Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bến Tre năm học 2025-2026 có đáp án
28 câu hỏi
Hình nào sau đây biểu diễn góc nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]?

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
Hình \[4\].
Hình \[2\].
Hình \[1\].
Hình\[3\].
Phương trình bậc hai \[5{x^2} + 2x - 6 = 0\] có tổng và tích hai nghiệm lần lượt là:
\[\frac{2}{5}\] và \[\frac{6}{5}\].
\[\frac{2}{5}\] và \[ - \frac{6}{5}\].
\[ - \frac{2}{5}\] và \[ - \frac{6}{5}\].
\[ - \frac{2}{5}\] và \[\frac{6}{5}\].
Căn bậc hai số học của \[81\] là:
\[ - 9\]
\[9\]
\[9\] và \[ - 9\]
\[6561\]
Trong hình trụ đã cho (như hình vẽ bên), độ dài đoạn thẳng \[OA\] được gọi là:

đường kính đáy.
Bán kính đáy.
chiều cao.
Đường sinh.
Hình nào sau đây biểu diễn đường tròn \[\left( O \right)\]nội tiếp \[\Delta ABC\]?

Hình \[1\]
Hình \[3\]
Hình \[4\]
Hình \[2\]
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[4x + 5{y^2} = 0\]
\[\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = 0\]
\[2025x - y = 0\]
\[0x + 0y = - 1\]
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
\[\frac{1}{2} - 0y < 2\]
\[2\sqrt x - 7 \le - 3\]
\[{x^2} > 2\]
\[3x - 6 \ge 0\]
Đa giác nào sau đây luôn nội tiếp được một đường tròn?
Hình thang
Hình chữ nhật
Hình bình hành
Hình thoi
Cho tam giác đều \[ABC\] có \[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp (như hình vẽ bên), phép quay thuận chiều tâm \[O\] với góc quay nào sau đây biến điểm \[A\] thành điểm \[C\]?

\[{240^0}\]
\[{90^0}\]
\[{60^0}\]
\[{120^0}\]
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đường tròn ngoại tiếp tam giác?

Hình \[4\]
Hình \[2\]
Hình \[3\]
Hình \[1\]
Hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y = 4}\\{ - x + 2y = 1}\end{array}} \right.\] có nghiệm là:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{y = 2}\end{array}} \right.\] t.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 2}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = - 2}\end{array}} \righ
Cho đường tròn tâm \[I\] (như hình vẽ bên), góc nào sau đây là góc ở tâm?
\[\widehat {ACx}\].
\[\widehat {IAC}\].
\[\widehat {IBC}\].
\[\widehat {AIB}\].
Những đa giác nào sau đây là đa giác đều?
Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau, lục giác đều, hình chữ nhật.
Tam giác đều, hình vuông, hình thang cân.
Lục giác đều, hình thang cân.
Hình vuông, ngũ giác đều, tam giác đều.
Giá trị của \[\sqrt[3]{{ - 27}}\] bằng
\[9\].
\[ - 3\].
\[3\].
\[ - 9\].
Đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] có trục đối xứng là:
Trục \[Oy\].
\[y = - x\].
Trục \[Ox\].
\[y = x\].
Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - y = 2}\\{ - x + 2y = - 1}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt x + 2y = 4}\\{x - y = 2}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - y = 0}\\{2x + y = - 1}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0x + 0y = 7}\\{x + y = \sqrt 2 }\end{array}} \right.\]
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\](như hình vẽ bên), giá trị của \[\sin B\]bằng
\[\frac{{BC}}{{AB}}\]
\[\frac{{AC}}{{AB}}\]
\[\frac{{AB}}{{BC}}\]
\[\frac{{AC}}{{BC}}\]
Cho hai số thực \[a,b\] thỏa mãn \[a > b\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\[a + 3 = b + 3\].
\[3a < 3b\].
\[ - 2a < - 2b\].
\[ - 2 + a < - 2 + b\].
Nghiệm của phương trình bậc hai: \[{x^2} + 8x + 7 = 0\] là:
\[{x_1} = - 1;{x_2} = - 7\].
\[{x_1} = - 1;{x_2} = 7\].
\[{x_1} = 1;{x_2} = - 7\].
\[{x_1} = 1;{x_2} = 7\].
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?
\[2{x^3} - 2025 = 0\].
\[0{x^2} - x - 1 = 0\].
\[{x^2} - 2\sqrt x + 1 = 0\].
\[\frac{1}{{{x^2}}} - 10 = 0\].
Vẽ đồ thị của hàm số: \[y = {x^2}\].
Một chiếc cổng có cấu trúc dạng parabol\[y = - \frac{1}{2}{x^2}\] (như hình vẽ bên dưới). Người ta đã đo chiều cao của cổng là \[h = 12,5m\]. Hãy tính chiều rộng của cổng (khoảng cách giữa hai điểm \[A\] và \[B\])?

Thí sinh không được dùng máy tính, hãy giải phương trình bậc hai: \[3{x^2} - 5x + 2 = 0\]
Qua kiểm tra cuối kỳ \[2\] tại một trường \[THCS\]trong tỉnh Bến Tre, cô Kim Mỹ đã thống kê điểm môn Toán của \[30\] học sinh bất kỳ lớp \[9\] được cho trong bảng số liệu như sau:
10 | 8 | 9 | 9 | 10 | 9 | 9 | 8 | 7 | 10 |
10 | 10 | 9 | 8 | 7 | 10 | 9 | 8 | 7 | 9 |
9 | 9 | 10 | 9 | 10 | 8 | 9 | 9 | 8 | 10 |
Hãy lập bảng tần số cho số liệu trên.
Một hộp có chứa \[5\] viên bi cùng loại, trong đó có hai viên bi màu vàng lần lượt ghi các số \[1;2\]và ba viên bị màu đỏ lần lượt ghi các số \[3;4;5\]. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp. Tính xác suất của biến cố \[A\]:”Hai viên bi được lấy ra khác màu”.
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi \[280m\]. Ông An để một lối đi xung quanh vườn rộng \[2m\] (như hình vẽ bên). Phần đất còn lại ông An dùng để trồng rau có diện tích \[4256{m^2}\]. Tính chiều dài và chiều rộng khu vườn đó.

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có (như hình vẽ bên). Hãy cho biết số đo \[\widehat {AOB}\]bằng bao nhiêu độ và giải thích?

Cho nửa đường tròn tâm \[O\] đường kính \[AB\]. Tại điểm \[O\], kẻ đường thẳng vuông góc với \[AB\] cắt nửa đường tròn tâm \[O\] tại điểm \[M\]. Lấy điểm \[E\] bất kỳ trên cung ( \[E\] khác \[A\] và \[M\]). Gọi \[K\] là giao điểm của \[MO\] và \[BE\].
a) Bốn điểm \[A,E,K,O\] có cùng thuộc một đường tròn không? Vì sao?
b) Chứng minh rằng \[\Delta AMB\] vuông cân.
c) Hai đường thẳng \[AE\] và \[OM\] cắt nhau tại \[D\]. Chứng minh rằng \[MK.ED = MD.EK\].
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








