Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Kon Tum năm học 2025-2026 có đáp án
11 câu hỏi
Thực hiện phép tính \(\sqrt 4 + 3.\)
\(\sqrt 4 + 3 = 2 + 3\) |
\( = 5.\) |
Giải bất phương trình \(x - 6 > 0.\)
\(x - 6 > 0\) \(x > 6\) |
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 6.\) |
Cho hàm số \(y = {x^2}.\) Tính giá trị của \(y\) khi \(x = 1.\)
Khi \(x = 1,\) ta có \(y = {1^2}\) |
\( = 1.\) |
Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | Cộng |
Tần số (n) | 8 | 15 | 20 | 17 | 60 |
Tìm tần số và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {20;30} \right).\)
Tần số của nhóm \(\left[ {20;30} \right)\) là 15. |
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {20;30} \right)\) là: \(\frac{{15.100}}{{60}}\% = 25\% \). |
Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 4”.
Số phần tử của không gian mẫu là 10. |
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3. Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}.\) |
Lớp 9A được chia làm \(2\) tổ để hoàn thành \(500\)cái thiệp Tết trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất làm việc, tổ một vượt mức \(10\% \) và tổ hai vượt mức \(20\% \)nên cả hai tổ đã làm được \(580\)cái thiệp. Tính số thiệp làm theo kế hoạch của mỗi tổ.
Gọi số thiệp của tổ một, tổ hai làm được theo kế hoạch lần lượt là \(x,y\,\,\left( {x \in \mathbb{N},\,\,y \in \mathbb{N}} \right).\) |
Theo kế hoạch hai tổ làm được \(500\) cái thiệp nên ta có phương trình \(x + y = 500.\,\,\,\left( 1 \right)\) Nhờ tăng năng suất làm việc tổ một vượt mức \(10\% \), tổ hai vượt mức \(20\% \)và hai tổ vượt kế hoạch \(80\) cái thiệp, ta có phương trình \(\frac{1}{{10}}x + \frac{1}{5}y = 80.\,\,\,\left( 2 \right)\) |
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\\frac{1}{{10}}x + \frac{1}{5}y = 80.\end{array} \right.\) Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 200\\y = 300\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện). |
Vậy theo kế hoạch, tổ một làm \(200\)cái thiệp, tổ hai làm \(300\)cái thiệp. |
Một chiếc mũ sinh nhật dạng hình nón (hình vẽ minh họa bên), biết chiều cao \(h = 24\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) bán kính đáy \(R = 10\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)Hỏi diện tích xung quanh của chiếc mũ sinh nhật đó là bao nhiêu centimét vuông (lấy \(\pi = 3,14\) và kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?

Độ dài đường sinh của hình nón là: \(l = \sqrt {{h^2} + {R^2}} = \sqrt {{{24}^2} + {{10}^2}} \) |
\( = 26\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) |
Diện tích xung quanh của chiếc mũ dạng hình nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .10.26\) |
\( = 816,4\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\) |
Hình vẽ bên minh họa một phần con sông có bề rộng \(AB = 100\,{\rm{m}}.\) Một chiếc thuyền đi thẳng từ vị trí \(B\) bên này bờ sông đến vị trí \(C\) bên kia bờ sông. Hỏi khoảng cách \(BC\) bằng bao nhiêu mét (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười), biết \(AB \bot AC\) và \(\widehat {ABC} = 30^\circ ?\)
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) ta có \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}},\) |
hay \(BC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}} = \frac{{100}}{{\cos 30^\circ }} \approx 115,5\,{\rm{(m)}}.\) |
Vậy \(BC \approx 115,5\,({\rm{m)}}.\) |
Cho đường tròn tâm \(O,\) đường kính \(AB.\) Gọi \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AO,\) dây cung \(MN\) vuông góc với \(AO\) tại \(H.\) (Học sinh có thể tham khảo hình vẽ dưới đây và phải vẽ hình vào bài làm).

1) Chứng minh \(MA = MO\) và \(\Delta AMO\) đều.
2) Trên tia \(OA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OC.\) Qua \(C\) vẽ đường thẳng cắt đoạn thẳng \(MH\) tại \(K\) (\(K\) khác hai điểm \(M\) và \(H\)), cắt đường tròn đã cho tại hai điểm \(E,\,\,F\) (\(E\) nằm giữa \(C\) và \(F\)). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(EF.\) Chứng minh tứ giác \(CMIO\) nội tiếp và \(C{M^2} = CI.CK.\)
Cho đường tròn tâm \(O,\) đường kính \(AB.\) Gọi \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AO,\) dây cung \(MN\) vuông góc với \(AO\) tại \(H.\)

1) Vì \(HA = HO\) và \(MH \bot AO\) nên \(MH\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AO.\) |
Suy ra \(MA = MO.\) |
\(\Delta AMO\) có \(OM = OA\) (bán kính) \(MA = MO\) (chứng minh trên) Suy ra \(MA = MO = OA,\) hay \(\Delta AMO\) đều. |
2) Vì \(OE = OF\) (bán kính) nên \(\Delta OEF\) cân tại \(O.\) \(\Delta OEF\) cân tại \(O,\,\,OI\) là đường trung tuyến nên \(OI \bot EF.\) \(\Delta CIO\) vuông tại \(I,\,\,A\) là trung điểm của \(CO\) nên \(AC = AI = AO.\) |
Ta có \(AC = AM = AI = AO,\) suy ra tứ giác \(CMIO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CO.\) |
Vì \(\widehat {CMO} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(CO\)) nên \(\Delta CMO\) vuông tại \(M.\) Xét \(\Delta CHM\) và \(\Delta CMO\) có \(\widehat {MCO}\) là góc chung \(\widehat {CHM} = \widehat {CMO} = 90^\circ \) Suy ra Do đó \(\frac{{CH}}{{CM}} = \frac{{CM}}{{CO}},\) hay \(C{M^2} = CH.CO.\,\,\,\,\left( 1 \right)\) |
Xét \(\Delta CHK\) và \(\Delta CIO\) có \(\widehat {OCI}\) là góc chung \(\widehat {CHK} = \widehat {CIO} = 90^\circ \) Suy ra Do đó \(\frac{{CH}}{{CI}} = \frac{{CK}}{{CO}},\) hay \(CI.CK = CH.CO.\,\,\,\,\left( 2 \right)\) Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\,\left( 2 \right)\) ta có \(C{M^2} = CI.CK.\) |
Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\frac{{ - 2}}{{x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{x + \sqrt x }},\) với \(x > 0\)và \(x \ne 1.\)
\(A = \left( {\frac{{ - 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\) |
\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} \cdot \frac{{{\rm{ }}\sqrt x + 1}}{2}\] |
\[ = \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\,\, \cdot \frac{{{\rm{ }}\sqrt x + 1}}{2}\] |
\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\, = \frac{1}{2}.\] |
Cho phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0,\)biết phương trình có hai nghiệm là \({x_1},\,\,{x_2}.\) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(P = \left| {{x_2} - 3} \right| + \sqrt {{x_1} + 4} .\)
Vì phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1},\,\,{x_2}\) nên theo định lý Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7\\{x_1}{x_2} = 5.\end{array} \right.\) Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\) nên \(x_2^2 - 7{x_2} + 5 = 0.\) Do đó \(x_2^2 - 6{x_2} + 9 = {x_2} + 4,\) hay \({\left( {{x_2} - 3} \right)^2} = {x_2} + 4.\) Suy ra \(\left| {{x_2} - 3} \right| = \sqrt {{x_2} + 4} .\) |
\(P = \left| {{x_2} - 3} \right| + \sqrt {{x_1} + 4} = \sqrt {{x_2} + 4} + \sqrt {{x_1} + 4} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{x_2} + 4} + \sqrt {{x_1} + 4} } \right)}^2}} \) \(\begin{array}{l} = \sqrt {\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 8 + 2\sqrt {4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_1}.{x_2} + 16} } \\ = \sqrt {15 + 2\sqrt {4.7 + 5 + 16} } = \sqrt {29} .\end{array}\)A |







