Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Cao Bằng năm học 2025-2026 có đáp án
9 câu hỏi
Thực hiện phép tính: \[16 - 2\sqrt {25} \].
Ta có \[16 - 2\sqrt {25} \]\[ = 16 - 2\sqrt {{5^2}} \]\[ = 16 - 2.5\]\[ = 16 - 10\]\[ = 6\]
Tìm \[b\] để đồ thị hàm số \[y = 3x + b\]đi qua điểm \[M\]\[\left( {2\,;\,8} \right)\].
Do đồ thị hàm số \[y = 3x + b\]đi qua điểm \[M\]\[\left( {2\,;\,8} \right)\].Thay \[x = 2\]; \[y = 8\] vào hàm số ta có
\[8 = 3.2 + b\]
\[8 = 6 + b\]
\[b = 2\]
Giải phương trình: \[3{x^2} + x - 4 = 0\].
Ta có \[\Delta = {1^2} - 4.3.\left( { - 4} \right)\]\[ = 1 + 48 = 49 > 0\]
Do \[\Delta > 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt;
\[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}\]\[ = \frac{{ - 1 + \sqrt {49} }}{{2.3}}\]\[ = 1\]; \[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\]\[ = \frac{{ - 1 - \sqrt {49} }}{{2.3}}\]\[ = \frac{{ - 4}}{3}\].
Vậy phương trình có hai nghiệm \[{x_1} = 1\]; \[{x_2} = \frac{{ - 4}}{3}\].
Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\3x + y = 1\end{array} \right.\].
Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4 & \left( 1 \right)\\3x + y = 1 & \left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Cộng vế với vế của phương trình (1) với phương trình (2) ta được phương trình: \[5x = 5\]suy ra \[x = 1\] Thay \[x = 1\]vào phương trình (1) ta được: \[2.1 - y = 4\] suy ra \[y = - 2\].
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \[\left( {1; - 2} \right)\]
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng \[16\,{\rm{m}}\]. Hai lần chiều dài nhỏ hơn năm lần chiều rộng \[100\,{\rm{m}}\]. Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường.
Gọi chiều rộng của sân trường là \[x\,\left( {\rm{m}} \right)\]( Điều kiện: \[x > 0\])
Vì chiều dài của sân trường hình chữ nhật lớn hơn chiều rộng \[16\,{\rm{m}}\] nên chiều dài của sân trường là: \[x + 16\;\left( {\rm{m}} \right)\].
Vì hai lần chiều dài nhỏ hơn \[5\] lần chiều rộng \[100\,{\rm{m}}\] nên ta có phương trình:
\[5x - 2\left( {x + 16} \right) = 100\]
\[5x - 2x - 32 = 100\]
\[3x = 132\]
\[x = 44\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Suy ra chiều dài của sân trường là: \[44 + 16 = 60\,\left( {\rm{m}} \right)\]
Vậy sân trường có chiều rộng là \[44\,{\rm{m}}\] và chiều dài là \[60\,{\rm{m}}\].
Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ.
Gọi \[1\], \[2\], \[3\], \[4\], \[5\], \[6\] là kết quả xuất hiện mặt tương ứng là: \[1\] chấm; \[2\] chấm; \[3\] chấm; \[4\] chấm; \[5\] chấm; \[6\] chấm.
Gọi \[S\] là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt sấp và \[N\]là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Không gian mẫu của phép thử Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu là:
\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,;\,S} \right);\left( {1\,;\,N} \right);\left( {2\,;\,S} \right);\left( {2\,;\,N} \right);\left( {3\,;\,S} \right);\left( {3\,;\,N} \right);\left( {4\,;\,S} \right);\left( {4\,;\,N} \right);\left( {5\,;\,S} \right);\left( {5\,;\,N} \right);\left( {6\,;\,S} \right);\left( {6\,;\,N} \right)} \right\}\]
Suy ra không gian mẫu có \[12\] phần tử.
Gọi \[A\] là biến cố: ’’số chấm xuất hiện trong con xúc xắc là số lẻ’’
Các kết quả thuận lợi của biến cố \[A\] là:
\[A = \left\{ {\left( {1\,;\,S} \right);\left( {1\,;\,N} \right);\left( {3\,;\,S} \right);\left( {3\,;\,N} \right);\left( {5\,;\,S} \right);\left( {5\,;\,N} \right)} \right\}\].
Có \[6\] kết quả thuận lợi của biến cố \[A\]
Vậy xác suất của biến cố \[A\] là: \[P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\]
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\]có cạnh góc vuông \[AB = 4\,{\rm{cm}}\]; \[\widehat {ACB} = 30^\circ \]. Tính \[\widehat {ABC}\] và độ dài các cạnh \[AC\], \[BC\].

Ta có \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] nên ta có:
\[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]
\[\widehat {ABC} + 30^\circ = 90^\circ \]
\[\widehat {ABC} = 60^\circ \].
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong \[\Delta ABC\]vuông tại \[A\] ta có:
\[AC = AB\cot 30^\circ = 4\sqrt 3 \]
\[AB = BC\sin 30^\circ \]. Suy ra \[BC = \frac{{AB}}{{\sin 30^\circ }}\]\[ = \frac{4}{{0,5}} = 8\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Vậy \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]; \[AC = 4\sqrt 3 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] và \[BC = 8\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Cho \[\left( {O\,;\,R} \right)\] và một điểm \[S\] nằm ngoài đường tròn. Từ điểm \[S\] kẻ hai tiếp tuyến \[SA\], \[SB\]với \[\left( {O\,;\,R} \right)\](\[A\], \[B\] là các tiếp điểm ).
a) Chứng minh tứ giác \[OASB\] là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ đường kính \[BD\] của đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\]. Đường thẳng \[SD\] cắt đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\] tại \[C\] (\[C\] khác \[D\]). Gọi \[I\] là giao điểm của \[SO\] và \[AB\]. Tia \[CI\] cắt đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\] tại điểm thứ hai là \[M\].
Chứng minh \[\Delta SCI\] đồng dạng với \[\Delta SOD\] và \[SO\] song song với \[BM\].
a) Ta có \[SA\], \[SB\] là các tiếp tuyến của \[\left( {O\,;\,R} \right)\] nên \[\widehat {SAO} = \widehat {SBO} = 90^\circ \]
Xét \[\Delta SAO\] có \[\widehat {SAO} = 90^\circ \] nên \[\Delta SAO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[SO\].Hay ba điểm \[S\,;\,A\,;\,O\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[SO\](1)
Xét \[\Delta SBO\] có \[\widehat {SBO} = 90^\circ \] nên \[\Delta SBO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[SO\]. Hay ba điểm \[S\,;\,B\,;\,O\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[SO\](2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \[S\,;\,A\,;\,B\,;\,O\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[SO\].
Vậy tứ giác \[SAOB\]nội tiếp đường tròn đường kính \[SO\].
b) Ta có \[\widehat {SAO} = \widehat {SAC} + \widehat {OAC} = 90^\circ \] nên \[\widehat {SAC} = 90^\circ - \widehat {OAC}\](3)
Xét \[\Delta OAC\] có \[OA = OC = R\] do đó \[\Delta OAC\] cân tại \[O\] suy ra:
\[\widehat {CAO} + \widehat {ACO} + \widehat {AOC} = 180^\circ \] và \[\widehat {CAO} = \widehat {OCA}\]
\[\widehat {AOC} = 180^\circ - 2\widehat {OAC}\]
Mà \[\widehat {ADC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC}\]( Góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )
\[\widehat {ADC} = \frac{1}{2}\left( {180^\circ - 2\widehat {AOC}} \right)\]
\[\widehat {ADC} = 90^\circ - \widehat {AOC}\] (4). Từ (3) và (4) suy ra \[\widehat {SAC} = \widehat {ADC}\]. Hay \[\widehat {SAC} = \widehat {SDA}\].
+)Xét \[\Delta SAC\] và \[\Delta SDA\] có: \[\widehat {DSA}\] chung và \[\widehat {SAC} = \widehat {SDA}\](cmt).
Do đó (g.g) suy ra \[\frac{{SA}}{{SC}} = \frac{{SD}}{{SA}}\] hay \[S{A^2} = SC.SD\](5).
+) Có \[SA = SB\](tính chất hai tiếp tuyến từ một điểm nằm ngoài đường tròn) và \[OA = OB = R\] nên \[SO\] là đường trung trực của \[AB\] suy ra \[\widehat {SIA} = 90^\circ \].
Xét \[\Delta SIA\] và \[\Delta SOA\] có \[\widehat S\] chung và \[\widehat {SIA} = \widehat {SAO} = 90^\circ \]do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{SI}}{{SA}} = \frac{{SA}}{{SO}}\] hay \[S{A^2} = SI.SO\](6). Từ (5) và (6) suy ra \[SC.SD = SI.SO\]
Hay \[\frac{{SC}}{{SO}} = \frac{{SI}}{{SD}}\].
Xét \[\Delta SCI\] và \[\Delta SOD\] có \[\widehat {DSO}\] chung và \[\frac{{SC}}{{SO}} = \frac{{SI}}{{SD}}\](cmt)
Do đó (c.g.c), suy ra \[\widehat {SIC} = \widehat {SDO}\]
mà \[\widehat {SDO} = \widehat {CMB}\](góc nội tiếp cùng chắn ) nên \[\widehat {SIC} = \widehat {CMB}\], hơn nữa hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[SI\,{\rm{//}}\,BM\] hay \[SO\,{\rm{//}}\,BM\]
Cho phương trình \[{x^2} - mx - 3 = 0\]( với \[m\] là tham số) . Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] sao cho \[H = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{x_2^2 + m{x_1} - {x_1}{x_2}}}\] đạt giá trị lớn nhất.
Ta có \[\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4.\;1.\;\left( { - 3} \right)\]\[ = {m^2} + 12\]
Do \[\Delta > 0\] với \[\forall \,\,m \in \mathbb{R}\] do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\],\[{x_2}\].
Theo định lý Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\]
Vì \[{x_2}\] là nghiệm của phương trình đã cho nên \[x_2^2 - m{x_2} - 3 = 0\] hay \[x_2^2 = m{x_2} + 3\]
Khi đó \[H = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{m{x_2} + 3 + m{x_1} - {x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 3 - {x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{{2m + 5}}{{{m^2} + 6}}\]
Ta có \[H - 1 = \frac{{2m + 5}}{{{m^2} + 6}} - 1\]\[ = \frac{{2m + 5 - {m^2} - 6}}{{{m^2} + 6}}\]\[ = \frac{{ - {m^2} + 2m - 1}}{{{m^2} + 6}}\]\[ = \frac{{ - {{\left( {m - 1} \right)}^2}}}{{{m^2} + 6}}\]
Vì \[ - {\left( {m - 1} \right)^2} \le 0\], \[{m^2} + 6 > 0\] với \[\forall \,\,m \in \mathbb{R}\] nên \[\frac{{ - {{\left( {m - 1} \right)}^2}}}{{{m^2} + 6}} \le 0\] hay \[H - 1 \le 0\] do đó \[H \le 1\]
Dấu \['' = ''\] xảy ra khi và chỉ khi \[m = 1\].
Vậy \[m = 1\] thì \[H = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{x_2^2 + m{x_1} - {x_1}{x_2}}}\] đạt giá trị lớn nhất là \[1\].








