Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Nghệ An năm học 2025-2026 có đáp án
9 câu hỏi
(1, 5 điểm).
Bảng sau thống kê tiền lương \[50\] công nhân của một công ty trong tháng \[5\] năm \[2025\]:
Tiền lương (triệu đồng) | \[\left[ {7\,;\,8} \right)\] | \[\left[ {8\,;\,9} \right)\] | \[\left[ {9\,;10} \right)\] | \[\left[ {10\,;11} \right)\] | \[\left[ {11\,;12} \right)\] | \[\left[ {12\,;13} \right)\] |
Tần số | \[10\] | \[7\] | \[10\] | \[8\] | \[9\] | \[6\] |
Hỏi nhóm nào có tần số nhỏ nhất? Tính tần số tương đối của nhóm đó.
Nhóm nào có tần số nhỏ nhất là \[\left[ {12\,;13} \right)\].
Tần số tương đối của nhóm đó là: \(\frac{6}{{50}}\,\, \cdot \,\,100\% = 12\% \)
Một tổ học sinh có \[3\] bạn nữ là Hoa, Hồng, Hà và \[4\] bạn nam là An, Bình, Dũng, Cường. Xét phép thử: "Chọn ngẫu nhiên một bạn từ tổ học sinh đã cho ". Tính xác suất của biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam ".
Không gian mẫu của phép thử "Chọn ngẫu nhiên một bạn từ tổ học sinh đã chọn" là: \[\Omega = \{ \]Hoa, Hồng, Hà, An, Bình, Dũng, Cường\(\left. {} \right\}\)
Số phần từ của không gian mẫu là: \[7\].
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam" là \[4\], đó là: An, Bình, Dūng, Cường.
Xác suất của biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam" là \[\frac{4}{7}\].
Vậy xác suất của biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam" là \[\frac{4}{7}\].
(2, 5 điểm).
Đầu năm học mới, hai bạn Nam và Hùng cùng đi mua bút và vở. Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồng, Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng. Tính giá của mỗi chiếc bút và giá của mỗi quyển vở (biết giá của mỗi chiếc bút là như nhau và giá của mỗi quyển vở là như nhau).
Gọi \[x,\,y\] (nghìn đồng) lần lượt là giá \[1\] cái bút và \[1\] quyển vở \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].
Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồngnên ta có: \[10x + 15y = 200\] (1)
Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng nên ta có: \[7x + 14y = 175\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}10x + 15y = 200\\7x + 14y = 175\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\x + 2y = 25\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\2x + 4y = 50\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 10\end{array} \right.\] (thỏa mãn)
Vậy giá một chiếc bút là \[5\] nghìn đồng, một quyển vở là \[10\] nghìn đồng.
Tháng \[1\] năm \[2025\], tập đoàn ô tô \[X\] sản xuất được \[100\] xe ô tô. Nhận thấy nhu cầu thị trường tăng lên, tháng \[2\] tập đoàn đã tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[x\% \] so với tháng \[1\]. Tháng \[3\], tập đoàn tiếp tục tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[2x\% \] so với tháng \[2\]. Biết số lượng ô tô sản xuất trong tháng \[3\] là \[132\] xe. Tính \[x\]?
Tháng \[2\], tập đoàn đã tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[x\% \] so với tháng \[1\], nên số lượng xe sản xuất ở tháng \[2\] là: \[100 + 100\,\, \cdot \,\,x\% = 100 + x\] (xe)
Tháng \[3\], tập đoàn tiếp tục tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[2x\% \] so với tháng \[2\], nên số lượng xe xản xuất ở tháng \[3\] là:
\[100 + x + \left( {100 + \,\,x} \right)\,\, \cdot 2x\% \]\[ = 100 + 3x + \frac{{2{x^2}}}{{100}}\]
Biết số lượng ô tô sản xuất trong tháng \[3\] là \[132\] xe, nên ta có:
\[100 + 3x + \frac{{2{x^2}}}{{100}} = 132\]
\[2{x^2} + 300x - 3200 = 0\]
\[{x^2} + 150x - 1600 = 0\]
Giải phương trình ta được \(x = 10\) ( thỏa mãn); \(x = - 160\)(loại)
Vậy \(x = 10\)
Cho phương trình \[{x^2} - 3x + 1 = 0\] có hai nghiệm dương \[{x_1}\], \[{x_2}\]. Không giải phương trình, tính giá trị của biếu thức \[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\].
\[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\].
Xét phương trình \[{x^2} - 3x + 1 = 0\]
Ta có:
\(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4\,\, \cdot \,\,1\)
\(\Delta = 5 > 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\].
Áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}\,\, \cdot \,\,{x_2} = 1\end{array} \right.\) nên phương trình có có hai nghiệm dương \[{x_1}\], \[{x_2}\]
Khi đó ta có:
Đặt \[A = 7{x_2} - 3x_1^2\]; \[B = 7{x_1} - 3x_2^2\]
\[A + B = \left( {7{x_2} - 3x_1^2} \right) + \left( {7{x_1} - 3x_2^2} \right)\]
\[A + B = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\]
\[A + B = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}\,\, \cdot \,\,{x_2}} \right]\]
\[A + B = 7\,\, \cdot \,\,3 - 3\left( {{3^2} - 2\,\, \cdot \,\,1} \right)\]
\[A + B = 0\] hay \[A = - B\]
Suy ra: \[\left| A \right| = \left| B \right|\]
\[{A^2} = \left| A \right|\,\, \cdot \,\,\left| B \right|\]
\[{A^2} = \left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|\,\, \cdot \,\,\left| {7{x_1} - 3x_2^2} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {x_1^3 + x_2^3} \right) + 9x_1^2\,\, \cdot \,\,x_2^2} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2} \right) + 9{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right] + 9{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49\,\, \cdot \,\,1 - 21\,\, \cdot \,\,1\,\, \cdot \,\left( {{3^2} - 3\,\, \cdot \,\,1} \right)\, + 9\,\, \cdot \,\,{1^2}} \right|\]
\[{A^2} = \left| {320} \right|\]
\[\left| A \right| = 8\sqrt 5 \]
\[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - {x_1}{x_2}}}\]
\[P = \frac{{8\sqrt 5 }}{{{3^2} - 1}}\]
Vậy \[P = \sqrt 5 \].
(2, 0 điểm).
a) Tính \[A = \sqrt 2 \,\, \cdot \,\,\sqrt 8 + \sqrt {25} \]
b) Rút gọn biểu thức \[B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{6}{{x - 9}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 3\sqrt x }}\], với \[\left( {x > 0\,,\,x \ne 9} \right)\]
c) Tìm \[b\] để đường thẳng \[y = x + b\] cắt đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] tại điểm có hoành độ bằng \[1\].
a) \[A = \sqrt 2 \cdot \sqrt 8 + \sqrt {25} \]
\[A = \sqrt {2 \cdot 8} + \sqrt {25} \]
\[A = \sqrt {16} + \sqrt {25} \]
\[A = 4 + 5 = 9\]
b) ĐК: \(x > 0,\,\,x \ne 9\)
\(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{6}{{x - 9}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 3\sqrt x }}\)
\(B = \left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{x - 9}} + \frac{6}{{x - 9}}} \right)\,\, \cdot \,\,\frac{{x - 3\sqrt x }}{{x + 1}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x - 3 + 6}}{{x - 9}}\,\, \cdot \,\,\frac{{\sqrt x (\sqrt x - 3)}}{{x + 1}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\,\, \cdot \,\,\frac{{\sqrt x (\sqrt x - 3)}}{{x + 1}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{x + 1}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{x + 1}}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 9\).
c) Tìm \[b\] để đường thẳng \[y = x + b\] cắt đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] tại điểm có hoành độ bằng \[1\].
Với \[\]\[x = 1\] ta có \[y = 2\,\, \cdot \,\,{1^2} = 2\].
Điểm đó có tọa độ là \[\left( {1\,;\,2} \right)\]. Thay vào phương trình đường thẳng \[y = x + b\] ta được \[2 = 1 + b\] suy ra \[b = 1\]
Vậy \[b = 1\].
(1, 0 điểm).
Một bác nông dân có một bình đựng nước chè xanh, phần chứa nước là dạng hình trụ có bán kính đáy bằng \(4\,\,{\rm{cm}}\), mực nước trong bình có chiều cao bằng \[10{\rm{ cm}}\]. Bác muốn đổ hết nước từ bình sang một cái bát uống nước, phần chứa nước là dạng nửa hình cầu có bán kính bằng \[{\rm{6 cm}}\](hình vẽ bên). Hỏi nếu đổ như vậy thì nước có bị tràn ra ngoài hay không? Vì sao?

Thể tích nước trong bình là: \(V = \pi {R^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 10\)\( = 160\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích cái bát là: \({V^\prime } = \frac{1}{2}\,\, \cdot \,\,\frac{4}{3}\pi {r^3}\)\( = \frac{1}{2}\,\, \cdot \,\,\frac{4}{3}\pi \cdot {6^3}\)\( = 144\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Vì \(V > V'\) nên nếu đổ như vậy thì nước có bị tràn ra ngoài.
(3, 0 điểm). Cho tam giác nhọn \[ABC\] \[\left( {AB < AC} \right)\], đường cao \[AH\]. Kẻ \[HD,\,\,HE\] lần lượt vuông góc với \[AB\], \[AC\] \((D \in AB,\,\,E \in AC)\).
a) Chứng minh \(ADHE\) là tứ giác nội tiếp.
b) Trên tia đối của tia \(DH\) lấy diểm \(F\)\(\left( {F \ne D} \right)\). Đường thẳng qua \(F\) vuông góc với \(FB\) cắt đường thẳng \(AH\)tại \(G\). Kẻ \(GI\) vuông góc với \(HF\)\(\left( {I \in HF} \right)\). Chứng minh và \(IF = DH\).
c) Tia phân giác của góc \(HEC\) cắt \(CH\) tại \(K\). Kė \(KM,\,\,KN\) lần lượt vuông góc với \(EH,\,\,EC\)\(\left( {M \in EH,\,\,N \in EC} \right)\). Hai đoạn thẳng \(CM\) và \(HN\) cắt nhau tại \(T\). Gọi \(P\) là giao điểm của \(HN\) và \(KM\), \(Q\) là giao diểm của \(CM\)và \(KN\). Chứng minh \(ET\) vuông góc với \(PQ\).

a) Ta có \(\Delta ADH\) vuông tại \(D\) nên \(\Delta ADH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Ta có \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) nên \(\Delta AEH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Bốn điểm \(A\,,\,\,D\,,\,\,H,\,\,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\). Hay tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
b) Vì \(GF \bot BF\) tại \(F\) nên ba điểm \(G,\,\,B,\,\,F\) thuộc đường tròn đường kính \(GB\).
\(\Delta GHB\) vuông tại \(G\) nên \(\Delta GHB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(GB\)
Tứ giác \(GHBF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(GB\).
Suy ra \(\widehat {GFI} = \widehat {GBH}\) (cùng chắn cung \(GH\,)\)\(\,\left( 1 \right)\)
Lại có \(GI{\rm{//}}AB\); \(AB \bot HF\) nên \(\widehat {GIF} = \widehat {CHB} = 90^\circ \,\)\(\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\,\left( 1 \right)\) và \(\,\left( 2 \right)\) suy ra: (g.g)
Hay \(\frac{{FI}}{{HB}} = \frac{{GI}}{{GH}}\)\(\left( 3 \right)\)
Vì \(\widehat {BAH} = \widehat {BHD}\) (cùng phụ với \(\widehat {AHD}\)); \(\widehat {HDB} = \widehat {HDA} = 90^\circ \)
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{HD}}{{AD}} = \frac{{HB}}{{AH}}\) hay \(\frac{{HD}}{{HB}} = \frac{{AD}}{{AH}}\)
Mặt khác \(AD\,{\rm{//}}\,GI\) nên \(\frac{{AD}}{{GI}} = \frac{{AH}}{{HG}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{GI}}{{HG}}\)\(\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) ta có \(\frac{{FI}}{{HB}} = \frac{{HD}}{{HB}}\) hay \(FI = HD\).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(EQ\) và \(PN\). Gọi \(J\) là giao điểm của \(CM\) và \(EP\).

Tứ giác \(EMKN\) là hình chữ nhật ( vì \(\widehat {MEN} = \widehat {ENK} = \widehat {EMK} = 90^\circ \)).
Lại có \(EK\) là phân giác góc \(HEC\) nên \(EMKN\) là hình vuông.
Vì \(KN{\rm{//}}EH\) nên \(\frac{{CN}}{{CE}} = \frac{{NQ}}{{EM}} = \frac{{KN}}{{HE}}\) nhưng \(ME = NE\) suy ra
\(\frac{{NQ}}{{EM}} = \frac{{NQ}}{{NE}}\)\( = \frac{{KN}}{{HE}} = \frac{{EN}}{{HE}}\) hay \(\frac{{NQ}}{{NE}} = \frac{{EN}}{{HE}}\)
Lại có \(\widehat {ENQ} = \widehat {NEH} = 90^\circ \) nên (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {NEQ} = \widehat {EHN}\) (hai góc tương ứng).
Hay \(\widehat {NEQ} + \widehat {EHN}\)\( = \widehat {EHN} + \widehat {EHN} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta ELN\)vuông tại \(L\) suy ra \(EQ \bot HN\) tại \(L\)
Tương tự ta có \(EP \bot CM\) tại \(J\).
Xét \(\Delta EPQ\) có \(QJ\) và \(PL\) là hai đường cao cắt nhau tại \(T\) nên \(T\) là trực tâm suy ra \(ET \bot PQ\).
Một công ty bánh kẹo muốn sản xuất một loại kẹo có dạng hình nón. Nhân của kẹo làm bằng sô cô la là một hình trụ có bán kính đáy và chiều cao cùng bằng \[{\rm{1}}\,\,{\rm{cm}}\], một đáy của nhân kẹo nằm trên mặt đáy của hình nón và có tâm trùng với tâm đáy hình nón, đường tròn đáy còn lại của hình trụ nằm trên mặt xung quanh của hình nón. Phần còn lại của kẹo được phủ đầy bằng sữa khô (hình vẽ bên). Biết rằng công ty đã thiết kế viên kẹo có thể tích nhỏ nhất để tiết kiệm tối đa nguyên liệu sữa khô. Tính chiều cao của viên kẹo.

Đật \(AM = x\,\,\)\(({\rm{cm}},x > 0)\)
Khi đó chiều cao viên kẹo là \[h = OA\]\[ = x + 1\].
Áp dụng định lý Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{OA}} = \frac{{EM}}{{OB}}\) hay \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{1}{R}\) suy ra \(R = \frac{{x + 1}}{x}\)
Thể tích viên kẹo là: \(\)
\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)\( = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{x + 1}}{x}} \right)^2} \cdot \,\,(x + 1)\)
\( = \frac{1}{3}\pi \cdot \frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{{x^2}}}\)\( = \pi \left( {\frac{x}{3} + 1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{3{x^2}}}} \right)\)
\( = \pi \left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x} + \frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} + 1} \right)\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\(\frac{x}{4} + \frac{1}{x} \ge 2\sqrt {\frac{x}{4} \cdot \frac{1}{x}} \)\( = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1\)
\(\frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{x}{{24}} \cdot \frac{x}{{24}} \cdot \frac{1}{{3{x^2}}}}}\)\( = 3 \cdot \frac{1}{{12}} = \frac{1}{4}\)
Suy ra \(V \ge \pi \left( {1 + \frac{1}{4} + 1} \right)\)\( = \frac{{9\pi }}{4}\)
Dấu xảy ra khi và chi khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{4} = \frac{1}{x}}\\{\frac{x}{{24}} = \frac{1}{{3{x^2}}}}\end{array}} \right.\) suy ra \(x = 2\) (TM)
Vậy chiều cao của viên kẹo là \(h = 3\,\,{\rm{cm}}\,.\)








