Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hải Dương năm học 2025-2026 có đáp án
10 câu hỏi
Trong đợt ôn thi cuối học kỳ I, thống kê thời gian tự học mỗi ngày của \(40\) học sinh lớp \(9A\) ta thu được bảng kết quả như sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;\;20} \right)\) | \(\left[ {20;\;40} \right)\) | \(\left[ {40;\;60} \right)\) | \(\left[ {60;\;80} \right)\) | \(\left[ {80;\;100} \right)\) | \(\left[ {100;\;120} \right)\) |
Số học sinh | \(3\) | \(5\) | \(12\) | \(10\) | \(6\) | \(4\) |
a) Hỏi lớp \(9A\) có bao nhiêu học sinh đã dành thời gian tự học mỗi ngày từ \(40\) phút đến dưới \(120\) phút?
b) Tính tần số tương đối của nhóm \(\left[ {60;\;80} \right)\).
a) Lớp \(9A\) có bao nhiêu học sinh đã dành thời gian tự học mỗi ngày từ \(40\) phút đến dưới \(120\) phút là: \(12 + 10 + 6 + 4 = 32\) |
|
b) Tính tần số tương đối của nhóm \(\left[ {60;\;80} \right)\). |
|
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {60;\;80} \right)\) là: \(f = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% \). |
|
\(f = 25\% \) |
|
Bạn Hải viết ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\;6;\;7;\;8;\;9;\;10;\;11;\;12} \right\}\). Tính xác suất để bạn Hải viết được một số không chia hết cho \(5\). | |
Số phần tử của không gian mẫu là: \(12\) |
|
Bạn Hải viết ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\;6;\;7;\;8;\;9;\;10;\;11;\;12} \right\}\). Tính xác suất để bạn Hải viết được một số không chia hết cho \(5\).
Gọi biến cố \(A\): “bạn Hải lấy được thẻ ghi số không chia hết cho \(5\)”.
Có \(10\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(1;\;2;\;3;\;4;\;6;\;7;\;8;\;9;\;11;\;12\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\)
Giải phương trình \(\left( {2x + 6} \right)\left( {5 - x} \right) = 0\)
Từ phương trình ta có \(2x + 6 = 0\) hoặc \(5 - x = 0\) |
Do đó nghiệm của phương trình là \(x = - 3\) hoặc \(x = 5\) |
Rút gọn biểu thức \[A = \frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}:\,\left( {\frac{{x - 2}}{{x + 2\sqrt x }} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}} \right)\] với \(x > 0\).
\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}:\left( {\frac{{x - 2}}{{x + 2\sqrt x }} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}} \right)\) |
\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}:\left( {\frac{{x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}} \right)\) \(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}:\frac{{x - 2 - \left( {\sqrt x - 1} \right) \cdot \left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x + 1} \right) \cdot \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) \[A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}:\frac{{x - 2 - \left( {x + \sqrt x - 2} \right) + \left( {x + \sqrt x } \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}\] \(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}:\frac{x}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) |
\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}} \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{x} = \sqrt x - 3\) |
Cho phương trình \(2{x^2} - 10x + 3 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\;{x_2}\) với \({x_1} > {x_2}\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{{\sqrt {24{x_1} - 5} + 2{x_2} + 2026}}{{25 - 2{x_1} - 8{x_2}}}\).
Xét phương trình \(2{x^2} - 10x + 3 = 0\) có \(\Delta ' = 25 - 6 = 19 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\;{x_2}\). Theo định lý Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.{x_2} = \frac{3}{2}\end{array} \right.\). Suy ra phương trình có hai nghiệm dương. |
Ta có: \(\sqrt {24{x_1} - 5} = \sqrt {2\left( {10{x_1} - 3} \right) + 4{x_1} + 1} = \sqrt {4x_1^2 + 4{x_1} + 1} \) \( = \sqrt {{{\left( {2{x_1} + 1} \right)}^2}} = \left| {2{x_1} + 1} \right| = 2{x_1} + 1\) Suy ra \(\sqrt {24{x_1} - 5} + 2{x_2} + 2025 = 2{x_1} + 1 + 2{x_2} + 2026\) \( = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 2027 = 2037\) |
Ta có: \(25 - 2{x_1} - 8{x_2} = 25 - \left[ {5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left( {{x_1} - {x_2}} \right)} \right] = 25 - \left( {25 - 3\sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} } \right)\) \( = 3\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}.{x_2}} = 3\sqrt {25 - 6} = 3\sqrt {19} \) Vậy \(T = \frac{{2037}}{{3\sqrt {19} }} = \frac{{679\sqrt {19} }}{{19}}\) |
Tháng thứ nhất, hai tổ công nhân \(A\) và \(B\) của một xưởng may sản xuất được \(900\) áo sơ mi. Tháng thứ hai, tổ \(A\) sản xuất vượt mức \(25\% \) và tổ \(B\) vượt mức \(20\% \) so với tháng thứ nhất do đó cả hai tổ sản xuất được \(1\;100\) áo sơ mi. Hỏi tháng thứ nhất, mỗi tổ công nhân sản xuất được bao nhiêu áo sơ mi ?
Gọi \(x,\;y\) lần lượt là số áo sơ mi mà tổ \(A\) và tổ \(B\) sản xuất được trong tháng thứ nhất \(\left( {x,\;y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). |
Ta có: \(x + y = 900\) |
Số áo sơ mi hai tổ sản xuất được trong tháng thứ hai nhiều hơn tháng đầu là: \(1\;100 - 900 = 200\) nên \(0,25.x + 0,2.y = 200\), |
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 900\\0,25.x + 0,2.y = 200\end{array} \right.\). Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 400\\y = 500\end{array} \right.\) Vậy tháng thứ nhất tổ \(A\) sản xuất được \(400\) (áo sơ mi) và tổ \(B\) sản xuất được \(500\) (áo sơ mi) |
Một đội xe ban đầu dự định dùng một số xe để vận chuyển hết \(360\) tấn hàng. Tuy nhiên khi thực hiện, có 5 xe được điều đi nơi khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm \(6\) tấn hàng so với ban đầu. Hỏi ban đầu đội dự định dùng bao nhiêu xe để vận chuyển? Biết rằng mỗi xe đều chở khối lượng hàng như nhau.
Gọi \(x\) là số xe ban đầu của đội (\(x > 5;\;x \in \mathbb{N}\)) |
Số tấn hàng ban đầu mỗi xe phải chở là \(\frac{{360}}{x}\) |
Số tấn hàng mỗi xe phải chở sau khi \(5\) xe được điều chuyển là \(\frac{{360}}{{x - 5}}\) |
Theo bài ra ta có phương trình \(\frac{{360}}{x} = \frac{{360}}{{x - 5}} - 6\) Suy ra \({x^2} - 5x - 300 = 0\). Giải phương trình ta được \(x = 20\) hoặc \(x = - 15\). Vậy đội ban đầu có \(20\) xe. |
Một cốc dạng hình trụ có chiều cao là \(25\;cm\), đường kính đáy là \(8\;cm\) và được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng. Trong cốc chứa một lượng nước tinh khiết, biết chiều cao từ đáy cốc đến mặt nước là \(22\,cm\) (tham khảo hình bên).
a) Tính diện tích xung quanh của cốc. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của \(c{m^2}\))
b) Người ta thả từ từ vào cốc một số viên bi dạng hình cầu, có cùng bán kính là \(2\;cm\). Hỏi cần thả vào cốc ít nhất bao nhiêu viên bi để nước trong cốc tràn ra ngoài? Giả sử độ dày của cốc là không đáng kể, các viên bi không thấm nước và ngập hoàn toàn trong nước.

a) Bán kính đáy cốc nước là \(R = 4\;cm\) |
Diện tích xung quanh của cốc nước \(S = 2.\pi .R.h = 2.\pi .4.25 \approx 628\;\left( {c{m^2}} \right)\) |
b) Thể tích của cốc nước là \(V = \pi {.4^2}.25 = 400\pi \left( {c{m^3}} \right)\) Thể tích của nước trong cốc là \({V_1} = \pi {.4^2}.22 = 352\pi \left( {c{m^3}} \right)\) Thể tích của mỗi viên bi là \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {.2^3} = \frac{{32\pi }}{3}\left( {c{m^3}} \right)\) |
Giả sử cần thả vào cốc nước số viên bi là \(n\;\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Khi đó \[V < {V_1} + n{V_2}\] suy ra \(400\pi < 352\pi + n \cdot \frac{{32}}{3}\pi \) do đó \(n > 4,5\). Vậy cần thả vào cốc ít nhất \(5\) viên bi |
Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), \(AB < AC\). Kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\) và đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Kẻ \(CE\) vuông góc với \(AD\) tại \(E\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\).
a) Chứng minh tứ giác \(AHEC\) nội tiếp.
b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh \(\widehat {CIE} = \widehat {COE}\) và tam giác \(HIE\) cân tại \(I\).
c) Trong trường hợp \(BA < BD\), trên đoạn thẳng \(HM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(\widehat {APB} = 90^\circ \). Chứng minh ba điểm \(O,\;P,\;B\) thẳng hàng.
| |
a)\(\widehat {AHC} = 90^\circ \) nên điểm \(H\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\). |
|
\(\widehat {AEC} = 90^\circ \) nên điểm \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\). |
|
Do đó tứ giác \(AHEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\). |
|
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh \(\widehat {CIE} = \widehat {COE}\) và tam giác \(HIE\) cân tại \(I\). | |
* Chứng minh \(\widehat {CIE} = \widehat {COE}\) Tam giác \(OBC\) cân tại \(O\) \(\left( {OB = OC = R} \right)\), có \(OI\) là đường trung tuyến (\(I\) là trung điểm của \(BC\)) nên \(OI\) cũng là đường cao hay \(OI \bot BC\), syu ra \(\widehat {OIC} = 90^\circ \) do đó điểm \(I\) thuộc đường tròn đường kính \(OC\). |
|
b) \(\widehat {OEC} = 90^\circ \) do đó điểm \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(OC\). Vậy tứ giác \(OIEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OC\), suy ra \(\widehat {CIE} = \widehat {COE}\). |
|
* Chứng minh tam giác \(HIE\) cân tại \(I\). |
|
Ta có: \(\widehat {CIE} = \widehat {IHE} + \widehat {IEH}\) \(\widehat {COE} = 2\widehat {CAE} = 2\widehat {CHE}\) |
|
Theo chứng minh trên \(\widehat {CIE} = \widehat {COE}\) nên \(\widehat {IHE} + \widehat {IEH} = 2\widehat {CHE}\) suy ra \(\widehat {IEH} = \widehat {IHE}\) do đó tam giác \(HIE\) cân tại \(I\). |
|
c) Trong trường hợp \(BA < BD\), trên đoạn thẳng \(HM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(\widehat {APB} = 90^\circ \). Chứng minh ba điểm \(O,\;P,\;B\) thẳng hàng. | |
Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) nên \(\widehat {OBA} = \widehat {OAB}\) Ta có \(\widehat {BOA} = 2\widehat {BCA}\) suy ra \(180^\circ - \left( {\widehat {OBA} + \widehat {OAB}} \right) = 2\widehat {BCA}\) Hay \(180^\circ - 2\widehat {OBA} = 2\widehat {BCA}\) nên \(\widehat {OBA} + \widehat {BCA} = 90^\circ \) \(\left( 1 \right)\) Mà \(\widehat {HAC} + \widehat {HCA} = 90^\circ \;\left( 2 \right)\) Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(\widehat {HAC} + \widehat {HCA} = \widehat {OBA} + \widehat {BCA}\) nên \(\widehat {HAC} = \widehat {OBA}\;\left( 3 \right)\) |
|
Tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), \(M\) là trung điểm \(AC\) nên \(MA = MH\) do đó tam giác \(MAH\) cân tại \(M\) nên \(\widehat {MAH} = \widehat {MHA}\;\left( 4 \right)\) Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) ta có \(\widehat {OBA} = \widehat {MHA}\) \(\left( * \right)\) |
|
Tứ giác \(ABHP\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ABP} = \widehat {AHP}\) \(\left( {**} \right)\) |
|
Từ \(\left( * \right),\;\left( {**} \right)\) ta có \(\widehat {ABO} = \widehat {ABP}\) nên hai tia \(BP,\;BO\) trùng nhau, do đó \(3\) điểm \(O,\;P,\;B\) thẳng hàng |
|
Một trang trại trồng rau sạch, mỗi tháng thu hoạch được \(1,5\) tấn. Nếu bán \(1\;kg\) rau với giá \(20\;000\) đồng thì số rau thu hoạch được bán hết. Khi bán với giá cao hơn \(20\;000\) đồng cho \(1\;kg\) thì không bán hết \(1,5\) tấn rau đã thu hoạch. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá bán thêm \(1\;000\)đồng cho \(1\;kg\), số ra thừa lại tăng thêm \(30\;kg\). Số rau thừa này được một cơ sở chăn nuôi gia súc thu mua với giá \(6\;000\) đồng cho \(1\;kg\). Hỏi mỗi tháng số tiền bán rau lớn nhất mà trang trại thu được là bao nhiêu nghìn đồng?
Gọi \(x\) (nghìn đồng) là số tiền mà trang trại bán tăng thêm cho \(1\;kg\)\(\left( {x > 0} \right)\). Khi đó giá bán mới là \(20 + x\) (nghìn đồng) Cứ mỗi lần tăng giá bán thêm \(1\;000\) đồng cho \(1\;kg\), số rau thừa lại tăng thêm \(30\;kg\) nên khi tăng thêm \(x\) (nghìn đồng) thì số rau thừa là \(30.x\;\left( {kg} \right)\). Sau khi tăng giá: số sau bán với giá \(20 + x\) (nghìn đồng) là \(1\;500 - 30x\;\left( {kg} \right)\); số ra được bán với giá \(6\) (nghìn đồng) là \(30.x\;\left( {kg} \right)\) Khi đó tổng số tiền bán rau là: \(T\left( x \right) = \left( {20 + x} \right).\left( {1\;500 - 30x} \right) + 6.30x\) |
\(T\left( x \right) = - 30{x^2} + 1080x + 30\;000\) \( = - 30\left[ {{{\left( {x - 18} \right)}^2} - 324} \right] + 30\;000 = - 30{\left( {x - 18} \right)^2} + 39720 \le 39720\) Vậy số tiền lớn nhất mà trang trại thu được là \(39720\) (nghìn đồng) khi \(x = 18\) |








