Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bình Phước năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bình Phước năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1049 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

(2,0 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:   \((3x - 5)(2x + 4) = 0\)

Xem đáp án

Giải phương trình:   \((3x - 5)(2x + 4) = 0\)

\((3x - 5)(2x + 4) = 0\)

\(3x - 5 = 0\) hoặc \(2x + 4 = 0\)

\(x = \frac{5}{3}\) hoặc \(x =  - 2\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 4y = 2}\\{2x + y = 5}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 4y = 2}\\{2x + y = 5}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình thứ hai: \(y = 5 - 2x\)

Thay vào phương trình thứ nhất:

\(3x - 4(5 - 2x) = 2\)

\(3x - 20 + 8x = 2\)

\(11x = 22 \Rightarrow x = 2\)

Thay \(x = 2\) vào \(y = 5 - 2x\):

\(y = 5 - 4 = 1\)

Vậy nghiệm hệ: \((x,y) = (2;1)\)

3. Tự luận
1 điểm

Hai xe ô tô xuất phát cùng một lúc từ Thánh phố Đồng Xoài đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 90 km. Biết vận tốc xe thứ hai hơn vận tốc xe thứ nhất 15 km/h nên xe thứ hai đến Thành phố Hồ Chí Minh sớm hơn xe thứ nhất 30 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem đáp án

Đổi 30 phút = \(\frac{1}{2}\) (h)

Gọi vận tốc của xe ô tô thứ nhất là \(x\) (km/h), với \(x > 0\).

Vận tốc xe ô tô thứ hai là \(x + 15\) (km/h).

Thời gian xe ô tô thứ nhất và thứ hai đi hết quãng đường lần lượt là: \(\frac{{90}}{x}\quad (h)\)

Thời gian xe ô tô thứ hai đi hết quãng đường lần lượt là: \(\frac{{90}}{{x + 15}}\quad (h)\)

Theo bài, ta có phương trình:  \(\frac{{90}}{x} - \frac{{90}}{{x + 15}} = \frac{1}{2}\)

\(\begin{array}{l}\frac{{90\,.\,2\left( {x + 15} \right)}}{{2x\left( {x + 15} \right)}} - \frac{{90\,.\,2x}}{{2x(x + 15)}} = \frac{{x(x + 15)}}{{2x(x + 15)}}\\\end{array}\)

\(180x + 2700 - 180x = {x^2} + 15x\)

\({x^2} + 15x - 2700 = 0\)

Giải phương trình ta được \(x = 45\) (loại nghiệm \(x =  - 60\)).

Vậy vận tốc xe thứ nhất là \(45\) km/h, vận tốc xe thứ hai là \(45 + 15 = 60\) km/h.

4. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1)   Tính giá trị các biểu thức sau: 

\(A = \sqrt {25}  + \sqrt[3]{8} = 5 + 2 = 7\)

\(B = \sqrt {{{\left( {2 + \sqrt 7 } \right)}^2}}  = \left| {2 + \sqrt 7 } \right| = 2 + \sqrt 7 \) (vì \(2 + \sqrt 7  > 0\))

2)   \(P = \frac{{x - 4}}{{\sqrt {x + 2} }}\), với \(x \ge 0\).

Xem đáp án

1)   Tính giá trị các biểu thức sau: 

\(A = \sqrt {25}  + \sqrt[3]{8} = 5 + 2 = 7\)

\(B = \sqrt {{{\left( {2 + \sqrt 7 } \right)}^2}}  = |2 + \sqrt 7 | = 2 + \sqrt 7 \) (vì \(2 + \sqrt 7  > 0\))

2)   \(P = \frac{{x - 4}}{{\sqrt {x + 2} }}\), với \(x \ge 0\).

Với \(x \ge 0\) ta có \(P = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}} = \sqrt x  - 2\)

Đoạn văn

(1,5 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2}\).

Xem đáp án

Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2}\).

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = {x^2}\)

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

 

 

 

 

Media VietJack                

6. Tự luận
1 điểm

Gọi \({x_1}\), \({x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(P = x_1^3 + 3x_2^2 + 2{x_1} + 2011\)

Xem đáp án

Cho phương trình: \({x^2} - 3x + 2 = 0\) (1)

Vì \(\Delta  = 1 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm nên theo hệ thức Vi-ét: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 3}\\{{x_1}{x_2} = 2}\end{array}} \right.\)

Biểu thức cần tính là: \(P = x_1^3 + 3x_2^2 + 2{x_1} + 2011\)

Ta có: \(x_1^3 = {x_1}\,.\,x_1^2\)  và từ phương trình (1) suy ra: \(x_1^2 = 3{x_1} - 2\)

Nên: \(x_1^3 = {x_1}(3{x_1} - 2) = 3x_1^2 - 2{x_1}\)

Thay \(x_1^3\) vào biểu thức \(P\):

\(P = (3x_1^2 - 2{x_1}) + 3x_2^2 + 2{x_1} + 2011 = 3x_1^2 + 3x_2^2 + ( - 2{x_1} + 2{x_1}) + 2011\)\( = 3(x_1^2 + x_2^2) + 2011\)

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = {3^2} - 2\,\,.\,\,2 = 9 - 4 = 5\)

Vậy \(P = 3.5 + 2011 = 15 + 2011 = 2026\)

Đoạn văn

(1,5 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một thùng nước hình trụ có chiều cao bằng 1,8 m, đường kính bằng 1,2 m. Tính thể tích của thùng nước (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

(Công thức tính thể tích của hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\), trong đó \(R\) là bán kính đáy, \(h\) là chiều cao và lấy \(\pi  = 3,14\))

Media VietJack

 

Xem đáp án

Thể tích thùng nước:

\(V = \pi {R^2}h = 3,14.{(0,6)^2} \times 1,8 \approx 2{\mkern 1mu} ({m^3})\)

8. Tự luận
1 điểm

Tia nắng chiếu qua nóc của tòa nhà tạo với mặt đất một góc \(65^\circ \). Cho biết bóng của tòa nhà trên mặt đất dài 12 m. Tính chiều cao của tòa nhà (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Media VietJack

Xem đáp án

Chiều cao ngôi nhà:

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\tan 65^\circ  = \frac{{AC}}{{AB}} \Rightarrow AC = AB.\tan 65^\circ  = 12.\tan 65^\circ  \approx 25,7{\mkern 1mu} m\)

9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

         Điểm kiểm tra cuối kì 2 môn Toán của lớp 9A được giáo viên ghi lại như sau:

9

9

9

10

10

10

6

8

8

7

10

8

6

5

10

10

8

9

5

7

7

6

9

8

8

7

10

10

9

9

9

9

8

9

10

10

9

9

9

9

a)   Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối số điểm của học sinh.

b)  Lấy ngẫu nhiên một học sinh, tính xác suất để học sinh này có số điểm lớn hơn 8.

Xem đáp án

a)   Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối số điểm của học sinh.

Điểm kiểm tra CK2

5

6

7

8

9

10

Tần số

2

3

4

7

14

10

Tần số tương đối

5%

7,5%

10%

17,5%

35%

25%

 

b)  Lấy ngẫu nhiên một học sinh, tính xác suất để học sinh này có số điểm lớn hơn 8.

Không gian mẫu lấy 1 học sinh trong 40 học sinh là \[n(\Omega ) = 40\]

Gọi A là “Lấy 1 học sinh có điểm số lớn hơn 8” . Do đó \[n(A) = 24\]

Xác xuất của biến cố A là : \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{24}}{{40}} = \frac{3}{5} = 0,6\]

10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh \(AE\,.\,AB = AD\,.\,AC\)

c) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AH\). Gọi \(K,\,\,L\)lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\).

Chứng minh \(\widehat {MLB}\,\, = \,\,\widehat {MKB}\)

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn.

Ta có: \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).

\(\Delta BCD\) vuông tại \(D\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).

Suy ra tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).

b) Chứng minh \(AE\,.\,AB = AD\,.\,AC\)

+) Xét hai \(\Delta AED\) và \(\Delta ACB\):

- Vì tứ giác \(BCDE\) nội tiếp nên\(\widehat {BED} + \widehat {BCD} = {180^O}\)

- Lại có \(\widehat {BED} + \widehat {DEA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Suy ra \(\widehat {BCD} = \widehat {DEA}\);  \(\widehat {BAC}\) chung

+) nên

Suy ra: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} \Rightarrow AE.AB = AD.AC\)

Cách 2: Xét hai tam giác vuông \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\):

Có \(\widehat {BAC}\) chung nên  (góc nhọn).

c) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AH\). Gọi \(K,\,\,L\)lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\).

Chứng minh \(\widehat {MLB}\,\, = \,\,\widehat {MKB}\)

+) Gọi \(I\) là giao điểm của \(ED\) và \(MN\) suy ra \(MN\) là trung trực của \(ED\) (do \(MD = ME\) và \(ND = NE\)).

+) Xét \(\Delta IDL\) và \(\Delta MCK\) có:  \(\widehat {IDL} = \widehat {EDH} = \widehat {ECB}\).

Nên  

Suy ra \({\widehat K_2} = {\widehat L_2}\). Mà \({\widehat K_1} = {\widehat K_2}\) và \({\widehat L_1} = {\widehat L_2}\).

Do đó \({\widehat K_1} = {\widehat L_1}\). 

Vậy: \(\widehat {MLB} = \widehat {MKB}\)