Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hà Giang năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hà Giang năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10102 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(A = 1 + \sqrt 4 \).

Xem đáp án

\(A = 1 + \sqrt 4 = 1 + 2 = 3\)

2. Tự luận
1 điểm

Rút gon biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\,;\,\,x \ne 1\).

Xem đáp án

Với \(x > 0\,;\,\,x \ne 1\), ta có: \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}\)
\(B = \left( {\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}\)
\(B = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\)
Vậy \(B = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\) với \(x > 0\,;\,\,x \ne 1\).

3. Tự luận
1 điểm

Tìm \(a\) để đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,1} \right)\) khi và chỉ khi \(1 = a{.1^2}\) hay \(a = 1\).
Vậy \(a = 1\) là giá trị cần tìm.

4. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1}\\{2x - y = 2}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1}\\{2x - y = 2}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 3}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 0}\end{array}} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x\,;\,y} \right) = \left( {1\,;\,0} \right)\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + 2x + m - 2 = 0\), với \(m\) là tham số. Tìm \(m\) biết phương trình đă cho có nghiệm \(x = 0\).

Xem đáp án

Thay \(x = 0\) vào phương trình ta được:
\(m - 2 = 0\) hay \(m = 2\)
Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

6. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình \(2x + 3 > 5\).

Xem đáp án

\(2x + 3 > 5\)
\(2x > 2\)
\(x > 1\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > 1\).

7. Tự luận
1 điểm

Bạn Lan đi xe đạp từ địa điểm \(A\) đến địa điểm \(B\) với vận tốc không đổi. Biết quãng đường \(AB\) dài \[20{\rm{ km}}\] . Khi đi từ \(B\) trở về \(A\), bạn Lan tăng vận tốc thêm \(2{\rm{\;km/h}}\), vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là \[20\] phút. Tính vận tốc của Lan khi đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\).

Xem đáp án

Gọi vận tốc của Lan khi đi xe đạp từ A đến B là \(x{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). ĐK \(x > 0\)
Vận tốc của Lan lúc về là \(x + 2\;\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)
Thời gian đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{20}}{x}\) (giờ)
Thời gian đi từ \(B\) về \(A\) là \(\frac{{20}}{{x + 2}}\) (giờ)
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi \[20\] phút hay \(\frac{1}{3}\) giờ nên ta có phương trình: \(\frac{{20}}{x} - \frac{{20}}{{x + 2}} = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{60\left( {x + 2} \right)}}{{3x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{60x}}{{3x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{3x\left( {x + 2} \right)}}\)
Suy ra \(60\left( {x + 2} \right) - 60x = x\left( {x + 2} \right)\)
\(60x + 120 - 60x = {x^2} + 2x\)
\({x^2} + 2x - 120 = 0\)
\({x^2} + 12x - 10x - 120 = 0\)
\(x\left( {x + 12} \right) - 10\left( {x + 12} \right) = 0\)
\(\left( {x - 10} \right)\left( {x + 12} \right) = 0\)
\(x - 10 = 0\) hoặc \(x + 12 = 0\)
\(x = 10\) (tmĐK) hoặc \(x =  - 12\) (không tmĐK)
Vậy vận tốc của Lan khi đi xe đạp từ A đến B là \(10{\rm{\;km/h}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Một cầu trượt trong công viên có chiều dài \(BC = 4{\rm{\;m}}\) và độ đốc là \(\widehat {ACB} = 30^\circ \) (như hình vẽ, \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) ). Tính độ cao \(BA\) của cầu trượt.

blobid0-1768125719.dat

Xem đáp án

Áp dụng công thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ta được:
\(BA = BC\;{\rm{.}}\;{\rm{sin}}C\)\( = 4\;{\rm{.}}\;\sin 30^\circ \)\( = 2\;\left( {\rm{m}} \right)\)
Vậy độ cao \(BA\) của cầu trượt là \[2{\rm{ m}}\].

9. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\). Trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\) sao cho \(CA < CB\), kẻ \(CD\) vuông góc với \(AB\), \(D\) thuộc \(AB\). Gọi \(F\) là một điểm trên đoạn \(CD\) ( \(F\) khác \(C\) và \(D\) ), tia \(AF\) cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\).
a) Chứng minh tứ giác \[DFEB\] là tứ giác nội tiếp.
b) Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(O\) xuống \(AE\) và \(BF\); \(H\) là giao điểm cùa \(BE\) và \(DF\); \(I\) là trung diểm cùa \(HF\). Chứng minh \(OI\) đi qua trung điểm của \[MN\] ,

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \[DFEB\] là tứ giác nội tiếp.
Ta có \(DF \bot AB\) nên \(\Delta DFB\) vuông tại \[D\]

Suy ra \(D\), \(F\), \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[FB\]
Ta có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta FBE\) vuông tại \[E\]
Suy ra \(D\), \(E\), \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[FB\]
Vậy \(D\), \(E\), \(B\), \(F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[FB\] hay \[DFEB\] là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(OI\) đi qua trung điểm của \[MN\].

Gọi \(K\) là giao điểm của \(HA\) và \(\left( O \right)\)

Khi đó \(AE\), \(HD\), \(BK\) là các đường cao của tam giác \(HAB\)
Do đó \(AE\), \(HD\), \(BK\) đồng quy tại \(F\) hay \(B\), \(F\), \(K\) thẳng hàng
Vì \(\Delta HKF\) vuông tại \(K\), \(\Delta HEF\) vuông tại \(E\) nên \(H\), \(K\), \(F\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(HF\)
Suy ra \(KI = IE\)
Do đó \(I\) thuộc đường trung trực của \(EK\)
Mà \(O\) thuộc đường trung trực của \(EK\) (do \(OE = OK\) )
Nên \(OI\) là trung trực của \(EK\)
Gọi \(L\) là giao điểm của \(OI\) và \(EK\). Khi đó \(L\) là trung điểm của \(EK\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(AE\) nên \(ML\) là đường trung bình của \(\Delta AKE\)
Do đó \(ML\,{\rm{//}}\,AK\), \(ML = \frac{1}{2}AK\;\;\left( 1 \right)\)
Tương tự \(ON\,{\rm{//}}\,AK\), \(ON = \frac{1}{2}AK\;\;\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \[MLNO\] là hình bình hành
Do đó \(OL\) đi qua trung điểm của \(MN\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho một chiếc cốc hình trụ có bán kính đáy \(r = 5{\rm{\;cm}}\) và chiều cao \(h = 10{\rm{\;cm}}\).
a) Tính diện tích xung quanh của chiếc cốc (lấy \(\pi  = 3,14\) ).
b) Ban đầu chiếc cốc chứa nước, chiều cao mực nước là \({h_1} = 6{\rm{\;cm}}\). Người ta thả một viên bi bằng sắt, đặc ruột, hình cầu có bán kính \(R = 3{\rm{\;cm}}\) vào chiếc cốc. Khi đó chiều cao của mực nước trong cốc là \({h_2}\). Tính \({h_2}\).

blobid1-1768125778.png

Xem đáp án

a) Tính diện tích xung quanh của chiếc cốc (lấy \(\pi  = 3,14\) )

Diện tích xung quanh của chiếc cốc là \({S_{xq}} = 2\pi rh\)\( = 2\pi \;{\rm{.}}\;5\;{\rm{.}}\;10\)\( = 314\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vậy diện tích xung quanh của chiếc cốc là \(314\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Ban đầu chiếc cốc chứa nước, chiều cao mục nước là \({h_1} = 6{\rm{\;cm}}\). Người ta thả một viên bi bằng sắt, đặc ruột, hình cầu có bán kính \(R = 3{\rm{\;cm}}\) vào chiếc cốc. Khi đó chiều cao của mục nước trong cốc là \({h_2}\). Tính \({h_2}\)

b) Thể tích của viên bi sắt là \({V_1} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)\( = \frac{4}{3}\pi \;{\rm{.}}\;{3^3}\)\( = 36\pi \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Thể tích nước trong cốc ban đầu là \(V = \pi {r^2}h\)\( = \pi \;{\rm{.}}\;{5^2}\;{\rm{.}}\;6\)\( = 150\pi \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Tổng thể tích của viên bi sắt và nước ban đầu là \({V_2} = V + {V_1}\)\( = 150\pi  + 36\pi \)\( = 186\pi \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Chiều cao của mực nước sau khi thả viên bi là \({h_2} = \frac{{{V_2}}}{{\pi {r^2}}}\)\( = \frac{{186\pi }}{{\pi  \cdot {5^2}}}\)\( = 7,44\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Vậy \({h_2} = 7,4{\rm{4}}\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

11. Tự luận
1 điểm

Kết quả kiểm tra cuối học kì II môn Toán của \[38\] học sinh lớp 9A của một trường trung học cơ sở được cho bởi bảng sau:

Điểm

\(\left[ {0\,;\,2} \right)\)

\[\left[ {2\,;\,4} \right)\]

\(\left[ {4\,;\,6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8\,;\,10} \right)\)

Số học sinh

\[2\]

\[5\]

\[11\]

\[12\]

\[8\]

 Có bao nhiêu học sinh đạt điểm từ \[4\] đến dưới \[6\] ?

Xem đáp án

Số học sinh đạt điểm từ \[4\] đến dưới \[6\]\(11\) học sinh.

12. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ \[1\] đến \[8\] . Mô tả không gian mẫu và tính xác suất của biến cố A : "Số được chọn là số chẵn".

Xem đáp án

Không gian mẫu \(\Omega  = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\)
Như vậy \(n\left( \Omega  \right) = 8\)
Các số chẵn trong các số từ \[1\] đến \[8\] là \(2\); \(\,4\); \(6\); \(8\)
Do đó \(n\left( A \right) = 4\)
Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho các số dương \(x\), \(y\) thỏa mãn \(x + y + xy = 3\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biếu thức \(P = {x^2} + {y^2}\).

Xem đáp án

Ta có \({(x - y)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), \(y \in \mathbb{R}\)
Do đó \({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\) hay \({x^2} + 2xy + {y^2} \ge 4xy\)
Suy ra
\(xy \le \frac{{{{(x + y)}^2}}}{4}\) với mọi \(x\), \(y > 0\)
\(3 = x + y + xy\)\( \le x + y + \frac{{{{(x + y)}^2}}}{4}\) nên \(\left( {x + y + 6} \right)\left( {x + y - 2} \right) \ge 0\)
Suy ra
\(x + y \ge 2\) (do \(x + y + 6 > 0\) với mọi \(x\), \(y > 0\))
\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\) với mọi \(x\), \(y \in \mathbb{R}\) nên \({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)Hay \(2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \ge {(x + y)^2}\) với mọi \(x\), \(y \in \mathbb{R}\).Suy ra \(2P \ge 4\) hay \(P \ge 2\)
Dấu " \( = \) " xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 1\).