Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Gia Lai năm học 2025-2026 có đáp án
7 câu hỏi
Cho biểu thức \(A = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\), với \(x \ge 0;\;x \ne 1\).
a) Rút gọn biểu thức \(A\).
b) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = \sqrt[3]{{27}} - \sqrt 4 \).
a) Với \(x \ge 0;\;x \ne 1\) thì ta có
\(\frac{{x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {1^2}}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x + 1\)
và \(\frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = \sqrt x \).
Vậy \(A = \sqrt x + 1 + \sqrt x = 2\sqrt x + 1\).
b) Với \(x = \sqrt[3]{{27}} - \sqrt 4 = \sqrt[3]{{{3^3}}} - \sqrt {{2^2}} = 3 - 2 = 1\) thì không thỏa mãn điều kiện \(x \ne 1\) nên khi đó \(A\) vô nghĩa.
Cho phương trình \(2{x^2} + 11x + 7 = 0\).
a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Gọi \({x_1},\;{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình trên. Tính giá trị của biểu thức
\(T = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\).
a) Phương trình \(2{x^2} + 11x + 7 = 0\) có các hệ số \(a = 2,\;b = 11,\;c = 7\).
\(\Delta = {11^2} - 4.2.7 = 65 > 0\).
Do \(\Delta > 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo định lí Viète, ta có \({x_1} + {x_2} = - \frac{{11}}{2}\) và \({x_1}{x_2} = \frac{7}{2}\).
Ta có \(T = {\left( { - \frac{{11}}{2}} \right)^2} + \frac{7}{2} = \frac{{121}}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{135}}{4}\).
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y = - 1\end{array} \right.\).
Ta kí hiệu \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\;\;\;\quad \left( 1 \right)\\x - 3y = - 1\;\quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\).
Từ phương trình \(\left( 2 \right)\), ta có: \(x = 3y - 1\quad \left( 3 \right)\)
Thế vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta được: \(2\left( {3y - 1} \right) + y = 5\)
\(6y - 2 + y = 5\)
\(7y = 7\)
\(y = 1\)
Thay \(y = 1\) vào phương trình \(\left( 3 \right)\), ta có: \(x = 3.1 - 1 = 2\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(\left( {x\;;\;y} \right) = \left( {2\;;\;1} \right)\).
Một bình đựng nước có dạng hình trụ được đặt khít vào trong một hộp giấy cứng dạng hình hộp chữ nhật (hình vẽ bên). Biết thể tích của bình đựng nước là \(2000\;c{m^3}\) (coi bề dày của bình đựng nước không đáng kể). Tính thể tích của hộp giấy.

Gọi \(R\;\left( {cm} \right),\;h\;\left( {cm} \right)\) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của bình nước (\(R > 0,\;h > 0\)).
Khi đó chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hộp giấy lần lượt là \(2R,\;2R,\;h\).
Thể tích của bình nước được tính theo công thức \({V_b} = \pi {R^2}h\).
Thể tích của hộp giấy được tính theo công thức \({V_h} = 2R.2R.h = 4{R^2}h\).
Theo giả thiết, ta có \({V_b} = 2000\) nên \(\pi {R^2}h = 2000\) suy ra \({R^2}h = \frac{{2000}}{\pi }\).
Vậy thể tích của hộp giấy là \({V_h} = 4.\frac{{2000}}{\pi } \approx 2546\;\left( {c{m^3}} \right)\).
Thống kê điểm kiểm tra cuối kì 2 môn Toán của 45 học sinh lớp 9A. Kết quả cho ở bảng sau:
Điểm | \(3\) | \(4\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(8\) | \(9\) | \(10\) |
Số học sinh | \(2\) | \(2\) | \(4\) | \(m\) | \(m + 2\) | \(m + 1\) | \(3\) | \(1\) |
(với \(m\) là số tự nhiên).
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lớp 9A. Tính xác suất để chọn được học sinh có điểm kiểm tra cuối kì 2 môn Toán lớn hơn 7.
Kích thước mẫu là \(N = 2 + 2 + 4 + m + m + 2 + m + 1 + 3 + 1 = 3m + 15\).
Theo giả thiết \(N = 45\) nên \(3m + 15 = 45\).
Do đó \(m = 10\).
Số kết quả có thể xảy ra của phép thử “chọn ngẫu nhiên 1 học sinh lớp 9A” là \(45\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “chọn được học sinh có điểm kiểm tra cuối kì 2 môn Toán lớn hơn 7” là \(m + 1 + 3 + 1 = m + 5 = 10 + 5 = 15\).
Xác suất cần tính là \(\frac{{15}}{{45}} = \frac{1}{3}\).
Người ta cần lập hàng rào quanh khu vực bảo vệ có dạng hình chữ nhật cho một tòa nhà (hình vẽ bên). Hỏi nếu có \(100\) mét hàng rào bao quanh ba mặt như trên thì diện tích tối đa của khu vực bảo vệ là bao nhiêu?
Gọi \(x\;\left( m \right),\;y\;\left( m \right)\) là các kích thước của hàng rào như trong hình \(x > 0,\;y > 0\).
Nếu có \(100\) mét hàng rào bao quanh ba mặt như hình thì \(x + y + y = 100\) hay \(x = 100 - 2y\).
Khi đó, diện tích của khu vực bảo vệ là \(S = xy = \left( {100 - 2y} \right)y = 2\left( {50 - y} \right)y\).
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có \(\left( {50 - y} \right)y \le {\left( {\frac{{50 - y + y}}{2}} \right)^2}\).
Suy ra \(S \le 1250\).
Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \(50 - y = y\) hay \(y = 25\).
Vậy diện tích tối đa của khu vực bảo vệ là \(1250\) mét vuông.
Cho \(\Delta ABC\) nhọn (\(AB < AC\)) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Các đường cao \(AD\), \(BE\), \(CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BCEF\) nội tiếp.
b) Gọi \(K\) là giao điểm của \(EF\) và \(CB\). Chứng minh \(KE.KF = KB.KC\).
c) Gọi \(S\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(O\), \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \(KE\), \(Q\) là giao điểm của \(AS\) và \(BC\). Chứng minh rằng \(QP\) song song với \(HS\).

a) Vì \(BE\), \(CF\) là các đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\) và \(\Delta BCF\) vuông tại \(F\).
Do đó, \(\Delta BCE\) và \(\Delta BCF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\). Do đó tứ giác \(BCEF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
b) Xét hai tam giác \(KBE\) và \(KFC\), ta có:
+) \(\widehat {EKB} = \widehat {CKF}\) (góc chung)
+) \(\widehat {KEB} = \widehat {KCF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(BC\))
Suy ra \(\Delta KBE \sim \Delta KFC\).
Do đó \(\frac{{KE}}{{KC}} = \frac{{KB}}{{KF}}\).
Suy ra \(KE.KF = KB.KC\) (đpcm).
c) Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {SCA} = 90^\circ \) (vì \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) và \(\widehat {SCA}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))
Suy ra \(BH\;{\rm{//}}\;SC\).
Ta có:
+) \(\widehat {BAS} = \widehat {BCS}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn \(\left( O \right)\))
+) \(\widehat {BCS} = \widehat {CBE}\) (do \(BH\;{\rm{//}}\;SC\))
+) \(\widehat {CBE} = \widehat {CFE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(BC\))
Suy ra \(\widehat {BAS} = \widehat {CFE} \Rightarrow \widehat {AFP} + \widehat {BAS} = \widehat {AFP} + \widehat {CFE} = \widehat {AFH} = 90^\circ \).
Suy ra \(KP \bot AQ\).
Mà \(AP \bot KQ\) (do \(AH \bot BC\)) nên \(P\) là trực tâm \(\Delta AKQ\).
Suy ra \(PQ \bot AK\quad \left( 1 \right)\).
Gọi \(M\) là giao điểm của \(AK\) và \(\left( O \right)\) (với \(M \ne A\)).
Chứng minh tương tự câu b), ta có \(KM.KA = KB.KC\). Suy ra \(KE.KF = KM.KA\).
Suy ra tứ giác \(AMFE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy \(\widehat {AMH} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {AMS} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))
nên \(M,\;H,\;S\) thẳng hàng. Suy ra \(HS \bot AK\quad \left( 2 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(QP\) song song với \(HS\).








