Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Ninh Thuận năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Ninh Thuận năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1044 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(f\left( x \right) = 2x + 2024\). Tính giá trị của \(f\left( x \right)\) khi \(x = 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( 1 \right) = 2.1 + 2024 = 2026\).

                 Vậy \(f\left( x \right) = 2026\) khi \(x = 1\)

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = 2{x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\).

                  a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số.

                  b) Tìm các điểm thuộc parabol \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 2.

Xem đáp án

a) Ta có bảng giá trị:

 Đồ thị hàm số là đường cong Parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right)\); \[A\left( { - 2;8} \right)\]; \(B\left( { - 1;2} \right)\); \(C\left( {1;2} \right)\); \(D\left( {2;8} \right)\)

                 Hệ số \(a = 2 > 0\) nên Parabol có bề lõm hướng lên. Đồ thị hàm số nhận \(Oy\)làm trục đối xứng.

                 Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) như sau:

 

Media VietJack

b) Tìm các điểm thuộc parabol \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 2.

Thay \(y = 2\) vào \(y = 2{x^2}\), ta được: \(2 = 2{x^2}\)  nên \({x^2} = 1\).

Suy ra \[x = 1{\rm{\;}}\]hoặc\[x =  - 1\].

Vậy các điểm thuộc parabol \(\left( {\rm{P}} \right)\) có tung độ bằng 2 là \(\left( {1;2} \right)\); \(\left( { - 1;2} \right)\).

3. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + 4x - 5 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{{2{x_1} - 1}}{{{x_2}}} + \frac{{2{x_2} - 1}}{{{x_1}}} + 2026\).

Xem đáp án

Xét phương trình \(2{x^2} + 4x - 5 = 0\) có \(\Delta  = {4^2} - 4.2.\left( { - 5} \right) = 56 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \({x_2}\).

                 Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - \frac{4}{2} =  - 2}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 5}}{2}}\end{array}} \right.\)

                   Ta có:           \(T = \frac{{2{x_1} - 1}}{{{x_2}}} + \frac{{2{x_2} - 1}}{{{x_1}}} + 2026\)

                                        \( = \frac{{{x_1}\left( {2{x_1} - 1} \right)}}{{{x_1}{x_2}}} + \frac{{{x_2}\left( {2{x_2} - 1} \right)}}{{{x_1}{x_2}}} + \frac{{2026{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\)

                                        \( = \frac{{2x_1^2 - {x_1} + 2x_2^2 - {x_2} + 2026{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\)

                                        \( = \frac{{\left( {2x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 2x_2^2} \right) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 2022{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\)

                                        \( = \frac{{2{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 2022{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\)

                                        \( = \frac{{2 \cdot {{( - 2)}^2} - \left( { - 2} \right) + 2022 \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right)}}{{\frac{{ - 5}}{2}}}\)

                                        \( = \frac{{8 + 2 - 5055}}{{\frac{{ - 5}}{2}}} = 2018\)

                     Vậy \(T = 2018\)

4. Tự luận
1 điểm

Trong đợt kiểm tra cuối kỳ II môn toán lớp 9, một phòng kiểm tra của trường có 24 thí sinh dự kiểm tra. Các thí sinh đều phải làm bài trên giấy kiểm tra của trường phát. Cuối buổi kiểm tra, sau khi thu bài, giám thị coi kiểm tra đếm được tổng số tờ là 53 tờ giấy kiểm tra. Hỏi trong phòng thi đó có bao nhiêu thí sinh làm bài 2 tờ giấy kiểm tra, bao nhiêu thí sinh làm bài 3 tờ giấy kiểm tra? Biết rằng có 3 thí sinh chỉ làm 1 tờ giấy kiểm tra.

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số thí sinh làm 2 tờ giấy và 3 tờ giấy kiểm tra (tờ) \(\left( {0 < x,y < 21} \right)\)

                  Phòng kiểm tra của trường có 24 thí sinh dự kiểm tra nên ta có: \(x + y + 3 = 24\)

                     Cuối buổi kiểm tra, sau khi thu bài, giám thị coi kiểm tra đếm được tổng số tờ là 53 tờ giấy kiểm tra nên ta có: \(2x + 3y + 3 = 53\)

                     Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + 3 = 24}\\{2x + 3y + 3 = 53}\end{array}} \right.\)

                     \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 21}\\{2x + 3y = 50}\end{array}} \right.\)

                      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 13}\\{y = 8}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)

                  Vậy có 13 học sinh làm 2 tờ giấy kiểm tra, 8 học sinh làm 3 tờ giấy kiểm tra.

5. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 6 quả bóng bàn cân đối đồng chất, được đánh số từ 1 đến 6. Lấy ngẫu nhiên cùng lúc 2 quả:

                  a) Xác định không gian mẫu của phép thử?

                  b) Tính xác suất để lấy được hai quả đều có số chẵn.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử là:\[\Omega  = \left\{ {\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {2;6} \right),\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;6} \right),\left( {4;5} \right),\left( {4;6} \right),\left( {5;6} \right)} \right\}\]

                 b) Tính xác suất để lấy được hai quả đều có số chã̃n.

                 Không gian mẫu có 15 phần tử.

                 Các kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được hai quả đều có số chẵn là: \(\left( {2;4} \right),\left( {2;6} \right),\left( {4;6} \right)\).

                 Có 3 kết quả thuận lợi.

                 Xác suất đề lấy được hai quả đều có số chẵn là: \(\frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\).

                 Vậy xác suất để lấy được hai quả đều có số chẵn là \(\frac{1}{5}\).

6. Tự luận
1 điểm

Khi thả chìm hoàn toàn một viên xúc xắc nhỏ hình lập phương vào một ly nước có dạng hình trụ thì người ta thấy nước trong ly dâng lên \[0,5\] cm và không tràn ra ngoài. Biết diện tích đáy của ly nước bằng \[250\] \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Tìm độ dài cạnh của viên xúc xắc?

Media VietJack

Xem đáp án

Diện tích đáy của li nước là \(250\;\)\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có thể tích nước dâng lên là:

                  \(V = 0,5.250 = 125\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

                     Gọi \(x\) \[\left( {{\rm{cm}}} \right)\] là độ dài cạnh của viên xúc xắc, thể tích viên xúc xắc là: \({x^3}\)

                  Thề tích viên xúc xắc bằng thể tích nước dâng lên, nên ta có:

                  \({x^3} = 125\) suy ra \(x = \sqrt[3]{{125}} = 5\) \[\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

                     Vậy cạnh của con xúc xắc bằng 5 cm .

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB > AC} \right)\), nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Các tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(M\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(OM\) và \(BC\). Từ \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\), đường thẳng này cắt \(\left( O \right)\) tại \(E\) và \(F\) (\(E\) thuộc cung nhỏ \(BC\)). Chứng minh: \(MO \bot BC\) và \(ME.MF = MH.MO\).

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có \(MB = MC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

\(OB = OC\) (cùng bằng bán kính của \(\left( O \right)\)

Suy ra \[OM\] là trung trực của \[BC\]. Suy ra \(MO \bot BC\) tại H .

Do MB là tiếp tuyến nên \(MB \bot OB\) suy ra \(\widehat {MBO} = \widehat {MHB} = 90^\circ \)

Kết hợp với \(\widehat {BMO}\) chung suy ra  (g.g)

Khi đó \(\frac{{MB}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MB}}\) hay \[M{B^2} = MH.MO\]       \(\left( 1 \right)\)

Do \(OB = OE\) nên \(\Delta OBE\) cân tại O suy ra \[\widehat {BOE} = 180^\circ  - 2\widehat {OBE}\]

Suy ra \(\widehat {BFE} = \frac{1}{2}\widehat {BOE} = \frac{1}{2}\left( {180^\circ  - 2\widehat {OBE}} \right) = 90^\circ  - \widehat {OBE} = \widehat {MBE}\)

Xét \(\Delta MBE\) và \(\Delta MFB\) có \(\widehat {FMB}\) chung và \(\widehat {MBE} = \widehat {BFM}\) (cmt)

Suy ra  (g.g) nên \(\frac{{MB}}{{MF}} = \frac{{ME}}{{MB}}\) hay \(M{B^2} = ME.MF\)    \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(MH.MO = ME.MF\) (đpcm)