\sqrt 7 } \right) + 6 = 6\)

15. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a - 3}} + \frac{2}{{\sqrt a + 3}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt a - 3}}\) với \(a \ge 0;a \ne 1,a \ne 9\)

Xem đáp án

\(B = \left[ {\frac{{\sqrt a + 3}}{{\left( {\sqrt a - 3} \right)\left( {\sqrt a + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt a - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt a - 3} \right)\left( {\sqrt a + 3} \right)}}} \right]:\frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt a - 3}}\)\( = \frac{{3\sqrt a - 3}}{{\left( {\sqrt a - 3} \right)\left( {\sqrt a + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt a - 3}}{{\sqrt a - 1}}\)

   \( = \frac{{3\left( {\sqrt a - 1} \right) \cdot \left( {\sqrt a - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt a - 3} \right)\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}\)\( = \frac{3}{{\sqrt a + 3}}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol \((P):y = (m - 2){x^2}\) có đồ thị như hình vẽ

blobid0-1768065943.png

Tính giá trị biểu thức \(P = 4{m^2} - 2m + 5\)

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - 2; - 2} \right)\) nên thay \(x = - 2;y = - 2\) vào hàm số ta được:

\(\left( {m - 2} \right) \cdot {( - 2)^2} = - 2 \Rightarrow \)\(4\left( {m - 2} \right) = - 2 \Rightarrow \)\(m - 2 = - \frac{1}{2} \Rightarrow \)\(m = \frac{3}{2}\).

\(P = 4 \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{3}{2} + 5 = 11\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - (m - 1)x - 3m - 6 = 0,m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn điều kiện \(\left| {{x_1}} \right| = 5 + \left| {{x_2}} \right|\)

Xem đáp án

\({\rm{\Delta }} = {(m - 1)^2} - 4\left( { - 3m - 6} \right) = {m^2} - 2m + 1 + 12m + 24 = {(m + 5)^2} \ge 0\) với mọi \(m\).

Nên phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\).

Khi đó phương trình có hai nghiệm là: \(x = m + 2\)\(x = - 3\)

TH1: \({x_1} = m + 2;{x_2} = - 3\)Ta có: \(\left| {{x_1}} \right| = 5 + \left| {{x_2}} \right|\) nên \(\left| {m + 2} \right| = 8\)

nên \(m + 2 = 8\) hoặc \(m + 2 = - 8\) suy ra: \(m = 6\) hoặc \(m = - 10\).

TH2: \({x_1} = - 3;{x_2} = m + 2\)Ta có: \(3 = 5 + \left| {m + 2} \right|\) nên \(\left| {m + 2} \right| = - 2\) (vô lí)

Vậy \(m = 6\)\(m = - 10\) là các giá trị cần tìm.

18. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp khai trương, một siêu thị điện máy giảm giá mỗi ti vi \(20\% \), và giảm giá mỗi máy giặt \(15\% \) so với giá niêm yết. Biết tổng số tiền bán một chiếc ti vi và một chiếc máy giặt khi chưa giảm giá là 25 triệu đồng. Trong dịp này, bà Hiền đi mua một chiếc ti vi và một chiếc máy giặt, bà phải trả tổng số tiền là 20,5 triệu đồng. Hỏi giá một chiếc ti vi, một chiếc máy giặt khi chưa giảm giá là bao nhiêu tiền (đơn vị triệu đồng)?

Xem đáp án

Gọi giá một chiếc tivi, một chiếc máy giặt khi chưa giảm giá lần lượt là \(x,y\) (triệu đồng) \((0 < x,y < 25)\).

Vì giá tiền một chiếc tivi và một chiếc máy giặt khi chưa giảm giá là 25 triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 25\) (1)

Giá tiền một chiếc tivi sau khi giảm giá \(20{\rm{\% }}\) là: \(x - 20{\rm{\% }}x = 0,8x\) (triệu đổng)

Giá tiền một chiếc máy giặt sau khi giảm giá \(15{\rm{\% }}\) là: \(y - 15{\rm{\% }}y = 0,85y\)(triệu đồng)

Vì giá tiền một chiếc tivi và một chiếc máy giặt sau khi giảm giá là 20,5 triệu đồng nên ta có phương trình \(0,8x + 0,85y = 20,5\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 25}\\{0,8x + 0,85y = 20,5}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 10\end{array} \right.\). Vậy giá tiền một chiếc tivi trước khi giảm giá là 15 triệu đồng, giá tiền một chiếc máy giạt trước khi giảm giá là 10 triệu đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) và dây cung \(AB\) khác đường kính. Điểm \(C\) nằm trên đường thẳng \(AB\) sao cho \(A\) nằm giữa \(B\) và \(C\). Vẽ đường kính \(DE\) của \((O)\) vuông góc với dây cung \(AB\) tại \(K\) ( \(D\) nằm trên cung lớn \(AB\) ). Tia \(CD\) cắt \((O)\) tại \(I\) \((I \ne D)\). Các dây \(AB,EI\) cắt nhau tại\(H\).

a) Chứng minh tứ giác \(DIHK\) nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh \(CI.CD = CH.CK\) và \(HA.IB = HB.IA\).

c) Vẽ \(DT\) vuông góc với đường thẳng \(AI\) tại \(T\), đường tròn đường kính \(CK\) cắt đoạn thẳng \(CD\) tại \(G(G \ne D)\). Chứng minh \(K,G,T\) thẳng hàng.

Xem đáp án

blobid1-1768066041.jpg

a) Chứng minh tứ giác \(DIHK\) nội tiếp đường tròn.

Ta có có \(\widehat {DIE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\(\Delta \,DKH\) vuông tại\[K\] nên \(D,K,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[DH\]

\(\Delta \,DIH\) vuông tại \[I\]nên \(D,I,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[DH\]

Vậy \(D,I,H,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[DH\]hay tứ giác \[DIHK\]nội tiếp đường tròn.

 

b) Chứng minh \(CI.CD = CH.CK\) và \(HA.IB = HB.IA\).

Xét  và

có \(\widehat {DCK}\) chung và \(\widehat {CIH} = \widehat {CKD} = 90^\circ \). Suy ra  ( g.g)

nên \(\frac{{CI}}{{CK}} = \frac{{CH}}{{CD}}\) hay \[CI.CD = CH.CK\]

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \[O\]có đường cao \[OK\]nên \[OK\] đồng thời là phân giác

Khi đó \(\widehat {AOK} = \widehat {KOB}\) suy ra cung .  Suy ra .

Vậy \[IE\]là phân giác của \[\widehat {AIB}\]nên \(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{IA}}{{IB}}\) (tính chất đường phân giác) hay \(HA.HB = IA.HB\)

c) Vẽ \(DT\) vuông góc với đường thẳng \(AI\) tại \(T\), đường tròn đường kính \(CK\) cắt đoạn thẳng \(CD\) tại \(G(G \ne D)\). Chứng minh \(K,G,T\) thẳng hàng.

Do  vuông tại \[T\]và  vuông tại \[K\]nên \({\rm{D}},{\rm{T}},{\rm{A}},{\rm{K}}\) cùng thuộc đường tròn \[DA\]. Khi đó \(\widehat {TKD} = \widehat {TAD}\) (cùng chắn cung TD ) mà \(\widehat {TAD} = \widehat {IAD} = \widehat {IED}\) (cùng chắn cung ID ) nên \(\widehat {TKD} = \widehat {IED}\). Suy ra \[TK\,//\,IE\].

Do G thuộc đường tròn đường kinh CK nên \(\widehat {CGK} = {90^ \circ }\) nên \(KG \bot CD\)

Mà \(EI \bot CD\) (do I thuộc đường tròn đường kính DE ) nên \(KG//EI\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(T,G,K\) thẳng hàng.

20. Tự luận
1 điểm

Một cây kem ốc quế có chiều cao 18 cm, phần thân là lớp vỏ bằng bánh quế có dạng là một hình nón, phần đỉnh có dạng là 1 nửa hình cầu có bán kính bằng 3 cm bằng với bán kính của đáy hình nón (minh họa bằng hình vẽ). Tính thể tích của cả cây kem.Media VietJack

Xem đáp án

Phần thân của kem ốc quế cao: \(18 - 3 = 15{\rm{\;cm}}\).

Thể tích của phần thân kem là: \({V_1} = \frac{1}{3}\pi \cdot {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot 15 \cdot {3^2} = 45\pi \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích phần đỉnh kem là: \({V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {3^3} = 18\pi \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích cả cây kem là: \(V = 45\pi + 18\pi = 63\pi \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

21. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y\left( {{x^2} + x} \right) + 2 = {{\left( {{x^4} - {x^2}} \right)}^2}}\\{{x^2} + x - y = 2\sqrt {x + y} }\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Điều kiện: \(x + y \ge 0\).

Từ phương trình (2) ta có: \({x^2} + x - y = 2\sqrt {x + y} \) biến đổi thành \({x^2} + 2x + 1 = x + y + 2\sqrt {x + y} + 1\) hay \({\left( {x + 1} \right)^2} = {\left( {\sqrt {x + y} + 1} \right)^2}\)

Suy ra \(x = \sqrt {x + y} \) hoặc \(\sqrt {x + y} = - x - 2\)

TH 1: \(x = \sqrt {x + y} \)\(x + y \ge 0\) nên \(x \ge 0\). Bình phương 2 vế ta được: \(y = {x^2} - x\)

Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:

\(\left( {{x^4} - {x^2}} \right) + 2 = {\left( {{x^4} - {x^2}} \right)^2}\)

\({\left( {{x^4} - {x^2}} \right)^2} - \left( {{x^4} - {x^2}} \right) - 2 = 0\)

\(\left( {{x^4} - {x^2} + 1} \right)\left( {{x^4} - {x^2} - 2} \right) = 0\)

\({x^4} - {x^2} - 2 = 0\) do \({x^4} - {x^2} + 1 = {\left( {{x^2} - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\)

\(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\)

\({x^2} - 2 = 0\) do \({x^2} + 1 \ge 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(x = \sqrt 2 \) (do \(x > 0)\)Với \(x = \sqrt 2 \), ta được \(y = 2 - \sqrt 2 \)

TH 2: \(\sqrt {x + y} = - x - 2\)

Với \( - x - 2 \ge 0\) hay \(x \le - 2\), bình phương hai vế ta được \({\rm{x}} + y = {x^2} + 4x + 4\) hay \(y = {x^2} + 3x + 4\). Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được:

\(\left( {{x^2} + 3x + 4} \right)\left( {{x^2} + x} \right) + 2 = {\left( {{x^4} - {x^2}} \right)^2}\)

\({x^4} + 4{x^3} + 7{x^2} + 4x + 2 = {x^8} - 2{x^6} + {x^4}\)

\({x^8} - 2{x^6} - 4{x^3} - 7{x^2} - 4x - 2 = 0\)

\({x^6}\left( {{x^2} - 2} \right) - 4{x^2}\left( {x + \frac{7}{4}} \right) - 2\left( {2x + 1} \right) = 0\left( {\rm{*}} \right)\)

\(x \le - 2\) nên \({x^6}\left( {{x^2} - 2} \right) > 0, - 4{x^2}\left( {x + \frac{7}{4}} \right) > 0, - 2\left( {2x + 1} \right) > 0\)

Do đó \(VT\left( {\rm{*}} \right) > 0\) . Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {\sqrt 2 ;2 - \sqrt 2 } \right)\)