Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hòa Bình năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hòa Bình năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1074 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

 Tìm nghiệm của bất phương trình \[x + 2 < 0\].

Xem đáp án

\[x <  - 2\]

2. Tự luận
1 điểm

Tìm các nghiệm của phương trình \[{x^2} + 3x + 2 = 0\].

Xem đáp án

\[x = - 1;x = 2\]

3. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\sqrt {25} + \sqrt 4 \] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\[7\]

4. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của biểu thức \[\sqrt {x - 3} \].

Xem đáp án

\[x \ge  - 3\]

5. Tự luận
1 điểm

Giá trị của hàm số \[y = 2{x^2}\] tại \[x = 3\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\[18\]

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có \[AB = 3cm,AC = 2cm\]. Tính \[\tan B\].

Xem đáp án

\[\frac{2}{3}\]

7. Tự luận
1 điểm

Cô Mai thống kê lại độ dài quãng đường mình đi bộ mỗi ngày trong tháng tư ở bảng sau:

Quãng đường (km)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

Tần số tương đối

10%

40%

20%

20%

10%

Tần số tương đối của nhóm số liệu \(\left[ {5;6} \right)\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[40\% \]

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và các điểm A, B như hình vẽ bên.

Tính số đo của cung .

Media VietJack

Xem đáp án

\[120^\circ \]

9. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\]

Xem đáp án

\[\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\,(1)\\x + y = 3\,(2)\end{array} \right.\]

Từ phương trình \[(2)\], ta có \[y = 3 - x\]\[(3)\].

Thế vào phương trình \[(1)\], ta được

\[\begin{array}{l}3x - (3 - x) = 1\\3x - 3 + x = 1\\4x = 4\\x = 1\end{array}\]

Thay \[x = 1\] vào phương trình \[(3)\], ta có

\[y = 3 - 1 = 2\]

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (1;2)\].

10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \[2\left( {x + 1} \right) - 3 = 0\].

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}2\left( {x + 1} \right) - 3 = 0\\2(x + 1) = 3\\x + 1 = \frac{3}{2}\\x = \frac{1}{2}\end{array}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[x = \frac{1}{2}\]

11. Tự luận
1 điểm

Bạn Phúc gieo một con xúc xắc có sáu mặt cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp.a)     Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

b)     Tính xác suất của biến cố A: “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số chia hết cho 5”.

Xem đáp án

a) Gọi \[(x,y)\] là số chấm xuất hiện ở lần tung thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu của phép thử là:

\[\begin{array}{l}\Omega  = \{ (1,1);\,(1,2);\,(1,3);\,(1,4);\,(1,5);\,(1,6);\,(2,1);\,(2,2);\,(2,3);\,(2,4);\,(2,5);\,(2,6);\\\,(3,1);\,(3,2);\,(3,3);\,(3,4);\,(3,5);\,(3,6);\,(4,1);\,(4,2);\,(4,3);\,(4,4);\,(4,5);\,(4,6);\,\\(5,1);\,(5,2);\,(5,3);\,(5,4);\,(5,5);\,(5,6);\,(6,1);\,(6,2);\,(6,3);\,(6,4);\,(6,5);\,(6,6)\} \end{array}\]

Số phần tử của không gian mẫu là \[n(\Omega ) = 36\].

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số chia hết cho 5”  là \[\{ (1,5);(2,5);(3,5);(4,5);(5,5);(6,5);(5,1);(5,2);(5,3);(5,4);(5,6)\} \]

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[n(A) = 11\]

Xác suất của biến cố A là \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{11}}{{36}}\]

12. Tự luận
1 điểm

  Cho phương trình \[2{x^2} - 6x + 1 = 0\] có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\]. Không giải phương trình hãy tính giá trị biểu thức \[B = {x_1}^2 + {x_2}^2 + 2025\].

Xem đáp án

\[2{x^2} - 6x + 1 = 0\]

(với \[a = 2;b =  - 6;c = 1\])

Có \[\Delta  = {( - 6)^2} - 4.2.1 = 28 > 0\]

Do \[\Delta  > 0\] nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}.{x_2} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

Khi đó \[B = x_1^2 + x_2^2 + 2025 = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} + 2025 = {3^2} - 2.\frac{1}{2} + 2025 = 2033\].

13. Tự luận
1 điểm

Năm ngoái, hai tổ sản xuất nông nghiệp thu hoạch được tổng là 3800 tấn thóc. Năm nay, do cải tiến kĩ thuật nên so với năm ngoái tổ 1 thu hoạch vượt mức 10% và tổ 2 thu hoạch vượt mức 15%, vì vậy hai tổ thu hoạch được tổng là 4270 tấn thóc. Hỏi năm ngoái, mỗi tổ thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Xem đáp án

Gọi số tấn thóc năm ngoái tổ 1 và tổ 2 thu hoạch được lần lượt là \[x,y\] (tấn) \[(x,y \in \mathbb{N}*)\].

Vì năm ngoái hai tổ sản xuất nông nghiệp thu hoạch được tổng là \[3800\] tấn thóc nên \[x + y = 3800\] \[(1)\]

Năm nay, tổ 1 thu hoạch được số tấn thóc là \[x + 10\% x = 1,1x\](tấn)

Tổ 2 thu hoạch được số tấn thóc là \[y + 15\% y = 1.15y\] (tấn)

Vì năm nay hai tổ thu hoạch được tổng là 4370 tấn thóc nên \[1,1x + 1,15y = 4270\] \[(2)\]

Từ \[(1)\] và \[(2)\], ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3800\\1,1x + 1,15y = 4270\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2000\\y = 1800\end{array} \right.\] (thỏa mãn ĐK)

Vậy năm ngoái tổ 1 thu được \[2000\] tấn thóc và tổ 2 thu được \[2000\]tấn thóc.

14. Tự luận
1 điểm

 Một xe bồn chở nước sạch cho một cụm dân cư có 100 hộ dân. Mỗi đầu của bồn chứa nước là nửa hình cầu, thân bồn chứa nước là hình trụ (có kích thước như hình vẽ). Bồn chứa đầy nước và lượng nước được chia đều cho từng hộ dân. Hỏi mỗi hộ dân nhận được bao nhiêu mét khối nước sạch? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, lấy \[\pi  \approx 3,14\]).

Media VietJack

Xem đáp án

Gọi \[{V_1}\] là thể tích phần hình trụ, khi đó

\[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.0,9^2}.3,2 = 2,592\pi \,({m^3})\]

Gọi \[{V_2}\] là thể tích phần hai bán cầu, do mỗi đầu của bồn chứa nước là nửa hình cầu nên ta ghép lại được thành một hình cầu.

Khi đó \[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.0,9^3} = 0,972\pi \,({m^3})\].

Gọi \[V\] là thể tích của cả bồn, khi đó

\[V = {V_1} + {V_2} = 2,592\pi  + 0,972\pi  = 3,564\pi \,({m^3})\]

Thể tích nước của mỗi hộ dân nhận được là

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm O \[\left( {AB < AC} \right)\]. Vẽ các đường cao BK và CN cắt nhau tại H.

a)     Chứng minh tứ giác BNKC nội tiếp.

b)   Kẻ đường kính AM của đường tròn \[\left( O \right)\], kẻ CE vuông góc với AM (E thuộc AM). Chứng minh \[\widehat {ABH} = \widehat {NEA}\].

c)   Cho B, C là hai điểm cố định và điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn và \[AB < AC\]. Chứng minh NE luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

a) Vì \[BK\] vuông góc với \[BC\] nên \[\widehat {BKC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta BKC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Vì \[CN\] vuông góc với \[BC\] nên \[\widehat {BNC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta BNC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Do đó, tứ giác \[BNKC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Vì tứ giác \[BNKC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\](cmt) nên \[\widehat {ABH} = \widehat {NCA}\]\[(1)\]

b) Vì \[CE\] vuông góc với \[AM\] nên \[\widehat {AEC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta AEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AC\].

Vì \[CN\] vuông góc với \[AB\] nên \[\widehat {ANC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta ANC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AC\].

Do đó, tứ giác \[ANEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra \[\widehat {NEA} = \widehat {NCA}\]\[(2)\]

Từ \[(1)\] và \[(2)\] suy ra \[\widehat {ABH} = \widehat {NEA}\].

Gọi \[P\] là trung điểm của \[BC\]. Dễ dàng chứng minh được \[OP\] vuông góc \[BC\].

Do đó \[\widehat {OPC} = 90^\circ \]. Mà \[\widehat {OEC} = \widehat {AEC} = 90^\circ \] nên \[OPEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OC\].

 Suy ra \[\widehat {PEO} = \widehat {PCO}\] \[(3)\]

c) Xét \[\Delta OPC\] và \[\Delta ANC\] có

\[\widehat {OPC} = \widehat {ANC} = 90^\circ \]

\[\widehat {POC} = \widehat {NAC}\left( {\frac{1}{2}\widehat {BOC}} \right)\]

 

\[ \Rightarrow \widehat {PCO} = \widehat {NCA}\]\[(4)\]

Từ \[(3)\] và \[(4)\] suy ra \[\widehat {PEO} = \widehat {ACN}\] \[(5)\]

Từ \[(1)\] và \[(5)\] suy ra \[\widehat {NEA} = \widehat {PEO}\], suy ra \[N,P,E\] thẳng hàng.

16. Tự luận
1 điểm

 Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} - \frac{{{y^2}}}{{y + 1}} = 13\\\frac{4}{{x - 2}} + \frac{2}{{y + 1}} = 1 - x - 2y\end{array} \right.\]

Xem đáp án

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} - \frac{{{y^2}}}{{y + 1}} = 13\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\\frac{4}{{x - 2}} + \frac{2}{{y + 1}} = 1 - x - 2y\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\]

Điều kiện xác định: \[x \ne 2,y \ne  - 1\]

Từ \[(2)\] ta có

\[\begin{array}{l}\frac{4}{{x - 2}} + \frac{2}{{y + 1}} = 1 - x - 2y\\\frac{4}{{x - 2}} + x + \frac{2}{{y + 1}} + 2y = 1\\\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} + \frac{{2{y^2} + 2y + 2}}{{y + 1}} = 1\\\frac{{{x^2} - 2(x - 2)}}{{x - 2}} + \frac{{2{y^2} + 2(y + 1)}}{{y + 1}} = 1\\\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} - 2 + \frac{{2{y^2}}}{{y + 1}} + 2 = 1\\\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} + \frac{{2{y^2}}}{{y + 1}} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(3)\end{array}\]

Từ \[(1)\] và \[(3)\] ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} - \frac{{{y^2}}}{{y + 1}} = 13\\\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} + \frac{{2{y^2}}}{{y + 1}} = 1\end{array} \right.\]

Từ đó ta suy ra được \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{x - 2}} = 9\\\frac{{{y^2}}}{{y + 1}} =  - 4\end{array} \right.\]

Hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 9x + 18 = 0\\{y^2} + 4y + 4 = 0\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình trên ta được các cặp số \[(x;y)\] là \[(3; - 2)\] và \[(6; - 2)\].

Thử lại ta thấy hai nghiệm này đều thỏa mãn hệ phương trình và thỏa mãn điều kiện xác định ban đầu.

Vậy hệ đã cho có nghiệm \[(x;y)\] là \[(3; - 2)\] và \[(6; - 2)\]

17. Tự luận
1 điểm

 Một gia đình muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật (không có nắp) có thể tích bằng \[45{m^3}\], đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp hai lần chiều rộng. Giá thuê nhân công xây đáy bể là 300 000 đồng một mét vuông, giá thuê nhân công xây thành bể là 240 000 đồng một mét vuông. Hỏi chi phí thuê nhân công thấp nhất mà gia đình đó phải trả để xây bể chứa nước là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi độ dài chiều rộng đáy bể là \[x(m)\], chiều cao đáy bể là \[y(m)\] \[(x > 0,y > 0)\].

Khi đó, chiều dài đáy bể là \[2x(m)\].

Do thể tích của bể bằng \[45{m^3}\] nên ta có \[2{x^2}y = 45\].

Diện tích đáy bể là \[2{x^2}\] nên số tiền thuê nhân công là \[300\,\,000.2{x^2} = 600\,\,000{x^2}\] (đồng).

Diện tích xung quanh đáy bể là \[6xy\] nên số tiền thuê nhân công là \[240\,\,000.6xy = 1\,\,400\,\,000xy\](đồng).

Gọi \[T\] là tổng số tiền thuê nhân công để xây bể thì \[T = 600\,\,000{x^2} + 1\,\,400\,\,000xy\]

Sử dụng bất đẳng thức AM-GM cho 3 số dương ta có:

\[\begin{array}{l}T = 600\,\,000{x^2} + 1\,\,400\,\,000xy = 120\,\,000\left( {5{x^2} + 12xy} \right) = 120\,\,000(5{x^2} + 6xy + 6xy)\\ \ge 120\,\,000 \cdot 3 \cdot \sqrt[3]{{5{x^2} \cdot 6xy \cdot 6xy}} = 3\,\,600\,\,000 \cdot \sqrt[3]{{180{{\left( {{x^2}y} \right)}^2}}} = 3\,\,600\,\,000.\sqrt[3]{{45{{\left( {2{x^2}y} \right)}^2}}}\\ = 3\,\,600\,\,000 \cdot \sqrt[3]{{45 \cdot {{45}^2}}} = 3\,\,600\,\,000 \cdot 45 = 16200\,\,000\end{array}\]

Dấu đẳng thức xảy ra khi \[5{x^2} = 6xy,2{x^2}y = 45\], suy ra \[x = 3,y = 2,5\]

Vậy chi phí thấp nhất để xây bể là \[16,2\] triệu đồng.