Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm học 2025-2026 có đáp án
8 câu hỏi
(2 điểm)
a) Tính \(A = \sqrt 4 + \sqrt 8 + \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - 3\sqrt 2 \).b) Để thực hành đo khoảng cách giữa hai tòa nhà \(X\) và \(Y\), một học sinh dùng giác kế tại vị trí \(A\) của tòa nhà và ngắm qua hai vị trí \(B,C\) của tòa nhà \(Y\) như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai điểm \(B,C\) (ở hai tầng) bằng \(7\,{\rm{m}},\,\,\widehat {BAC} = 30^\circ ,\) vị trí \(A\) và \(B\) cùng độ cao so với mặt đất. Tính khoảng cách \(AB\) giữa hai tòa nhà đó (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị mét).
c) Hình bên là biểu đồ số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai doạn 1990-2021. Biểu đồ có bao nhiêu loại thiên tai và loại thiên tai nào xảy ra nhiểu nhất?
d) Lập bảng tấn sồ cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sổ lượng các thiên tai ở hình bên.
a) \(A = \sqrt 4 + \sqrt 8 + \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - 3\sqrt 2 \)
\( = 2 + \sqrt {4.2} + \left| {1 - \sqrt 2 } \right| - 3\sqrt 2 \)
\( = 2 + 2\sqrt 2 + \sqrt 2 - 1 - 3\sqrt 2 \)\( = 1\).
Vậy \(A = 1\).
b) Xét tam giác ABC vuông tại B, ta có:
\({\rm{tan}}\,\widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \({\rm{tan}}30^\circ = \frac{7}{{AB}}\) nên\(AB = \frac{7}{{{\rm{tan}}\,30^\circ }} = 7\sqrt 3 \approx 12,1\,\,({\rm{m}}).\)
Vậy khoảng cách AB giữa hai tòa nhà khoảng 12,1 mét.
c) Biểu đồ có 5 loại thiên tai. Loại thiên tai xảy ra nhiều nhất là bão.
d) Bảng tấn số:
Loại thiên tai | Hạn hán | Bệnh dịch | Lũ lụt | Sạt lở đất | Bão |
Số lượng | 6 | 9 | 71 | 6 | 94 |
Giải phương trình \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
Ta có điều kiện xác định: \(x \ne - 1;x \ne 1\).
\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(\frac{{{{(x + 1)}^2} + {{(x - 1)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
\(\frac{{{x^2} + 2x + 1 + {x^2} - 2x + 1 - 3x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
\(\frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
Giải phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 = 0\) ta được \(x = 1\) (loại) và \(x = \frac{1}{2}\left( {{\rm{tmdk}}} \right)\).
Vậy phương trình \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\) có nghiệm \(x = \frac{1}{2}\).
Một gia đình dự dịnh xem Lễ hội Pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng 2025 và vui chơi tại Khu Du Lịch S. Theo giá niêm yết, tổng giá vé vui chơi cho 3 người lớn và 2 trẻ em là 4,2 triệu đồng. Tuy nhiên, do mua vé đúng dịp khai mạc Lễ hội nên giá vé người lớn được giảm \(20\% \) và giá vé trẻ em được giảm \(25\% \) so với niêm yết. Vì vậy thực tế gia đình đó chì phải trả số tiền vé là 3,3 triệu đồng. Hỏi giá vé niêm yết của mỗi người lớn và mỗi trẻ em là bao nhiêu?
Gọi giá vé niêm yết ban đầu của người lớn và trẻ em lần lượt là \(x,y\) (triệu đồng) \((x > 0;y > 0)\)
Giá vé người lớn được giảm \(20\% \), thực tế phải trả là \(80\% x = 0,8x\) (triệu đồng).
Giá vé trẻ em được giảm \(25\% \) nên thực tế phải trả là \(75\% y = 0,75y\) (triệu đồng)
Do giá vé ban đầu của 3 người lớn và 2 trẻ em là 4,2 triệu đồng nên: \(3x + 2y = 4,2\)
Giá vé sau giảm của 3 người lớn và 2 trẻ em là 3,3 triệu đồng nên: \(2,4x + 1,5y = 3,3\)
Từ đó có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 4,2}\\{2,4x + 1,5y = 3,3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{4,2 - 2y}}{3}}\\{2,4\left( {\frac{{4,2 - 2y}}{3}} \right) + 1,5y = 3,3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{4,2 - 2y}}{3}}\\{3,36 - 0,1y = 3,3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 0,6}\end{array}} \right.\)
Vậy giá vé niêm yết của người lớn và trẻ em lần lượt là 1 triệu đồng và 600 nghìn đồng.
Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\). Tìm các điểm thuộc đồ thị \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 5 lần hoành độ.
Ta có bằng giá trị sau:
\(x\) | \[ - 2\] | \[ - 1\] | 0 | 1 | 2 |
\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) | \[ - 2\] | \( - \frac{1}{2}\) | 0 | \( - \frac{1}{2}\) | \[ - 2\] |
Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm:
\(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 2} \right);B\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right);C\left( {1; - \frac{1}{2}} \right);D\left( {2; - 2} \right)\)
Hệ số \(a = - \frac{1}{2} < 0\) nên parabol có bề lõm hướng xuống. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

Vì tung độ bằng 5 lần hoành độ nên ta có \(y = 5x\), thay vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\), ta được:
\(5x = - \frac{1}{2}{x^2}\)
\({x^2} + 10x = 0\)
\(x\left( {x + 10} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) và \(x = - 10\)
Với \(x = 0\) thì \(y = 0\)
Với \(x = - 10\) thì \(y = - 50\)
Vậy các điểm có toạ độ \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 10; - 50} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 5 lần hoành độ.
Ông A dự dịnh làm một bể bơi hình chũ nhặt có diện tích \(80{{\rm{m}}^2}\) và chu vi 36 m, ngoài ra còn một lối đi xung quanh. Theo thiết kế, lối đi được lát gạch, rộng 1 m như hình vẽ. Tinh chiếu rộng, chiếu dài của bể bơi và diện tích phấn lát gạch.

Nửa chu vi bế bơi là \(36:2 = 18\left( {\rm{m}} \right)\)
Gọi chiều dài của bể bơi lần lượt là \(x\left( {\rm{m}} \right)\,\,\left( {0 < x < 18} \right).\)
Chiều rộng của bế bơi là \(18 - x\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích bế bơi là \(x\left( {18 - x} \right)\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vì diện tích hình chữ nhật là \(80\,\,{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình \(x\left( {18 - x} \right) = 80\) \( - {x^2} + 18x - 80 = 0\)
\( - {x^2} + 18x - 80 = 0\)
\({x^2} - 18x + 80 = 0\)
\({x^2} - 10x - 8x + 80 = 0\)
\(x\left( {x - 10} \right) - 8\left( {x - 10} \right) = 0\)
\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\)
\(x = 8\) hoặc \(x = 10\)
Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng nên chiều dài bể bơi là 10 m, chiều rộng bể bơi là 8 m.
Diện tích phần gạch lát là: \(12.10 - 80 = 40\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
(2 điểm)
Cho tam giác \(ABC\) nhọn, có \(AB < AC\) và nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Các đường cao \(AD,BE,CF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh rằng BFEC là tứ giác nội tiếp và \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\).
b) Trong truờng hợp \(\widehat {BAC} = {60^ \circ }\) và \(R = 3{\rm{cm}}\), hãy tinh diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhó \(BC\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).
c) Gọi K là trực tâm của tam giác \(AEF\) và \(M\) là giao điểm của \(AK\) và \(EF\). Chứng minh rằng đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(MD\).

Do BE, CF là các đường cao nên \(\Delta BFC\) vuông tại F suy ra B, F, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC và \(\Delta BEC\) vuông tại E nên \({\rm{B}},{\rm{E}},{\rm{C}}\)cùng thuộc đường tròn đường kính BC
Vậy B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC hay BFEC là tứ giác nội tiếp
Khi đó \(\widehat {BCE} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (tổng hai góc đổi của từ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {BFE} + \widehat {AFE} = 180^\circ \) (hai góc kè bù) nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\).
b) Ta có \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \) (cùng chắn cung BC)
Khi đó \({S_q} = \frac{{\pi \cdot {R^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{\pi \cdot {3^2} \cdot 120}}{{360}} \approx 9,42\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
c) Ta có \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) nên:
\[\widehat {OAB} = \widehat {OBA} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2} = 90^\circ - \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = 90^\circ - \widehat {ACB}.\]
Lại có BFEC nội tiếp nên \(\widehat {AEF} = \widehat {BCA}\) (cùng bù \(\widehat {BFE}\))
Suy ra \(\widehat {OAB} + \widehat {AFE} = 90^\circ - \widehat {ACB} + \widehat {ACB} = 90^\circ \) hay \(\Delta AMF\) vuông tại M
Suy ra \(AO \bot EF\)
Mà \(AK \bot EF\) tại \(M\) nên \(A,K,M,O\) thẳng hàng
Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) có
\(\widehat {BAC}\) chung
\(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\)
Do đó
Mà \(K,\,\,H\) tương ứng là trực tâm của \(\Delta AEF,\,\,\Delta ABC\).
Và \(AM,\,\,AD\) tương ứng là các đường cao hạ từ \(A\) xuống \(EF,\,\,BC.\)
Do đó \(\frac{{AK}}{{AH}} = \frac{{AM}}{{AD}}\) hay \(\frac{{AK}}{{AM}} = \frac{{AH}}{{AD}}\)
Từ đó suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,MD\) (theo định lí Thales đảo)
(1 điểm)
Một bình nước hình trụ không nắp, có chiều cao 14 cm và bán kính đáy 2 cm.
a) Tính thể tích của bình nước (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai của đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).
b) Hiện tại mực nước có trong bình cao 8 cm. Một con quạ muốn uống nước trong bình, nó phải thả vào bình những viên bi dạng hình cầu có đường kính là 2 cm để nước dâng lên múc tối thiểu 12 cm. Hỏi con quạ cần thả vào trong bình ít nhất bao nhiêu viên bi như vậy?

a) Thể tích bình nước là: \({V_{{\rm{hinh\;}}}} = \pi \cdot {2^2} \cdot 14 = 56\pi \approx 175,93\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Mực nước cần dâng thêm để quạ có thể uống là: \(12 - 8 = 4\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích nước cần dâng thêm là: \({V_{{\rm{dang\;}}}} = \pi \cdot {2^2} \cdot 4 = 16\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích nước cần dâng thêm cũng chính là thể tích các viên bi được thả vào.
Bán kính viên bi là \(2:2 = 1\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích một viên bi là: \({V_{bi}} = \frac{4}{3}\pi \cdot {1^3} = \frac{4}{3}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số viên bi cần cho vào bình để quạ có thể uống nước là: \(\frac{{{V_{{\rm{dang\;}}}}}}{{{V_{bi}}}} = \frac{{16\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 12\) (viên).
Vậy con quạ cần thả vào bình ít nhất 12 viên bi để uống được nước.
(1 điểm)
Trong một lần đi chơi Tết, hai bạn Diễm và Hằng được tặng mỗi người một phiếu quà tặng bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Biết rằng, chi còn ba phiếu: một phiếu A trị giá 100 000 đồng, một phiếu B trị giá \[70\,\,000\] đồng và một phiếu C trị giá 50 000 đồng.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
b) Tính xác suất của biến cố “Tổng giá trị quà tặng của hai bạn ít hơn 160 000 đồng”.
a) Phép thử là Diễm và Hằng mỗi người bốc một phiếu từ ba phiếu: A, B, C khác nhau.
Không gian mẫu: \(\Omega = \left\{ {\left( {A,B} \right),\left( {A,C} \right),\left( {B,A} \right),\left( {B,C} \right),\left( {C,A} \right),\left( {C,B} \right)} \right\}\).
b) Gọi D là biến cố “Tống giá trị quà tặng của hai bạn ít hơn 160 000 đồng”.
Có \(D = \left\{ {\left( {A,C} \right),\left( {B,C} \right),\left( {C,A} \right),\left( {C,B} \right)} \right\}\)
Suy ra số phần tử thuận lợi cho biến cố D là 4.
Vậy xác suất để hai bạn bốc được ít hơn 160 000 đồng là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).








