Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đồng Tháp năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đồng Tháp năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1088 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[H = 2\sqrt 9 + \sqrt {16} \]

Xem đáp án

\[H = 2\sqrt {{3^2}} + \sqrt {{4^2}} = 2.3 + 4 = 6 + 4 = 10\]

2. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của x để biểu thức \[N = \sqrt {x - 5} \]xác định.

Xem đáp án

Điều kiện \[x - 5 \ge 0\]suy ra \[x \ge 5\]
Vậy với \[x \ge 5\]biểu thức xác định.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số\[y = f(x) = 2{x^2}\]. Tính \[\;f(1)\]\[\;f( - 1)\].

Xem đáp án

\[f(1) = {2.1^2} = 1;f( - 1) = 2.{( - 1)^2} = 2\]

4. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 4\\3x - y = 8\end{array} \right.\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 4\\3x - y = 8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x + y = 4\\4x = 12\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\end{array}\]

Vậy, \[(x;y) = (3;1)\]là nghiệm của phương trình bậc 2

5. Tự luận
1 điểm

Gọi \[{x_1}\]\[{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình \[{x^2} - x - 12 = 0\] Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \[A = {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\Delta = {b^2} - 4ac = {( - 1)^2} - 4.1.( - 12) = 49 > 0\]

Vậy phương trình có \[2\] nghiệm phân biệt.
Áp dụng định lí Viète ta có \[{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = 1;{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = - 12\]

Thay vào A ta được \[A = {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2} = 1 - 2.( - 12) = 25\]
Vậy \[A = 25\]

6. Tự luận
1 điểm

         Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 , tất cả các bạn lớp 9 A đều tham gia kỳ thi diễn tập của trường. Điểm môn Toán trong kỳ thi diễn tập của lớp 94 được thống kê như bảng bên dưới:

Điềm

5

6

7

8

9

10

Tần số

5

3

5

10

10

2

 

a) Lớp 9 A có bao nhiêu bạn học sinh đạt điểm 10 ?

b)  Lớp 94 có tổng cộng bao nhiêu bạn học sinh?

c)   Chọn ngẫu nhiên một bạn của lớp 9 A . Tính xác suất của biến cố T : "Bạn được chọn đạt 9 điểm môn toán trong kỳ thi diễn tập của trường".

Xem đáp án

a) Lớp \[9A\]có 2 bạn học sinh đạt điểm \[10\]
b) Lớp \[9A\]có tổng \[5 + 3 + 5 + 10 + 10 + 2 = 35\] (học sinh).
c) Chọn ngẫu nhiên \[1\] bạn số kết quả có thể xảy ra là \[35\] .

Gọi \[T\]là biến cố: "Bạn được chọn đạt \[9\]điểm môn toán trong kỳ thi diễn tập của trường". Số kết quả thuận lợi cho biến cố T là: \[10\]
Vậy xác suất của biến cố  là: \[P(T) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}\]

7. Tự luận
1 điểm

Một cái cốc thuỷ tinh có dạng hình trụ có chiều cao 8 cm và bán kính đáy 3 cm (bề dày lớp thủy tinh là không đáng kể).

a) Tính thể tích của cái cốc.
b) Tính diện tích xung quanh của cái cốc.

Xem đáp án

a) Thể tích của cái cốc là \[V = \pi {R^2}h = \pi {.3^2}.8 = 72\pi (c{m^3})\]
b) Diện tích xung quanh của cái cốc là: \[S = 2\pi Rh = 2\pi .3.8 = 48\pi (c{m^2})\]

8. Tự luận
1 điểm

Một người lái xe đi từ A đến B cách nhau \[90km\] với tốc độ và thời gian dự định. Nhưng vì trời mưa, xe đi với tốc độ chậm hơn dự định \[15km/h\] nên thời gian đi đến B nhiều hơn dự định \[30\] phút. Tính tốc độ dự định và tốc độ thực tế xe đi từ A đến B .

Xem đáp án

Gọi v \[(km/h)\]là vận tốc dự định ban đầu \[v > 15\]
Vận tốc thực tế là \[v - 15\] (km/h)
Thời gian dự tính là \[\frac{{90}}{V}(h)\]

 Thời gian thực tế là \[\frac{{90}}{{V - 15}}(h)\]

Vì đến B nhiều hơn dự định \[30\] phút \[ = 0,5(h)\]nên ta có:

\[\frac{{90}}{{V - 15}} - \frac{{90}}{V} = 0,5\]
\[\frac{{90V}}{{V(V - 15)}} - \frac{{90(V - 15)}}{{V(V - 15)}} = 0,5\]

\[\begin{array}{l}1350 = 0,5V(V - 15)\\0,5{V^2} - 7,5V - 1350 = 0\end{array}\]

Giải phương trình ta được \[V = 60(t/m);v = - 45(kt/m)\]
Vậy tốc độ dự định là \[60k/h\]. Tốc độ thực tế là \[45k/h\].

9. Tự luận
1 điểm

Bác An đặt một khúc gỗ thẳng dựa vào một vách tường. Vị trí chạm đất, chạm tường của khúc gỗ được mô tả tương ứng là điểm \[B\] và \[C\] (tham khảo hình vẽ bên). Biết rằng \[BC = 3m\]khoảng cách từ \[B\] đến chân tưởng là \[AB = 1m\].
a) Tính độ dài \[AC\] (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).
b) Khúc gỗ sau khi dựa vào tường có thể sẽ tự trượt nếu như góc nghiêng \[ABC\] có số đo nhỏ hơn \[{65^o}\]. Hỏi bác An đặt khúc gỗ như trên thì nó có thể tự trượt hay không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta được:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {3^2} - {1^2} = 8\]

Suy ra \[AC = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 \approx 2,8(m)\]
b) Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có:
\[\tan ABC = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{1} = 2\sqrt 2 \]

Suy ra  \[\widehat {ABC} = 70,53^\circ > 65^\circ \]
Vậy bác An đặt khúc gỗ như trên thì nó không thể tự trượt.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Trên tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] tại \[A\] , lấy điểm \[C\] (với \[C\] khác \[A\] ). Kẻ \[CB\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại điểm \[D\], kẻ \[AH \bot CO\,\,\left( {H \in CO} \right).\].
a) Chứng minh rằng \[ACDH\] là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh rằng \[\widehat {ADB} = \widehat {BAH}\] và .

Xem đáp án

Media VietJack

a) Vì \[AH \bot OC\]tại \[H\] suy ra \[\Delta AHC\] vuông tại \[H\] nên \[A,H,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\]

Ta có \[D \in \left( O \right)\] nên \[\widehat {ADB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Khi đó \[\Delta ACD\]vuông tại \[D\] nên \[A,C,D\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\]
Vậy \[A,C,D,H\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\] hay \[ACDH\] là tứ giác nội tiếp.
b) Do \[ACDH\] là tứ giác nội tiếp nên \[ADH = ACH\] (cùng chắn cung \[AH\] ) (1)

Ta có \[\widehat {ACH} + \widehat {AOC} = 90^\circ \] (\[\Delta ACO\]vuông tại \[A\] ) và \[\widehat {OAH} + \widehat {AOC} = {90^0}\] (do \[\Delta AHO\]vuông tại \[H\] )
Suy ra \[\widehat {ACH} = \widehat {OAH}\]
Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {OAH}\] hay \[\widehat {ADH} = \widehat {BAH}\] (3)
b) Do \[\widehat {ADH} = \widehat {OAH}\] ( cmt) và \[\widehat {AOC}\]chung nên

Suy ra \[\frac{{AO}}{{CO}} = \frac{{OH}}{{OA}}\] hay \[O{A^2} = OH.OC\]

Mà \[OA = OB\]nên \[O{B^2} = OH.OC\]hay \[\frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OC}}{{OB}}\]
Kết hợp với \[\widehat {COB}\]chung nên suy ra \[\widehat {OBH} = \widehat {OCB}\]
Mà \[\widehat {OCB} = \widehat {DAH}\] (cùng chắn cung \[DH\]) nên \[\widehat {OBH} = \widehat {OCB}\]
Từ (3) và (4) suy ra