Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đồng Nai năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đồng Nai năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1061 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \({x^2} + 8x - 9 = 0\).

Xem đáp án

Có : \(\Delta = 64 + 4 \cdot 9 = 100 > 0\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt : \(x = 1;\,x = - 9\)

Kết luận: Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1;\,x = - 9\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 5y = 5}\\{2x + 5y = 25}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 5y = 5}\\{2x + 5y = 25}\end{array}} \right.\). suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 30}\\{x - 5y = 5}\end{array}} \right.\) suy ra : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10}\\{y = 1}\end{array}} \right.\)

Kết luận: Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {10;1} \right)\)

3. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình \(6x - 36 \ge 0\).

Xem đáp án

\(6x - 36 \ge 0\)

suy ra:\(6x \ge 36\)

\(x \ge 6\).

Kết luận: Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge 6\)

4. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

Xem đáp án

Có bảng giá trị :

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

\(2\)

\(\frac{1}{2}\)

\(0\)

\(\frac{1}{2}\)

\(2\)

Điểm

\(\left( { - 2;2} \right)\)

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\)

\(\left( {0;0} \right)\)

\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

Media VietJack

5. Tự luận
1 điểm

Thời gian đọc sách ở thư viện (đơn vị phút) trong một ngày thứ sáu của các học sinh tổ I được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (phút)

[15; 25)

[25; 35)

[35; 45)

Số học sinh

2

5

3

Tính tần số tương đối ghép nhóm và lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Ta có \(N = 2 + 5 + 3 = 10\)

Tần số của từng nhóm:

  • Nhóm \(\left[ {15;25} \right)\)\({f_1} = \frac{2}{{10}} = 0,2\)
  • Nhóm \(\left[ {25;35} \right)\)\({f_2} = \frac{5}{{10}} = 0,5\)
  • Nhóm \(\left[ {35;45} \right)\)\({f_3} = \frac{3}{{10}} = 0,3\)

Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu trên.

Thời gian (phút)

\(\left[ {15;25} \right)\)

\(\left[ {25;35} \right)\)

\(\left[ {35;45} \right)\)

Tần số tương đối\(\left( \% \right)\)

\(20\% \)

\(50\% \)

\(30\% \)

6. Tự luận
1 điểm

Một nhóm có \(5\) học sinh gồm \(3\) học sinh nam và \(2\) học sinh nữ chuẩn bị thuyết trình về chủ đề bài học. Cô giáo chọn ngẫu nhiên hai bạn của nhóm đó lên thuyết trình trước lớp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Hai học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ".

Xem đáp án

Giả sử \(3\) học sinh nam là \(A,B,C\)\(2\) học sinh nữ là \(M,N\).

Các trường hợp chọn ra \(2\) bạn trong \(5\) bạn \(A,B,C,M,N\)gồm: \(\left( {A,B} \right);\left( {A,C} \right);\left( {A,M} \right);\left( {A,N} \right);\left( {B,C} \right);\left( {B,M} \right);\left( {B,N} \right);\left( {C,M} \right);\left( {C,N} \right);\left( {M,N} \right)\)

Vậy có tất cả \(10\) cách chọn ra \(2\) bạn bất kì hay số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 10\)

Các trường hợp chọn ra \(2\) bạn trong đó có \(1\) bạn nam và \(1\) bạn nữ là:

\(\left( {A,M} \right);\left( {A,N} \right);\left( {B,M} \right);\left( {B,N} \right);\left( {C,M} \right);\left( {C,N} \right)\)

Suy ra có \(6\) cách chọn ra \(2\) bạn trong đó có \(1\) bạn nam và \(1\) bạn nữ hay số phẩn tử thuận lợi của biến cố là \(n\left( A \right) = 6\)

Vậy xác suất để chọn ra \(2\)bạn sao cho có \(1\) nam và \(1\) nữ là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)

7. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ phương trình \({x^2} + 7x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(M = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\).

Xem đáp án

\(\Delta = {7^2} - 4.1.( - 5) = 69 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) .

Theo định lý Vite : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 7}\\{{x_1} \cdot {x_2} = - 5}\end{array}} \right.\)

Có : \(M = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1} \cdot {x_2}}} = \frac{7}{5}\)

8. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Đồng hành cùng học sinh vùng khó khăn” của nhà trường, lớp 9A theo kế hoạch cần phải gói \(600\) phần quà tặng giống nhau trong một số giờ quy định. Khi thực hiện, do tăng năng suất nên mỗi giờ lớp 9A gói được nhiều hơn \(30\) phần quà tặng, vì thế lớp 9A đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định \(1\) giờ. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ lớp 9A phải gói bao nhiêu phần quà tặng (biết năng suất gói quà tặng của lớp 9A trong mỗi giờ là bằng nhau)?

Xem đáp án

Gọi số phần quà tặng lớp 9A gói theo kế hoạch là \(a\) ( phần quà) ĐK \(a > 0\)

Thời gian làm số phần quà làm theo kế hoạch là : \(\frac{{600}}{a}\) (giờ)

số phần quà tặng lớp 9A gói theo thực tế là : \(a + 30\)( phần quà )

Thời gian làm số phần quà làm theo thực tế là : \(\frac{{600}}{{a + 30}}\) (giờ)

Theo giải thiết lập được phương trình : \(\frac{{600}}{a} - \frac{{600}}{{a + 30}} = 1\).

Rút gọn, quy đồng thu gọn được : \({a^2} + 30a - 1800 = 0\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt : \(a = 120\left( {t/m} \right)\);\(a = - 150\left( {ktm} \right)\)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ lớp 9A phải gói \(120\) phần quà tặng

9. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\frac{6}{{\sqrt x + 1}} + \frac{6}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{2x}}{{x - 1}}} \right):\frac{2}{{x - 1}}\). (với \(x \ge 0,x \ne 1\)) và chứng tỏ \(P \le 9\), với mọi \(x \ge 0,x \ne 1\).

Xem đáp án

Với \(x > 0,x \ne 1\)

\(P = \left( {\frac{6}{{\sqrt x + 1}} + \frac{6}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{2x}}{{x - 1}}} \right):\frac{2}{{x - 1}}\)

\(P = \frac{{6 \cdot \left( {\sqrt x - 1} \right) + 6 \cdot \left( {\sqrt x + 1} \right) - 2x}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{2}\)

\(P = \frac{{12\sqrt x - 2x}}{2} = 6\sqrt x - x = \sqrt x \cdot \left( {6 - \sqrt x } \right)\)

Ta có \(P \le 9\) nên \(6\sqrt x - x \le 9\)

\( - x + 6\sqrt x - 9 \le 0\)

\({\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} \le 0\) (luôn đúng với mọi \(x \ge 0,x \ne 1\))

10. Tự luận
1 điểm

Tại một thời điểm, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc \(\widehat {BCA} = 57^\circ \) và cột đèn \(AB\) thẳng đứng có bóng trên mặt đất là đoạn thẳng \(AC = 4,5m\)(xem hình bên). Tính chiều cao \(AB\) của cột đèn đó (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét).Media VietJack

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\)có: \(AB = AC \cdot tan\widehat {BCA} = 4,5 \cdot tan57^\circ \approx 6,9\left( m \right)\)

Vậy chiều cao \(AB\) của cột đèn là \(6,9\left( m \right)\)

11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc mũ chú hề được làm bằng giấy gồm phần vành mũ có dạng hình vành khuyên giới hạn bởi đường tròn lớn và đường tròn nhỏ có bán kính lần lượt bằng \(22cm\)\(10cm\); phần thân mũ có dạng hình nón, không đáy, gắn vào vành mũ (đường tròn đáy của thân mũ trùng với đường tròn nhỏ của vành mũ) và có độ dài đường sinh bằng \(36cm\)(xem hình bên).

Tính tổng diện tích giấy làm chiếc mũ chú hề đó (theo centimét vuông, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, lấy \(\pi \approx 3,141\) và bỏ qua phần giấy gắn kết, hao hụt).

Media VietJack

Xem đáp án

Tổng diện tích làm chiếc mũ chú hề bằng diện tích của phần thân mũ (diện tích xung quanh hình nón) và diện tích phần vành mũ (diện tích hình vành khuyên).

Diện tích của phần thân mũ là: \({S_{th\^a n}} = \pi rl \approx 3,141 \cdot 10 \cdot 36 \approx 1130,76\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích phần vành mũ là: \({S_{v\`a nh}} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) \approx 3,141 \cdot \left( {{{22}^2} - {{10}^2}} \right) \approx 1206,14\left( {c{m^2}} \right)\)

Tổng diện tích giấy làm chiếc mũ chú hề là: \(S = 1130,76 + 1206,144 = 2336,904 \approx 2337\left( {c{m^2}} \right)\).

Vậy tổng diện tích giấy làm chiếc mũ chú hề là khoảng \(2337\left( {c{m^2}} \right)\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\) (với \(AB < AC\)) có hai đường cao \(BE,CF\) cắt nhau tại điểm \(H\).

1) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn.

2) Gọi \(I\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AH\)\(EF\). Chứng minh rằng \(IA \cdot IH = IE \cdot IF\).

3) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Đường thẳng đi qua điểm \(H\) vuông góc với \(AM\), cắt cung nhỏ  của đường tròn đường kính \(BC\) tại điểm \(K\). Chứng minh \(AK\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(BC\).

Xem đáp án

Media VietJack

1) Do \(BE \bot AC\) nên \(\Delta AEH\)vuông tại \(E\)

Suy ra: 3 điểm \(A,E,H\)thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

Do \(CF \bot AB\) nên \(\Delta AFH\)vuông tại \(F\)

Suy ra: 3 điểm \(A,F,H\)thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

Suy ra: Tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn

2) Xét \(\Delta FIH\)\(\Delta AIE\)có:

\(\widehat {FHI} = \widehat {IEA}\)(góc nội tiếp chắn )

\(\widehat {FIH} = \widehat {EIA}\)(hai góc đối đỉnh)

Do đó  

Suy ra \(\frac{{IF}}{{IA}} = \frac{{IH}}{{IE}}\) hay \(IA \cdot IH = IE \cdot IF\).

3) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm \(AH\)\(P\) là giao điểm \(HK\) với \(AM\).

Do \(\Delta BFC\)vuông tại \(F\) nên \(B,F,C\) cùng thuộc \(\left( M \right)\)

\(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) nên \(B,E,C\)cùng thuộc \(\left( M \right)\)

Kết hợp \(K\) thuộc \(\left( M \right)\)nên \(B,C,E,F,K\)cùng thuộc \(\left( M \right)\)

Do\(HP \bot AM\) (gt) nên \(\Delta AHP\) vuông tại \(P\) nên \(P\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).

Do \(N\) là trung điểm \(AH\)nên \(N\) là tâm đường tròn qua \(A,E,F,P,H\).

Vì \(\Delta ABC\)có đường cao \(BE,CF\)cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm.

Suy ra \(AH \bot BC\)tại \(D\)

Khi đó: \(\widehat {NEM} = 180^\circ - \left( {\widehat {NEA} + \widehat {MEC}} \right)\)\( = 180^\circ - \left( {\widehat {NEA} + \widehat {MCE}} \right)\)\( = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {MEP} = 90^\circ - \widehat {PEN} = 90^\circ - \frac{{180^\circ - \widehat {ENP}}}{2}\) (do \(\Delta NEP\)cân tại \(N\) và tổng ba góc bằng 180°)

\( = 90^\circ - 90^\circ + \frac{1}{2}\widehat {ENP} = \widehat {EAP}\) (cùng chắn )

Vậy \(\widehat {MEP} = \widehat {EAM}\)

Xét \(\Delta MEP\)\(\Delta MAE\)

\[\widehat {MEP} = \widehat {EAM}\]\(\widehat {EMA}\) chung

Suy ra

Khi đó \[\frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{EP}}{{ME}}\]hay \[MP.MA = M{E^2}\]

\[ME = MK = {R_{\left( M \right)}}\] nên \[MP.MA = M{K^2}\] hay \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MP}}{{MK}}\]

Xét \[\Delta MKP\]\[\Delta MAK\]\[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MP}}{{MK}}\]\(\widehat {MKA}\) chung nên

Suy ra \(\widehat {MPK}\)= \(\widehat {MKA}\) = 90° hay \(MK \bot AK\) nên \(AK\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(BC\)(đpcm).