Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lâm Đồng năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lâm Đồng năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10101 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, chiều cao hình nón là

blobid0-1768117515.png

SA

SB

SO

OA

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất hai ẩn là

\(2{x^2} + 3x - 2 = 0\,\)

\(0x + 0y = 3\)

\(2x - 3y = 5\)

\(5{x^2} - 3y = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, tứ giác không nội tiếpđường tròn

Media VietJack

Hình a

Hình b

Hình c

Hình d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình tích là

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right) = 1\)

\(x - 5 = - 2x + 3\)

\(x(x - 2) + 5 = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 6} \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A. Khi đó \[\cos C\] bằng

\(\frac{{AB}}{{BC}}\)

\(\frac{{AB}}{{AC}}\)

\(\frac{{AC}}{{BC}}\)

\(\frac{{AC}}{{AB}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng

\(60^\circ \)

\(90^\circ \)

\(120^\circ \)

\(180^\circ \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({x^2} + 8x - 9 = 0\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - 9\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = 9\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - 9\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = 9\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng khi nói về đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\left( {a \ne 0} \right)\)

Đồ thị hàm số nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

Với \[a > 0\]đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.

Với \[a < 0\]đồ thị nằm phía dưới trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.

Với \[a > 0\]đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \[a{x^2} + bx + c\; = 0{\rm{ }}(a \ne 0)\] có hai nghiệm \[{x_1},{\rm{ }}{x_2}\]thì

\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\) và \({x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

\({x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\)\({x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\)\({x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\)

\({x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\)\({x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan các sát đa giác sau, đa giác đều là

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê kết quả điểm của 50 sản phẩm STEM, ta được bảng tần số tương đối sau:

Điểm

7

8

9

10

Tần số tương đối

\(24\% \)

\(20\% \)

?

\(26\% \)

Tần số tương đối của sản phẩm đạt điểm 9 là.

\(30\% \)

\(26\% \)

\(24\% \)

\(18\% \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của x để \(\sqrt {x + 2} \)xác định.

Xem đáp án

Điều kiện

\(\begin{array}{l}x + 2 \ge 0\\x \ge  - 2\end{array}\)

13. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  + 2} \right)}^2}} \).

Xem đáp án

\(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 2} \right)}^2}} = \left| {3 - \sqrt 5 } \right| + \left| {\sqrt 5 + 2} \right| = 3 - \sqrt 5 + \sqrt 5 + 2 = 5\,\,\,\left( {vì,\,3 > \sqrt 5 \,} \right)\)

14. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 5\\x + y = 4\end{array} \right.\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 5\\x + y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x = 9\\x + y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\3 + y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\end{array}\)

15. Tự luận
1 điểm

Một hộp có chứa một tấm thẻ màu xanh, tấm thẻ màu vàng và một tấm thẻ màu đỏ. Các tấm thẻ có cùng loại, cùng kích thước và khối lượng.

Bạn Mai và bạn Lan lần lượt lấy ra ngẫu nhiên một tấm thẻ thử hộp.

a)     Xác định không gian mẫu của phép thử.

b)     Tính xác suất của biến cố A “có một tấm thẻ màu đỏ trong hai tấm thẻ được lấy ra”.

Xem đáp án

a)     Không gian mẫu của phép thử là:

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

16. Tự luận
1 điểm

Người ta dự định làm một bồn chứa nước bằng inox có dạng hình trụ, cao\(1,8m\), bán kính đường tròn đáy là \(0,6m\). Tính thể tích của bồn. (Bỏ qua bề dày của bồn).

Xem đáp án

Thể tích của bồn là

\(V = \pi {R^2}h = \pi {\left( {0,6} \right)^2}.(1,08) = 0,648\pi  \approx 2,03{m^3}\)

17. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi\[200m\], diện tích\[240{m^2}\]. Tính các kích thước của mảnh vườn.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của vườn là a, b (m; x, y>0)

Ta có \(a + b = \frac{{200}}{2} = 100\) và \(a.b = 2400\)

Theo ứng dụng của định lý Viète suy ra a, b là nghiệm của phương trình

\({x^2} - 100x + 2400 = 0\)

Giải phương trình ta có \({x_1} = 60\); \({x_2} = 40\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy các kích thước của mảnh vườn là 60m và 40m

18. Tự luận
1 điểm

Bạn Bình ở trên tầng thượng của một tòa nhà cao\[120m\]. Bình nhìn thấy một người đi bộ về phía tòa nhà với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc \[{30^0}\]. Sau 2 phút bình vẫn nhìn thấy người đi bộ với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc \[{60^0}\] (hình 2) tính vận tốc trung bình của người đi bộ trên quãng đường CD.

blobid1-1768118705.png

Xem đáp án

\(AC = AB.\cot C = 120.\cot {30^0} = 120\sqrt 3 \,(cm)\)

\(AD = AB.\cot BDA = 120.\cot {60^0} = 120\frac{{\sqrt 3 }}{3} = 40\,\sqrt 3 \,(cm)\)                                                                          \(CD = AC - AD = 120\sqrt 3 - 40\,\sqrt 3 = 80\,\sqrt 3 \,(cm)\)

Vận tốc của người đi bộ trên quãng đường CD là

\(v = \frac{S}{t} = \frac{{80\sqrt 3 \,(m)}}{{2\,(ph)}} = \frac{{80\sqrt 3 \,(km)}}{{1000}}:\frac{{2\,(ph)}}{{60\,}} = \frac{{12\sqrt 3 \,}}{{5\,}}(km/h) \approx 4,16(km/h)\)

19. Tự luận
1 điểm

Với a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng tỏ phương trình \({x^2} + 2\left( {a - b} \right)x + {c^2} = 0\) vô nghiệm.

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} + 2\left( {a - b} \right)x + {c^2} = 0\)

Ta có: \(\Delta ' = {\left( {a - b} \right)^2} - 1.{c^2} = \left( {a - b + c} \right)\left( {a - b - c} \right)\)

Theo bất đẳng thức tam giác ta luôn có

\(a + c > b\)\(a < b - c\)nên \(a + c - b > 0\)\(a - b - c < 0\)

Do đó \(\left( {a - b + c} \right)\left( {a - b - c} \right) < 0\) hay \(\Delta < 0\)

Vậy phương trình \({x^2} + 2\left( {a - b} \right)x + {c^2} = 0\) vô nghiệm.

20. Tự luận
1 điểm

Bác An muốn dựng khung cổng hình chữ nhật ABCD bên ngoài cổng được bao bởi khung sắt dạng nửa hình tròn tâm O có bán kính \[5m\] (hình 3) tính các kích thước của khung cổng để diện tích ABCD lớn nhất.

Media VietJack

Xem đáp án

Đặt \[BC = x\]

Khi đó \(AB = 2\sqrt {25 - {x^2}} \)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

\(S = CD.AB = x.2\sqrt {25 - {x^2}} = 2\sqrt {{x^2}\left( {25 - {x^2}} \right)} \,(c{m^2})\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm ta có:

\({x^2} + \left( {25 - {x^2}} \right) \ge 2\sqrt {{x^2}\left( {25 - {x^2}} \right)} \) hay \(25 \ge 2\sqrt {{x^2}\left( {25 - {x^2}} \right)} \)

Hay \(S = 2\sqrt {{x^2}\left( {25 - {x^2}} \right)} \le 25\)

Dấu bằng xảy ra khi \({x^2} = 25 - {x^2}\) suy ra \({x^2} = \frac{{25}}{2}\)hay \(x = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)

Vậy diện tích lớn nhát của hình chữ nhật là \(25\,c{m^2}\) khi \(x = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)