Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1062 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \(A = \frac{{6\sqrt x  - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x  - 4}}\) và \(B = \frac{{x - \sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 4}}\), với \[x \ge 0,\,x \ne 16\].

a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\]         .

b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}}\)  .

c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].

Xem đáp án

a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\]         .

Với \[x = 9\] thỏa điều kiện \[x \ge 0,\,x \ne 16\] nên ta có:

\(B = \frac{{9 - \sqrt 9  + 4}}{{\sqrt 9  - 4}} = \frac{{9 - 3 + 4}}{{3 - 4}} = \frac{{10}}{{ - 1}} =  - 10\)

Vậy khi \[x = 9\] thì \(B =  - 10\).

b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}}\)  .

Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:

\(A = \frac{{6\sqrt x  - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x  - 4}}\)

\(A = \frac{{6\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  + 4} \right)\left( {\sqrt x  - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x  - 4}}\)

\(A = \frac{{6\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  + 4} \right)\left( {\sqrt x  - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 4} \right)}}{{\sqrt x  + 4}} + \frac{{2\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}{{\sqrt x  - 4}}\)

\(A = \frac{{6\sqrt x  - 8 + x - 4\sqrt x  + 2\sqrt x  + 8}}{{\left( {\sqrt x  + 4} \right)\left( {\sqrt x  - 4} \right)}}\)

\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 4} \right)\left( {\sqrt x  - 4} \right)}}\)

\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}}\)

Vậy với \[x \ge 0,\,x \ne 16\] thì \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}}\).

 c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].

 Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:

\[P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}}:\frac{{x - \sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 4}}{{x - \sqrt x  + 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x  + 4}}\]

* Với \[x = 0\], ta có: \[P = \frac{{\sqrt 0 }}{{0 - \sqrt 0  + 4}} = 0\,\,\left( 1 \right)\]

* Với \[x > 0,\,x \ne 16\], ta có:

\[P = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x  + 4}} = \frac{1}{{\sqrt x  - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}}\]

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\sqrt x \] và \[\frac{4}{{\sqrt x }}\], ta có:

\[\begin{array}{l}\sqrt x  + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 4\\\sqrt x  - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 3\\\frac{1}{{\sqrt x  - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}} \le \frac{1}{3}\end{array}\].

Hay \[P \le \frac{1}{3}\,\,\left( 2 \right)\]

Dấu  xảy ra khi \[\sqrt x  = \frac{4}{{\sqrt x }}\] hay \[x = 4\] (thỏa mãn)

Từ \[\left( 1 \right);\,\,\left( 2 \right)\] ta có \[{P_{\max }} = \frac{1}{3}\,\,\]khi \[x = 4\].

Vậy giá trị lớn nhất của \[P\] bằng \[\frac{1}{3}\], đạt được tại \[x = 4\].

2. Tự luận
1 điểm

Số bài tập về nhà môn Toán đã làm của \[40\] học sinh trong lớp \[9A\] vào tuần trước được thống kê trong bảng tần số sau:

Số bài tập đã làm

\[6\]

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

Tần số

\(8\)

\(10\)

\(12\)

\(6\)

\(4\)

Lập bảng tần số tương đối của bảng số liệu trên.

Xem đáp án

 Bảng tần số tương đối

Số bài tập đã làm678910
Tần số tương đối (%)2025301510

                Không gian mẫu \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\)

Số phần tử của tập \(\Omega \) là \(12\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là : \(3,\,\,6,\,\,9,\,\,12\). Có \(4\)kết quả.

Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\).

3. Tự luận
1 điểm

Một hộp có \(12\)chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ \(1\) đến \(12\), hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp, Tính xác suất của biến cố \(A\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra chia hết cho \(3\)”.   

Xem đáp án

Thể tích viên bi sắt là \(V = \frac{4}{3}\pi .\,\,{r^3} = \frac{4}{3}\pi .\,\,{3^3} = 36\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Theo bài ra thể tích nước dâng lên bằng thể tích viên bi sắt nên ta có:

                \(\pi .\,\,{R^2}.\,\,x = 36\pi \)

                \(\pi .\,\,{\left( {3\sqrt 2 } \right)^2}.\,\,x = 36\pi \)

                 \(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\)

4. Tự luận
1 điểm

Trong thư viện có một giá sách được chia thành hai ngăn \(I\)và \(II\). Ban đầu số cuốn sách ở ngăn \(I\)nhiều hơn số cuốn sách ở ngăn \(II\) là \(100\) cuốn. Sau khi người ta chuyển \(25\% \)số cuốn sách ở ngăn \(I\)sang ngăn \(II\) thì số cuốn sách ở ngăn \(I\)bằng \(75\% \) số cuốn sách ở ngăn \(II\). Tính số cuốn sách ở mỗi ngăn lúc ban đầu.

Xem đáp án

 Gọi số cuốn sách ở ngăn I lúc đầu là: \(x\) cuốn \(\left( {x \in N;\,\,x > 100} \right)\)

Số cuốn sách ở ngăn II lúc đầu là: \(y\) cuốn \(\left( {y \in N;\,\,y > 0} \right)\)

Số cuốn sách ở ngăn I nhiều hơn số cuốn sách ở ngăn II là \(100\) cuốn nên ta có phương trình: \(x - y = 100\,\,\left( 1 \right)\).

Chuyển \(25\% \) số cuốn sách ở ngăn I sang ngăn II thì số cuốn sách ở ngăn I bằng \(75\% \) số cuốn sách ở ngăn II nên ta có phương trình:

 \(\frac{{75}}{{100}}x = \frac{{75}}{{100}}\left( {y + \frac{{25}}{{100}}x} \right)\) hay \(y = \frac{3}{4}x\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 100\\y = \frac{3}{4}x\end{array} \right.\)

Giải hệ trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 400\\y = 300\end{array} \right.\) (thoả mãn điều kiện)

Vậy số cuốn sách ở ngăn I lúc đầu là 400 cuốn.

Số cuốn sách ở ngăn II lúc đầu là 300 cuốn.

5. Tự luận
1 điểm

Ở một hội chợ thương mại, người ta dựng trên mặt sân một cái cổng có dạng parabol \(y = a{x^2}\)(như hình vẽ bên). Biết chiếc cổng có chiều cao \(OH = 8\)m và khoảng cách giữa hai chân cổng là \(AB = 6\)m. Người ta treo trên cổng một dây đèn trang trí song song với đường thẳng \(AB\), từ điểm \(M\)đến điểm \(N\), khoảng cách \(MN = 3\)m. Tính giá trị của \(a\) và khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân.

Media VietJack

Xem đáp án

 Từ giả thiết suy ra \(A\left( {3;\,\, - 8} \right)\)thuộc parabol \(y = a{x^2}\)

Suy ra \( - 8 = a.\,\,{3^2}\) hay \(a = \frac{{ - 8}}{9}\) (thoả mãn a < 0).

Phương trình parabol là: \(y =  - \frac{8}{9}{x^2}\)

Vì \(MN = 3\,\,m\) nên hoành độ điểm M là \({x_M} = \frac{3}{2}\) suy ra tung độ của M:\({y_M} =  - \frac{8}{9}.\,\,{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} =  - 2\).

Khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân bằng \(8 - 2 = 6\,\,\left( m \right)\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau. Lấy điểm \(M\) thuộc cung nhỏ \(BC\) (\(M\) khác \(B\) và \(M\) khác\(C\)). Đoạn thẳng \(MD\) cắt đoạn thẳng \(OB\) tại \(I\), đoạn thẳng \(OC\)cắt đoạn thẳng \(AM\) tại \(K\).

a) Chứng minh tứ giác \(OBMK\) nội tiếp.

b) Chứng minh rằng \(DI.DM = 2{R^2}\).

c) Tia phân giác của góc \(IOM\)cắt \(MI\) tại điểm \(E\). Chứng minh rằng \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\).

d) Cho \(IB = 2.IO\). Tính tỉ số \(\frac{{MB}}{{MC}}\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(OBMK\) nội tiếp.

\(\widehat {KMB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đương tròn)

\(\widehat {KOB} = 90^\circ \) (vì hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau)

Do đó tam giác \(BMK\) và tam giác \(OBK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\)

Suy ra bốn điểm \(B\), \(O\), \(M\), \(K\) thuộc đường tròn đường kính \(BK\).

Vậy tứ giác \(OBMK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BK\).

b) Chứng minh rằng \(DI.DM = 2{R^2}\).

\(\widehat {CMD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) và tam giác \(MCD\) vuông tại \(M\) có \(\widehat {CDM}\) chung

Suy ra  (g.g)

Nên \[\frac{{DI}}{{DC}} = \frac{{DO}}{{DM}}\]

Do đó \(DI.DM = 2R.R = 2{R^2}\)

c) Tia phân giác của góc \(IOM\)cắt \(MI\) tại điểm \(E\). Chứng minh rằng \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\).

Xét tam giác \(OMI\) có \(OE\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) nên \[\frac{{EI}}{{EM}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 1 \right)\]

Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) nên \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{OI}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta suy ra: \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\)

d) Cho \(IB = 2.IO\). Tính tỉ số \(\frac{{MB}}{{MC}}\).

Ta có  (theo câu b)

Suy ra \[\frac{{IO}}{{MC}} = \frac{{DO}}{{MD}}\] nên \[MC = \frac{{IO.MD}}{{DO}}\,\,\,\left( 3 \right)\]

Xét tam giác \(DIB\) và tam giác \(DBM\) có

\(\widehat {BDM}\): góc chung

\(\widehat {IBD} = \widehat {BMD}\) (2 góc nội tiếp chắn hai cung \(AD\) và \(BD\) bằng nhau của \(\left( O \right)\))

Suy ra  (g.g)

Nên \[\frac{{IB}}{{BM}} = \frac{{DB}}{{MD}}\]

Do đó \[MB = \frac{{IB.MD}}{{DB}}\,\,\,\left( 4 \right)\]

Từ (3) và (4) ta suy ra: \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{IB.MD}}{{DB}} \cdot \frac{{DO}}{{IO.MD}} = \frac{{2IO.R}}{{IO.R\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

7. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số không âm thỏa mãn \(a + b + c = 3\). Chứng minh rằng

\(\sqrt {6a + \frac{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}}{2}}  + \sqrt {6b + \frac{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}}{2}}  + \sqrt {6c + \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2}}  \le 6\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Ta có:

\(\sqrt {6a + \frac{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}}{2}}  = \sqrt {6a + \frac{{{{\left( {b + c} \right)}^2}}}{2} - 2bc}  \le \sqrt {6a + \frac{{{{\left( {3 - a} \right)}^2}}}{2}}  = \sqrt {\frac{{{{\left( {3 + a} \right)}^2}}}{2}}  = \frac{{3 + a}}{{\sqrt 2 }}\)

Tương tự \(\sqrt {6b + \frac{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}}{2}}  \le \frac{{3 + b}}{{\sqrt 2 }};\,\,\sqrt {6c + \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2}}  \le \frac{{3 + c}}{{\sqrt 2 }}\)

Cộng vế với vế ba bất đẳng thức trên ta được:

\(\sqrt {6a + \frac{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}}{2}}  + \sqrt {6b + \frac{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}}{2}}  + \sqrt {6c + \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2}}  \le \frac{{3 + a}}{{\sqrt 2 }} + \frac{{3 + b}}{{\sqrt 2 }} + \frac{{3 + c}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{a + b + c + 9}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 2 \)

Dấu xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 3\\ab = bc = ca = 0\end{array} \right.\)

Hay \(\left\{ \begin{array}{l}a = b = 0\\c = 3\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}b = c = 0\\a = 3\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = c = 0\\b = 3\end{array} \right.\).