Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1056 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đo chiều dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành, thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau

Chiều dài (cm)

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

Tần số

\(8\)

\(18\)

\(24\)

\(10\)

                Bảng trên có bao nhiêu nhóm

\(4\).

\(3\).

\(6\)

\(5\)

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các giá trị của m để đồ thị hai hàm số \[y = x - 2m\]\[y = {x^2}\]cắt nhau tại hai điểm phân biệt nằm ở hai phía trục tung là

\[m \le 0\]

\[m < - 1\].

\[m < 0\].

\[m > 0\].

Xem đáp án

Chọn C

                Xét phương trình hoành độ giao điểm của \[y = x - 2m\] và \[y = {x^2}\] ta có

                \[{x^2} = x - 2m \Rightarrow {x^2} - x + 2m = 0\,\,\,\,(1)\]

                Để đồ thị hàm số \[y = x - 2m\] và \[y = {x^2}\]cắt nhau tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía trục tung thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu \[ \Rightarrow a.c < 0 \Rightarrow 1.2m < 0 \Rightarrow m < 0\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\3x + y = 4\end{array} \right.\]

\[\left( {\frac{7}{9};\frac{1}{7}} \right)\]

\[\left( { - \frac{9}{7}; - \frac{1}{7}} \right)\].

\[\left( {\frac{9}{7};\frac{1}{7}} \right)\].

\[\left( {\frac{1}{7};\frac{9}{7}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \[x - 8 < 0\]. Số nào dưới đây là một nghiệm của bất phương trình đã cho?

\(9\).

\(6\).

\(12\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét bất phương trình:

\[\begin{array}{l}x - 8 < 0\\x < 8\end{array}\]

Trong 4 đáp án có: \(x = 6\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê tỉ lệ điểm kiểm tra môn Toán của \[60\] bạn học sinh được cho trong biểu đồ. Số bạn có điểm kiểm tra dưới \[7\] điểm làMedia VietJack

\(39\).

\(21\).

\(36\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn B

Tỉ lệ phần trăm số bạn đạt điểm dưới \[7\] là: \(15\%  + 20\%  = 35\% \)

Số học sinh đạt điểm dưới \[7\] là: \(60.35\%  = 21\) (học sinh)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có bán kính đáy bằng \[3{\rm{ }}cm\], chiều cao bằng \[5{\rm{ }}cm\]. Thể tích của hình nón bằng:

\(15\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

\(8\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

\(8\,\left( {c{m^3}} \right)\).

\(45\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}.\pi .{R^2}.h = \frac{1}{3}.\pi {.3^2}.5 = 15\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểm tra cân nặng (đơn vị: kg) của \(40\) bạn học sinh trong lớp, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng (kg)

\(\left[ {35;40} \right)\)

\(\left[ {40;45} \right)\)

\(\left[ {45;50} \right)\)

\(\left[ {50;55} \right)\)

Tần số

5

11

16

8

                Số học sinh có cân nặng không dưới \(45\) kg 

\(16\).

\(24\).

\(35\).

\(32\).

Xem đáp án

Chọn B

Số học sinh có cân nặng không dưới \(45\)kg  (tức là bằng \(45\)kg trở lên) là:

16 + 8 = 24

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

Media VietJack

\(y = - 2{x^2}\)\(16\).

\(y = - {x^2}\).

\(y = 2{x^2}\).

\(y = {x^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số cần tìm có dạng: \(y = a{x^2}\,\,\,\,(a \ne 0)\)

Nhìn đồ thị ta thấy, hàm số đi qua hai điểm \(\left( {1;2} \right)\)nên thay toạ độ vào hàm số ta được:

\(2 = a{.1^2} + 0\,\,\, \Rightarrow a = 2\)

Vậy hàm số cần tìm \(y = 2{x^2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu một lần. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

\(12\).

\(6\).

\(2\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A

Không gian mẫu của phép thử là:

\(\left\{ {\left( {1;S} \right);\,\left( {2;S} \right);\left( {3;S} \right);\left( {4;S} \right);\left( {5;S} \right);\left( {6;S} \right);\left( {1;N} \right);\,\left( {2;N} \right)\left( {3;N} \right)\left( {4;N} \right)\left( {5;N} \right)\left( {6;N} \right)} \right\}\).

Không gian mẫu có \(12\) phần tử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(\sin C = \frac{3}{5}\), \(BC = 10\,cm\). Độ dài cạnh \(AB\) bằng

\(4\,cm\).

\(2\,cm\).

\(3\,cm\).

\[6\,cm\].

Xem đáp án

Chọn D

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\({\mathop{\rm Sin}\nolimits} C = \frac{{AB}}{{BC}}\)

Mà \({\mathop{\rm Sin}\nolimits} C = \frac{3}{5}\), \(BC = 10(cm)\) nên:

\(\frac{{AB}}{{10}} = \frac{3}{5} \Rightarrow AB = 6(cm).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\)có bán kính \(R = 10\,cm\). Khoảng cách từ \(O\) đến dây \(AB\)\[8\,cm\]. Độ dài dây \(AB\) bằng

\(12\,cm\).

\(6\,cm\).

\(2\sqrt {41} \,cm\).

\(8\,cm\).

Xem đáp án

                                                                        Media VietJack

Chọn A

Gọi \(OH\)là khoảng cách từ \(O\) đến dây \(AB\)

Ta có: \(OA = OB = R\)    

 cân tại \(A\)

 Mà \(OH \bot AB(gt)\)

 \( \Rightarrow OH\)là đường trung tuyến của .

  Áp dụng định lí Pythagore vào  vuông tại \(H\), ta có:

 \(O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\)

  \({10^2} = {8^2} + A{H^2}\)

\( \Rightarrow A{H^2} = 36\)

\( \Rightarrow AH = 6(cm)\)

 \( \Rightarrow AB = 2.6 = 12(cm)\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^4} + {x^2} - 2 = 0\).

\(2x + 3 = 0\).

\(\sqrt 2 {x^2} + x + 1 = 0\).

\(3{x^3} + x - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc hai lần. Tất cả các kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng \(5\) là”:

\[\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right).\]

\[\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)\].

\[\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right),\left( {5;5} \right)\].

\[\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc hai lần là:

\[\begin{array}{l}\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\\\left( {2;1} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {2;6} \right);\\\left( {3;1} \right),\left( {3;2} \right),\left( {3;3} \right),\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;6} \right);\\\left( {4;1} \right),\left( {4;2} \right),\left( {4;3} \right),\left( {4;4} \right),\left( {4;5} \right),\left( {4;6} \right);\\\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right),\left( {5;3} \right),\left( {5;4} \right),\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right);\\\left( {6;1} \right),\left( {6;2} \right),\left( {6;3} \right),\left( {6;4} \right),\left( {6;5} \right),\left( {6;6} \right);\end{array}\]

Tất cả các kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 5 là”: \[\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm \[O\] bán kính \[3{\rm{ }}cm\] và một điểm \[A\] cách \[O\]\[{\rm{5 }}cm\]. Kẻ tiếp tuyến \[AB\] với đường tròn tâm ( \[B\] là tiếp điểm). Độ dài \[AB\] bằng

\[3{\rm{ }}cm\].

\[{\rm{5 }}cm\].

\[{\rm{2 }}cm\].

\[{\rm{4 }}cm\].

Xem đáp án

Dùng định lý Pythagore trong tam giác vuông \[ACO\] vuông tại \[C\], ta tính được độ dài \[AC = 4{\rm{ }}cm\].Media VietJack

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[{x_1}\]\[{x_2}\]là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \[y = {x^2}\]\[y = 3x + 2\]. Khi đó giá trị của biểu thức \[S = {x_1} + {x_2}\]bằng

\[2\] .

\[ - {\bf{2}}\].

\[ - 3\].

\[3.\]

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] và \[y = 3x + 2\]là \[{x^2} - 3x - 2 = 0\]. Vì \[{x_1}\] và \[{x_2}\]là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên nên phương trình \[{x^2} - 3x - 2 = 0\] luôn có  nghiệm phân biệt, nên theo Vi-et thì \[S = {x_1} + {x_2} = 3\] 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ là biểu đồ thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua. Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong số này.

Media VietJack

Xác suất của biến cố “ Lấy được một học sinh lớp \[9\]” là

\(\frac{5}{{11}}\).

\(\frac{6}{{11}}\).

\(\frac{1}{{25}}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Xác suất của biến cố “ Lấy được một học sinh lớp \[9\]” là \(\frac{{25}}{{5 + 15 + 10 + 25}} = \frac{{25}}{{55}} = \frac{5}{{11}}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(2x - y = 4\)

\(2\).

\(1\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

                Đường thẳng \(2x - y = 4\)hay \(y = 2x - 4\), hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x - 4\) là \(2\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Với\(a > 2\), biểu thức \(a + \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2}} \)bằng

\(2 - 2a\)

\( - 2\).

\(2a - 2\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(a + \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2}}  = a + \left| {a - 2} \right| = a + a - 2 = 2a - 2\)vì \(a > 2 \Rightarrow \left| {a - 2} \right| = a - 2\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu có bán kính \(R = 3\,cm\). Diện tích mặt cầu bằng

\[36{\rm{\;}}\pi \,c{m^2}\].

\(12\pi \,c{m^2}\).

\(48\pi \,c{m^2}\).

9\(9\pi \,c{m^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo công thức tính diện tích mặt cầu: S= \(4\pi {R^2}\) với \(R = 3\,cm\) thay vào ta được \(S = 36{\rm{\;}}\pi \,c{m^2}\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc ba của \( - 8\) bằng

\(4\).

\( - 4\).

\( - 2\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút ngẫu nhiên một thẻ số trong hộp thẻ có \[20\] thẻ số đánh số từ \[1\] đến \[20\]. Xác suất để rút được thẻ ghi số chia hết cho \[3\] bằng:

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{7}{{20}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{1}{2}\).\(\)

Xem đáp án

Chọn C

  Các số chia hết cho \[3\] trong tập \[20\] số từ từ \[1\] đến \[20\] bao gồm \[\left\{ {3,6,9,12,15,18} \right\}\] có \[6\] số chia hết cho \[3\]. Do đó xác suất để rút được thẻ ghi số chia hết cho \[3\] trong tập \[20\] số là \(\frac{6}{{20}}\) tương đương \(\frac{3}{{10}}\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có cạnh bằng \(10\)\[cm\] thì có bán kính đường tròn nội tiếp bằng

\(10\,cm\).

\(10\sqrt 2 \,cm\).

\(5\,cm\).

\(5\sqrt 2 \,cm\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính của đường tròn nội tiếp là \(10:2 = 5\,cm\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trang trí lớp, bạn Lan đã dùng \(4\) miếng bìa hình quạt tròn bán kính \(30\,cm\)ứng với cung \(120^\circ \) (hình vẽ) để gấp trang trí. Tổng diện tích các miếng bìa bạn Lan đã dùng là

Media VietJack

\[1200\pi \,c{m^2}\].

\(300\pi \,c{m^2}\).

\(2400\pi \,c{m^2}\).

\(1500\pi \,c{m^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích một tấm bìa là \(S = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.30}^2}.120}}{{360}} = 300\pi \).

Tổng diện tích \(4\) miếng bìa bạn Lan đã dùng là \(4.300\pi  = 1200\pi \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {1 - x} \)

\(x > 0\).

\(x > 1\).

\(x \le 1\).

\(x \ge - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Biểu thức \(\sqrt {1 - x} \)có nghĩa khi \(1 - x \ge 0\) do đó \(x \le 1\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác vuông \[ABC\]vuông tại \[A\]\[AB = 3,BC = 6\]. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[\tan B = 4\].

\[\tan B = \sqrt 3 \].

\[\tan B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\tan B = 2\].

Xem đáp án

Media VietJack

Chọn B

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]có

+)\[A{C^2} + A{B^2} = B{C^2}\] ( Định lý pythagore)

\[A{C^2} + {3^2} = {6^2}\]

               \[ \Rightarrow AC = 3\sqrt 3 \,\]

                 +) \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đâycho biết tỉ lệ phần tram diện tích trồng các loiaj cây ăn quả ở một trang trại ….Tỉ lệ phần trăm tổng diện tích trồng nhãn và vải thiều làMedia VietJack

\[47,5\% \].

\[37,5\% \].

\[17,5\% \].

\[30\% \].

Xem đáp án

Chọn A

Tỉ lệ phần trăm tổng diện tích trồng nhãn và vải thiều là

                                          \[27,5\%  + 20\%  = 47,5\% \]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \[\frac{{x - 7}}{{2x + 3}} - \frac{1}{2} = x\]

\[x \ne \frac{1}{2}\].

\[x \ne \frac{{ - 3}}{2}\].

\[x \ne 0\].

\[x \ne 7\].

Xem đáp án

Chọn B

Để phương trình \[\frac{{x - 7}}{{2x + 3}} - \frac{1}{2} = x\] xác định khi

\[2x + 3 \ne 0\]

\[2x \ne  - 3\]

\[x \ne \frac{{ - 3}}{2}\]

Vậy \[x \ne \frac{{ - 3}}{2}\] thì phương trình được xác định.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và góc nội tiếp \(\widehat {BAC} = 130^\circ \). Số đo của \(\widehat {BOC}\) là:Media VietJack

\(260^\circ \).

\(100^\circ \).

\(130^\circ \).

\(50^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Xét trong \(\left( O \right)\)có \(\widehat {BAC} = 130^\circ \)nên số đo cung lớn

Số đó cung nhỏ

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\)thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), dây\(BC\) vuông góc với \(OA\). Tiếp tuyến tại\(B\)cắt đường thẳng \(OA\)tại \(E\). Độ dài \(BE\) theo \(R\)

\(2R\).

\(\frac{R}{{\sqrt 3 }}\).

\(R\sqrt 3 \).

\(\frac{R}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

 Media VietJack

                                     

                Vì \(M\)là trung điểm của \(OA\)nên \(OM = \frac{R}{2}\,\)

                Xét tam giác AMO vuông tại M ta có: \(cos\widehat {BOM} = \frac{{OM}}{{OB}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {BOM} = 60^\circ \)

                Xét vuông tại \(B\)ta có: \(\tan \widehat {BOM} = \frac{{BE}}{{OB}} \Rightarrow \)\(\frac{{BE}}{R} = \tan 60^\circ \)

                \(\frac{{BE}}{R} = \sqrt 3 \) nên \(BE = R\sqrt 3 \)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hãng taxi có giá \(15\) nghìn đồng cho kilomet đầu tiên và có giá \(12\) nghìn đồng cho mỗi kilomet tiếp theo. Với giá \(150\) nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển tối đa được bao nhiêu kilomet? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

\(14\,km\).

\(11\,km\).

\(12\,km\).

\(13\,km\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(x\) là số km hành hách di chuyển được tối đa với số tiền 150 nghìn đồng.

Theo bài ra ta có bất phương trình

\(15 + \left( {x - 1} \right).12 \le 150\)

\(15 + 12x - 12 \le 150\)

\(12x \le 150 - 15 + 12\)

\(12x \le 147\)

\(x \le 12,25\)

Vậy với số tiền đó họ có thể di chuyển tối đa là \(12\,km\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chiều cao \(BP\) của một tháp (tham khảo hình vẽ), người ta đặt hai giác kế tại hai vị trí \(A\) và \(C\). Qua ống ngắm của giác kế tại vị trí  \(A\) và \(C\), người ta nhìn thấy ngọn tháp \(B\) dưới các góc lần lượt là \[65^\circ \]và \[30^\circ \].Biết chiều cao của hai giác kế là \(AM\)và \(CN\) đều bằng \(1,62\,m\); \(MN = 100\,m\). Chiều cao của tháp bằng (làm tròn đến hàng phần trăm):

Media VietJack

\(45,45\,m\).

\(47,10\,m\).

\(47,11\,m\).

\(47,50\,m\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(AH = x{\rm{ }}\left( m \right)\left( {0 < x < 100} \right) \Rightarrow CH = 100 - x{\rm{  }}\left( m \right)\)

Xét tam giác ABH vuông tại H có: \(BH = AH.\tan A = x.\tan {65^ \circ }{\rm{     }}\left( 1 \right)\)

Xét tam giác ACH vuông tại H có: \(BH = CH.\tan C = \left( {100 - x} \right).\tan {30^ \circ }{\rm{     }}\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow x.\tan {65^ \circ } = \left( {100 - x} \right).\tan {30^ \circ } \Rightarrow x = \frac{{100.\tan {{30}^ \circ }}}{{\tan {{65}^ \circ } + \tan {{30}^ \circ }}}{\rm{    }}\)

Ta có \(BH = x.\tan {65^ \circ } = \frac{{100.\tan {{30}^ \circ }}}{{\tan {{65}^ \circ } + \tan {{30}^ \circ }}}.\tan {65^ \circ } \approx 45,49\)

Vậy chiều cao của tháp là \(BP = BH + HP \approx 45,49 + 1,62 \approx 47,11{\rm{ m}}\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ, độ dài \(AH\) bằng

Media VietJack

\(2\).

\(\frac{{12}}{5}\).

\(\frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

\(\frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét tam giác ABC vuông tại A có

                   \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)   (Định lý Pythagore)

                   \(\begin{array}{l}B{C^2} = {3^2} + {4^2}\\B{C^2} = 25\\BC = 5\end{array}\)

Lại có AH là đường cao của tam giác ABC nên

                   \(\begin{array}{l}AH.BC = AB.AC\\AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}}\\AH = \frac{{3.4}}{5}\\AH = \frac{{12}}{5}.\end{array}\)

Vậy \(AH = \frac{{12}}{5}.\)

33. Tự luận
1 điểm

a)   Giải bất phương trình \(6 + 2x < 0\).

b)  Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x > 0\), \(x \ne 1\).

Xem đáp án

a)   Giải bất phương trình \(6 + 2x < 0\).

\(6 + 2x < 0\)

\(2x <  - 6\)

\(x <  - 3\)

Vậy bất phương trình có nghiệm \(x <  - 3\).

b)  Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x > 0\), \(x \ne 1\).

\(A = \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x > 0,x \ne 1\).

\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\)

\(A = \frac{{x - \sqrt x  - x - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{ - 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {x - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{ - 2}}{{x - 1}}\)

\(A = \frac{2}{{1 - x}}\)

Vậy \(A = \frac{2}{{1 - x}}\) với \(x > 0,x \ne 1\).

34. Tự luận
1 điểm

a)   Giải phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\).

b)  Tìm \(m\) để phương trình \({x^2} - 4x + 2m - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(3x_1^2 + 3x_2^2 = 10{x_1}{x_2}\)

Xem đáp án

a)   Giải phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\).

Có \(a + b + c = 1 + \left( { - 4} \right) + 3 = 0\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm  \({x_1} = 1,\,{x_2} = 3\).

b)  Tìm \(m\) để phương trình \({x^2} - 4x + 2m - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(3x_1^2 + 3x_2^2 = 10{x_1}{x_2}\).

\(\begin{array}{l}{x^2} - 4x + 2m - 1 = 0\\\Delta ' = 4 - 1(2m - 1) = 5 - 2m\end{array}\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 5 - 2m > 0 \Leftrightarrow m < \frac{5}{2}\)

Áp dụng ĐL Vi-ét ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}.{x_2} = 2m - 1\end{array} \right.\)

Theo bài ra ta có:

\(3x_1^2 + 3x_2^2 = 10{x_1}{x_2}\)

\(3x_1^2 + 3x_2^2 + 6{x_1}{x_2} - 16{x_1}{x_2} = 0\)

\(3{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 16{x_1}{x_2} = 0\)

\({3.4^2} - 16(2m - 1) = 0\)

\(16(2m - 1) = 48\)

\(2m - 1 = 3\)

\(m = 2\) (thỏa mãn)

Vậy \(m = 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

35. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng Ngày sách và văn hóa đọc Việt Nam năm \[2025\], tại một trường THCS, học sinh hai lớp \[9A\] và \[9B\] đã tặng thư viện nhà trường \[210\] quyển sách. Trong đó, mỗi học sinh lớp \[9A\] tặng \(3\) quyển sách, mỗi học sinh lớp \[9B\] tặng \(2\) quyển sách. Tính số học sinh của mỗi lớp, biết rằng lớp \[9B\]nhiều hơn lớp \[9A\] là \(5\) học sinh.

Xem đáp án

Gọi số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(x;y\) (ĐK: \(x;y \in {\mathbb{N}^*}\))

Vì lớp 9B nhiều hơn lớp 9A là \(5\) học sinh nên ta có phương trình \(y - x = 5\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mỗi học sinh lớp 9A tặng \(3\) quyển sách, mỗi học sinh lớp 9B tặng \(2\) quyển sách mà tổng số sách 2 lớp tặng là \(210\) nên ta có phương trình \(3x + 2y = 210\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 5\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 10\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x = 200\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 45\end{array} \right.\] (Thỏa mãn ĐK)

Vậy số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(40;45\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R(R > 0)\) và dây cung \(BC = R\sqrt 3 \). Lấy một điểm \(A\) bất kì trên cung lớn \(BC\) sao cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn. Các đường cao \(AD,BE\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

a)   Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

b)  Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(HM\).

c)   Khi \(DH \cdot DA\) lớn nhất, hãy tính diện tích tam giác \(ABC\) theo \(R\).

Xem đáp án

Media VietJack

a)   Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

Xét tam giác \(ABC\) có

+) \(BE\) là đường cao ứng với \(AC\) \[ \Rightarrow BE \bot AC\]tại \(E\)

\[ \Rightarrow \widehat {HEC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HEC\]vuông tại \(E\). Suy ra điểm \(H;E;C\)thuộc đường tròn đường kính \(HC\) (1)

+) \(AD\) là đường cao ứng với \(BC\) \[ \Rightarrow AD \bot BC\] tại \(D\)

\[ \Rightarrow \widehat {HDC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HDC\] vuông tại \(D\). Suy ra điểm \(H;D;C\)thuộc tròn đường kính \(HC\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(H;D;C;E\) nằm trên đường tròn đường kính \(HC\).

Khi đó tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

b)  Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(HM\).

Xét tam giác \(ABC\) có hai đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H\), suy ra \(H\) là trực tâm \[ \Rightarrow CH \bot AB\]

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \[\widehat {ACM} = 90^\circ \]( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow CM \bot AC\]

Có \[BE \bot AC \Rightarrow BE{\rm{//}}CM \Rightarrow BH{\rm{//}}CM\].

Tương tự \[\widehat {ABM} = 90^\circ \](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow BM \bot AB\]

Có \[CH \bot AB(cmt) \Rightarrow BM{\rm{//}}CH\].

Xét tứ giác \(BHCM\) có \[BH{\rm{//}}CM\];\[BM{\rm{//}}CH\] nên tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.

*) Chứng minh \(I\) là trung điểm BC

Xét tam giác OBC có \(OB = OC = R\), suy ra tam giác \(OBC\) cân tại \(O\).

Mà  \[OI \bot BC\,\] (gt)

 Nên \(OI\) là đường cao đồng thời là trung tuyến của tam giác \(OBC\).

Suy ra \(IB = IC\)

Hình bình hành \(BHCM\) có \(I\) là trung điểm của đường chéo \(BC\)

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(HM\).

c)   Khi \(DH \cdot DA\) lớn nhất, hãy tính diện tích tam giác \(ABC\) theo \(R\).

*)   Xét \[\Delta BHD\,\,v\`a \,\,\Delta ACD\]có

\[\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \]

\[\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\]( cùng phụ với \[\widehat {ACB}\])

 

\[ \Rightarrow DH.AD = BD.CD \le \frac{{{{(BD + CD)}^2}}}{4} = \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{3{R^2}}}{4}\]

Dấu “=” xảy ra khi \(DB = DC\). Mà \[AD \bot BC\]tại \(D\)

Suy ra, Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và \(D\) trùng với \(I\)   (3)

*) \(I\) là trung điểm của \(BC\) \[ \Rightarrow BI = IC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

\[\Delta OBI\]vuông tại \(I\) có

\[\begin{array}{l}\sin \widehat {BOI} = \frac{{BI}}{{OB}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {BOI} = 60^\circ \\ \Rightarrow \widehat {BOC} = 2\widehat {BOI} = 2.60^\circ  = 120^\circ \\X\'e t\,\,(O):\,\,\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = 60^\circ \,\,\,\,\,\,\,(4)\,\end{array}\]

Từ (3) và (4) ta suy ra Tam giác \(ABC\) đều

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABD\,\]vuông tại D:  Theo định lí Pythagore có

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

37. Tự luận
1 điểm

a)   Cho các số thực \(x,y,z\) thay đổi và thoả mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xyz = 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\).

b) Từ một tấm bìa hình vuông có cạnh dài \(21\,cm\), bạn Nga cắt ra một hình có dạng như trong hình vẽ (phần được tô đậm, giới hạn bởi các đoạn thẳng và một cung tròn). Biết rằng hình tròn có diện tích \(113,04c{m^2}\) và có tâm trùng với tâm của hình vuông. Các điểm \[E;F\] là giao điểm của hai đường chéo hình vuông với đường tròn. Tính độ dài đường viền của hình thu được (lấy \(\pi  \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Media VietJack

Xem đáp án

a)   Cho các số thực \(x,y,z\) thay đổi và thoả mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xyz = 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\).

\(F = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\)\( = 2{x^2} + {x^2} + {y^2} + {z^2}\)

Từ giả thiết, nếu tồn tại bộ số \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thoả mãn bài toán.

                 Thì bộ số \(\left( { - {x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) cũng thoả mãn bài toán.

                 Không giảm tính tổng quát, ta giả sử \(x \ge 0\).

 Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xyz = 4\), nên \({x^2} + {\left( {y + z} \right)^2} = 4 + \left( {2 + x} \right)yz\)

 Do đó \({x^2} + {\left( {y + z} \right)^2} = 4 + \left( {2 + x} \right)yz \ge {x^2}\) nên \(\left( {2 + x} \right)yz \ge {x^2} - 4\) suy ra \(yz \ge x - 2\).

Ta biến đổi \(F = 2{x^2} + xyz + 4\).

                 Ta có \(F = 2{x^2} + xyz + 4 \ge 2{x^2} + x.\left( {x - 2} \right) + 4\)=\(3{x^2} - 2x + 4 = 3{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{{11}}{3}\).    

                 Vì \({\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), do đó \(F \ge \frac{{11}}{3}\).

Vậy, biểu thức \(F\)có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{11}}{3}\) khi \(x = \frac{1}{3}\) và \(y =  - \frac{{\sqrt {15} }}{3}\); \(z = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\)

b) Từ một tấm bìa hình vuông có cạnh dài \(21\,cm\), bạn Nga cắt ra một hình có dạng như trong hình vẽ (phần được tô đậm, giới hạn bởi các đoạn thẳng và một cung tròn). Biết rằng hình tròn có diện tích \(113,04c{m^2}\) và có tâm trùng với tâm của hình vuông. Các điểm \[E;F\] là giao điểm của hai đường chéo hình vuông với đường tròn. Tính độ dài đường viền của hình thu được (lấy \(\pi  \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Media VietJack

Bán kính đường tròn tâm \(O\) là: \(S = \pi {R^2} \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{113,04}}{{3,14}}}  = 6\,\,cm\)

Vì \(AC\) và \(BD\) là 2 đường chéo của hình vuông nên \(AC\) vuông góc với \(BD\) do đó \(\widehat {EOF} = 90^\circ \)

Độ dài cung \(EF\) lớn là: \[2.3,14.6 - \frac{{3,14.6.90^\circ }}{{180^\circ }} = 28,26\,\,cm\]

Dễ thấy \(AO = BO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{21\sqrt 2 }}{2}\)

Lại có: \(BF = AE = OA - OE = \frac{{21\sqrt 2 }}{2} - 6\)

Độ dài đường viền của hình thu được là: \(28,26 + 2.\left( {\frac