Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Giang năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Giang năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1057 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 6 chiếc thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 6, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời ra hai thẻ. Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Không gian mẫu:

\[\Omega  = \left\{ {\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {1;6} \right\},\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {2;6} \right\},\left\{ {3;4} \right\},\left\{ {3;5} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\},\left\{ {4;6} \right\},\left\{ {5;6} \right\}} \right\}\]

\(n\left( \Omega  \right) = 15\)

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3" là: \[\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\}.\]

Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({x_1},\,{x_2}\) là các nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\). Giá trị của biểu thức \({x_1}{x_2}\) bằng

\( - 3\).

\( - 5\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\) có \(\Delta  = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.3 = 12 > 0\) do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}.\) Áp dụng định lí viet ta có \({x_1}{x_2} = 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích mặt cầu có đường kính \(10\,\,\left( {cm} \right)\)

\(10\pi \)\(c{m^2}\).

\(400\pi \)\(c{m^2}\).

\(100\pi \)\(c{m^2}\).

\(50\pi \)\(c{m^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính mặt cầu là \(10:2 = 5\,\,\left( {cm} \right)\)

Diện tích mặt cầu có đường kính 10 \(cm\) là \(4\pi {R^2} = 4.\pi {.5^2} = 100\pi \)\(c{m^2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ vị trí \(A\)ở phía trên một tòa nhà, bác Minh nhìn thấy vị trí \(C\) cao nhất của một tháp truyền hình, góc tạo bởi tia \(AC\) và tia \(AH\) theo phương nằm ngang là \(45^\circ \). Bác Minh cũng nhìn thấy chân tháp tại vị trí \(B\) mà góc tạo bởi tia \(AB\) và tia \(AH\)\(28^\circ \), điểm \(H\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) (\(AH \bot BC\)), \(BD = 128\,\,m\) (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao \(BC\) của tháp truyền hình theo đơn vị mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Media VietJack

 

\(196\,m\).

\(128\,m\).

\(200\,m\).

\(198\,m\).

Xem đáp án

Chọn A

Điểm \(A\) là điểm nhìn từ trên cao.

Điểm \(C\) là đỉnh tháp, điểm \(B\) là chân tháp.

\(AH \bot BC\) (đường ngang từ điểm nhìn).

\(\widehat {CAH} = 45^\circ \), góc \(\widehat {BAH} = 28^\circ \).

Đoạn \(BD = 128m \Rightarrow HA = 128m\)

Gọi \(h = BC\), gọi \(x = HC\), \(y = HB\), khi đó:

\(x = AH \cdot \tan \,45^\circ  = 128 \cdot 1 = 128{\rm{ m}}\)

\(y = AH \cdot \tan \,28^\circ  \approx 128 \cdot 0,5317 \approx 68{\rm{ m}}\)

\(BC = x + y = 128 + 68 = 196{\rm{ m}}\)

Đáp án đúng là: A. \(196m\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;\,3\,cm} \right)\)\(\left( {I;\,5\,cm} \right)\), biết rằng \(OI = 8\,cm\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

Hai đường tròn tiếp xúc trong.

Hai đường tròn cắt nhau.

Hai đường tròn không giao nhau.

Xem đáp án

Chọn A

\(OI = 8 = 3 + 5\). Hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Biết góc \(\widehat {BOC} = 70^\circ \) (tham khảo hình vẽ).

Media VietJack

Số đo góc \(\widehat {BAC}\) bằng

\(35^\circ \).

\(140^\circ \).

\(20^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

\(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm), do đó \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}.70^\circ  = 35^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một miếng tôn có dạng nửa hình tròn đường kính \(AB = 20\;cm\) và tâm là \(S\). Người ta làm một cái phễu có dạng hình nón không đáy bằng cách cuộn nửa hình tròn đó lại sao cho \(SA\)\(SB\) sát vào nhau như hình vẽ. Tính thể tích của hình nón theo đơn vị \(c{m^3}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, lấy \(\pi = 3,14\)).Media VietJack

\(227\,\;c{m^3}\).

\(226\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).

\(1813\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).

\(1812\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Bước 1: Diện tích xung quanh của hình nón chính là diện tích miếng tôn

* Diện tích miếng tôn (nửa hình tròn):

 \(A = \frac{1}{2}\pi {R^2} = \frac{1}{2} \cdot 3.14 \cdot {10^2} = \frac{1}{2} \cdot 3.14 \cdot 100 = 157{\kern 1pt} c{m^2}\)

* Diện tích xung quanh hình nón cũng là: \(A = \pi rl = 157\)

 Trong đó:

 * \(r\): bán kính đáy hình nón (cần tìm)

 * \(l = 10{\kern 1pt} cm\): đường sinh (bằng bán kính miếng tôn)

Bước 2: Tìm bán kính đáy hình nón \(r\)

\(\pi rl = 157 \Rightarrow 3.14 \cdot r \cdot 10 = 157 \Rightarrow 31.4 \cdot r = 157 \Rightarrow r = \frac{{157}}{{31.4}} = 5{\kern 1pt} cm\)

Bước 3: Tính chiều cao \(h\) của hình nón

Dùng định lý Pythagore trong tam giác vuông tạo bởi:

* \(l = 10\)

* \(r = 5\)

\(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}}  = \sqrt {100 - 25}  = \sqrt {75}  = 5\sqrt 3 {\kern 1pt} cm\)---

Bước 4: Tính thể tích hình nón

\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot {5^2} \cdot 5\sqrt 3  = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot 25 \cdot 5\sqrt 3  = \frac{1}{3} \cdot 392.5 \cdot \sqrt 3  \approx 227\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \(16\) bằng

\(256\).

\( \pm 4\).

\(4\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Căn bậc hai số học của \(16\) bằng \(4\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\({x^3} + xy = - 7\).

\(3x - 5y = 1\).

\(x + 5{y^2} = 4\).

\(\sqrt x - 2y = 8\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn ta có \(3x - 5y = 1\)là phương trình bậc nhất hai ẩn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê cân nặng của 45 học sinh lớp 9A thầy giáo thu được bảng số liệu như sau:

Cân nặng (kg)

48

49

50

51

52

Số học sinh

5

12

13

8

7

Hỏi có bao nhiêu học sinh có cân nặng là 50 kg?

5.

13.

12.

8.

Xem đáp án

Chọn B

Từ bảng thống kê, ta có 13 học sinh có cân nặng là 50 kg.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 9E có 5 bạn học sinh xuất sắc là Việt, Nam, Bắc, Giang, Ninh. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong 5 bạn đó để tham gia một cuộc thi. Số phần tử của không gian mẫu là

\(25\).

\(8\).

\(10\).

\(20\).

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu có 10 phần tử là

1.     Việt – Nam

2.     Việt – Bắc

3.     Việt – Giang

4.     Việt – Ninh

5.     Nam – Bắc

6.     Nam – Giang

7.     Nam – Ninh

8.     Bắc – Giang

9.     Bắc – Ninh

10.   Giang – Ninh

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(P = \sqrt {x + 1} + \frac{6}{{x - 3}}\)

\(x \ge 3\).

\(x \ge - 1\) và \(x \ne 3\).

\(x \ne 3\).

\(x \ge - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định của biểu thức \(P = \sqrt {x + 1}  + \frac{6}{{x - 3}}\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ge 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right.\) hay \(x \ge  - 1\) và \(x \ne 3\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 2y = 6\end{array} \right.\)có nghiệm duy nhất là \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Ta có \({x_0} - {y_0}\) bằng

\(5\).

\( - 5\).

\(3\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3y = 5{\rm{(1)}}}\\{x + 2y = 6{\rm{(2)}}}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (2): \(x = 6 - 2y{\rm{ }}\left( 3 \right)\)

Thế (3) vào phương trình (1):

\(2(6 - 2y) - 3y = 512 - 4y - 3y = 512 - 7y = 5 - 7y = 5 - 12 =  - 7 \Rightarrow y = 1\)

Thay \(y = 1\) vào (3): \(x = 6 - 2.1 = 4\).

Vậy nghiệm duy nhất là: \(({x_0},{y_0}) = (4,1)\). Do đó \({x_0} - {y_0} = 4 - 1 =

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \(2\left( {x - 3} \right) \le 6 - x\) có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

\(2\).

\(5\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

\(2(x - 3) \le 6 - x\)

\(2x - 6 \le 6 - x\)

\(2x + x \le 6 + 6\)

\(3x \le 12\)

\(x \le 4\)

 Nghiệm của bất phương trình: \(x \le 4\)

Mà \(x \in \mathbb{N}*\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu du lịch sinh thái X quy định giá vé vào cổng của người lớn và trẻ em khác nhau. Biết gia đình bạn An gồm 3 người lớn và 2 trẻ em mua vé vào cổng khu du lịch sinh thái X hết tổng số tiền là 590 nghìn đồng; gia đình bạn Bình gồm 2 người lớn và 1 trẻ em mua vé vào cổng khu du lịch sinh thái X hết

\(70\) nghìn đồng.

\(160\) nghìn đồng.

\(180\) nghìn đồng.

\(150\) nghìn đồng.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi:

\(x\): giá vé người lớn (nghìn đồng)

\(y\): giá vé trẻ em (nghìn đồng)

Ta lập hệ phương trình theo đề bài:

Gia đình bạn An(3 người lớn, 2 trẻ em):

\(3x + 2y = 590{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Gia đình bạn Bình (2 người lớn, 1 trẻ em):

\(2x + y = 370{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

Giải hệ phương trình:

Từ (2):

\(y = 370 - 2x\left( 3 \right)\)

Thay (3) vào (1):

\(3x + 2(370 - 2x) = 5903x + 740 - 4x = 590 - x + 740 = 590 - x =  - 150 \Rightarrow x = 150\)---

 Giá vé người lớn là 150 nghìn đồng

Đáp án đúng là: D. 150 nghìn đồng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) có dây cung \(AB = 8\,cm\). Biết khoảng cách từ tâm \(O\) đến dây cung \(AB\)\(3\,cm\). Chu vi của đường tròn \(\left( O \right)\) bằng

\(20\pi \,cm\).

\(5\pi \,cm\).

\(10\pi \,cm\).

\(6\pi \,cm\).

Xem đáp án

Chọn C

 Media VietJack

* Gọi \(R\) là bán kính đường tròn.

\(M\) là trung điểm \(AB\)

\(AM = 4{\kern 1pt} cm\)

Khoảng cách từ tâm \(O\) đến dây \(AB\) là \(OM = 3{\kern 1pt} cm\).

Tam giác vuông \(OMA\) có:

\(O{A^2} = O{M^2} + A{M^2} = {3^2} + {4^2} = 9 + 16 = 25 \Rightarrow OA = 5{\kern 1pt} cm\)→ Bán kính \(R = 5{\kern 1pt} cm\)

Chu vi đường tròn:

\(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 5 = 10\pi {\kern 1pt} cm\)

 Đáp án đúng: C. \(10\pi {\kern 1pt} cm\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày chủ nhật của một số học sinh lớp 9E thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

Số học sinh

8

9

11

8

 Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm nào là \(25\% \)?

\([60;80)\).

\([0;20)\).

\([40;60)\).

\([20;40)\).

Xem đáp án

Chọn D

Bước 1: Tính tổng số học sinh:

\(8 + 9 + 11 + 8 = 36\)

Bước 2: Tính tần số tương đối của từng nhóm:

* Nhóm \([0;20)\): \(\frac{8}{{36}} \times 100\%  \approx 22.22\% \)

* Nhóm \([20;40)\): \(\frac{9}{{36}} \times 100\%  = 25\% \)

* Nhóm \([40;60)\): \(\frac{{11}}{{36}} \times 100\%  \approx 30.56\% \)

* Nhóm \([60;80)\): \(\frac{8}{{36}} \times 100\%  \approx 22.22\% \)

*Bước 3: Xác định nhóm có tần số tương đối là 25%:

⇒ Nhóm \(\left[ {20;40} \right).\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} - \left( {3m + 1} \right)x + m - 5 = 0\)có nghiệm \(x = - 1\)

\(m = \frac{3}{4}\).

\(m = 1\).

\(m = \frac{{ - 3}}{2}\).

\(m = \frac{{ - 5}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có phương trình:

\({x^2} - (3m + 1)x + m - 5 = 0\)

Biết \(x =  - 1\) là nghiệm của phương trình, thay vào:

\({( - 1)^2} - (3m + 1)( - 1) + m - 5 = 0\)

\(1 + 3m + 1 + m - 5 = 0\)

\(4m - 3 = 0\)

\(m = \frac{3}{4}\)

Đáp án đúng là: A. \(m = \frac{3}{4}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Giả sử con xúc xắc xuất hiện mặt \(b\) chấm. Xác suất để phương trình \({x^2} + bx + 2 = 0\) có nghiệm bằng

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có phương trình:

\({x^2} + bx + 2 = 0\)

Con xúc xắc có thể cho giá trị \(b \in \{ 1,2,3,4,5,6\} \) với xác suất bằng nhau.

Điều kiện để phương trình có nghiệm:

Phương trình bậc hai có nghiệm khi Δ ≥ 0, với:

\(\Delta  = {b^2} - 4ac = {b^2} - 8\)vì \(a = 1\), \(c = 2\).

Xét các giá trị \(b\) từ 1 đến 6:

* \(b = 1\): \(\Delta  = {1^2} - 8 =  - 7\) → vô nghiệm

* \(b = 2\): \(\Delta  = 4 - 8 =  - 4\) → vô nghiệm

* \(b = 3\): \(\Delta  = 9 - 8 = 1\) → có nghiệm

* \(b = 4\): \(\Delta  = 16 - 8 = 8\) → có nghiệm

* \(b = 5\): \(\Delta  = 25 - 8 = 17\) → có nghiệm

* \(b = 6\): \(\Delta  = 36 - 8 = 28\) → có nghiệm

⇒ Có 4 giá trị của \(b\) khiến phương trình có nghiệm: \(3,4,5,6\)

Xác suất:

\(P = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

Đáp án đúng là: B. \(\frac{2}{3}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau có đồ thị như hình dưới đây?

Media VietJack

\(y = x + 2\).

\(y = 2{x^2}\).

\(y = - 3{x^2}\).

\(y = 3{x^2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị có dạng là một Parabol

Parabol \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(\left( {1;3} \right)\) khi và chỉ khi \(3 = a{.1^2}\) hay \(a = 3\)(thoả mãn)

Đáp án đúng là: D. \(y = 3{x^2}\).

 

21. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình \(2x - 1 < 5\).

Xem đáp án

Ta có .

\(\begin{array}{l}2x - 1 < 5\\2x < 6\end{array}\)

\(x < 3\)                                                                

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < 3\).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tham số \(m\) để parabol \(y = (2m - 3){x^2}\left( {m \ne \frac{3}{2}} \right)\) đi qua điểm \(A( - 1;5) \cdot \)

Xem đáp án

Parabol \(y = \left( {2m - 3} \right){x^2}\) \(\left( {m \ne \frac{3}{2}} \right)\)đi qua điểm \(A\left( { - 1;5} \right)\) khi và chỉ khi \(5 = \left( {2m - 3} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)

\(5 = 2m - 3\)

\(m = 4\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy \(m = 4\) là giá trị cần tìm.

23. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\frac{2}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 1)}} + \frac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\left( {1 + \frac{5}{{\sqrt x - 2}}} \right)\) với \(x \ge 0\)\(x \ne 4\).

Xem đáp án

với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4\)ta có

\(P = \left( {\frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\)

\( = \left( {\frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}.\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 3}}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt x  + 1}}\).

Vậy \(P = \frac{1}{{\sqrt x  + 1}}\)với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4\).

24. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - (2m + 1)x + 4m - 2 = 0\) (với \(m\) là tham số).

a) Giải phương trình đã cho khi \(m = 2.\)

b) Tìm \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức \(T = \left( {1 + x_1^2} \right)\left( {1 + x_2^2} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Với \(m = 2\) phương trình đã cho trở thành 

\({x^2} - 5x + 6 = 0\).

\(\Delta  = 1 > 0\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

\({x_1} = 2\)

\({x_2} = 3\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt  \({x_1} = 2\), \({x_2} = 3\).

b) \(\Delta  = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {4m - 2} \right)\)\( = {\left( {2m - 3} \right)^2}\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta  > 0\)

\({\left( {2m - 3} \right)^2} > 0\)

\(2m - 3 \ne 0\)

\(m \ne \frac{3}{2}\).

Với \(m \ne \frac{3}{2}\) phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\).

Theo định lý Viète, ta có:

\({x_1} + {x_2} = 2m + 1\)  (1)

\({x_1}{x_2} = 4m - 2\)    (2)

Ta có: \(T = \left( {1 + x_1^2} \right).\left( {1 + x_2^2} \right)\)

\( = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} + 1\)

\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} + 1\)   (3)

Thay (1) và (2) vào (3) ta được:

\(T = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 2\left( {4m - 2} \right) + {\left( {4m - 2} \right)^2} + 1\)

\( = 4{m^2} + 4m + 1 - 8m + 4 + 16{m^2} - 16m + 4 + 1\)

\( = 20{m^2} - 20m + 10\)

\( = 20{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + 5\)

Ta có \({\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall m\) nên \(T = 20{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + 5 \ge 5,\forall m\)

Dấu "=" xảy ra khi \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(T\) bằng \(5\) khi \(m = \frac{1}{2}\).

25. Tự luận
1 điểm

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 50 hộ gia đình vay để kinh doanh. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở hình vẽ.

 Media VietJack

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Số tiền (triệu đồng)

\(\left[ {50;\,70} \right)\)

\(\left[ {70;90} \right)\)

\(\left[ {90;\,110} \right)\)

\(\left[ {110;\,130} \right)\)

Tần số tương đối ghép nhóm

10%

20%

40%

30%

26. Tự luận
1 điểm

Đội văn nghệ lớp 9A gồm 3 bạn nam: An, Bình, Công và 2 bạn nữ: Nguyệt, Yến. Cô giáo phụ trách chọn ngẫu nhiên 2 bạn từ 5 bạn đó để hát song ca. Tính xác suất của biến cố : “Hai bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ”.

Xem đáp án

+ Không gian mẫu có 10 phần tử, cụ thể: (An; Bình), (An; Công), (Bình; Công), (Nguyệt; Yến), (An; Nguyệt), (An; Yến), (Bình; Nguyệt), (Bình; Yến), (Công; Nguyệt), (Công; Yến).

\(n\left( \Omega  \right) = 10.\)

Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\), cụ thể: (Nguyệt; Yến), (An; Nguyệt), (An; Yến), (Bình; Nguyệt), (Bình; Yến), (Công; Nguyệt), (Công; Yến).

\(n\left( E \right) = 10.\)

Vậy xác suất của biến cố \(E\) là \(P\left( E \right) = \frac{7}{{10}}\) .

27. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OA = 3R\). Kẻ hai tiếp tuyến \(AM,AN\) với \((O;R)\) ( \(M,N\) là hai tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(MN\) và \(OA\).

a) Chứng minh tứ giác \(AMON\) là tứ giác nội tiếp.

b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AH\) theo \(R\).

c) Qua \(A\) kẻ đường thẳng \(d\) cắt đường tròn \((O;R)\) tại hai điểm phân biệt \(E,F(E\) nằm giữa \(A\) và \(F)\). Khi đường thẳng \(d\) thay đổi, tìm diện tích lớn nhất của tứ giác \(AMFN\) theo \(R\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp.

Gọi \(G\) là trung điểm của \(AO.\)

Xét \(\left( O \right)\) có \(AM\) là tiếp tuyến tại \(M\) (GT) nên \(AM \bot OM\) tại \(M \Rightarrow \widehat {AMO} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta AMO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)

Suy ra \(A,M,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \((O)\) có \(AN\) là tiếp tuyến tại \(N\) (GT) nên \(AN \bot ON\) tại \(N \Rightarrow \widehat {ANO} = 90^\circ \)

Suy ra  \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)

Suy ra \(A,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(A,M,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\)

Do đó tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).

Vậy tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).

b) Xét tam giác \(AMO\) vuông tại \(M\) có \(AM = \sqrt {O{A^2} - O{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {3R} \right)}^2} - {R^2}}  = 2\sqrt 2 R.\)

Theo giả thiết \(AM,\,AN\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;\,R} \right)\) nên \(AO\) là đường trung trực của \(MN\). Do đó \(AO \bot MN\) tại \(H\).

 Vậy \[AH = \frac{8}{3}R.\]

c) Ta có \(OH = AO - AH = 3R - \frac{{8R}}{3} = \frac{R}{3}.\)

Xét tam giác \(AMH\) vuông tại \(H\) có \(MH = \sqrt {A{M^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{8R}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\)  

Từ đó \(MN = 2MH = \frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.\)

Ta có \({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}AH.MN = \frac{1}{2}.\frac{{8R}}{3}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9}.\)

Hạ \(FI \bot MN\) tại \(I.\)ta có:

\({S_{AMFN}} = {S_{\Delta AMN}} + {S_{\Delta FMN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.MN.FI = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.FI\)

\( = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.FI\)

Do đó \({S_{AMFN}}\) lớn nhất khi\(FI\) lớn nhất.

Trong tam giác\(FIH\) vuông tại\(I\), ta có:  \(FI \le FH\)

mà \(FH \le OF + OH = R + \frac{R}{3} = \frac{{4R}}{3}\) nên \(FI \le \frac{{4R}}{3}.\)

Từ đó \(FI\) lớn nhất bằng \(\frac{{4R}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).

Vậy \({S_{AMFN}}\) đạt giá trị lớn nhất bằng \({S_{AMFN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\frac{{4R}}{3} = \frac{{8\sqrt 2 {R^2}}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).

28. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \(a(a - c) + b(b - c) \ge 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biều thức \(S = \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {c^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{a^2} + {b^2} + 2025}}{{a + b}}\).

Xem đáp án

Với hai số dương

 \(x,\,y\) ta có \({\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)^2} \ge 0\) suy ra \(x + y \ge 2\sqrt {xy} \) (*)

Áp dụng bất đẳng thức (*) ta có

 \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {c^2}}} = a - \frac{{a.{c^2}}}{{{a^2} + {c^2}}} \ge a - \frac{{a.{c^2}}}{{2ac}} = a - \frac{c}{2}\)                (1)

Chứng minh tương tự, ta có \(\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} \ge b - \frac{c}{2}\)          (2)

Từ giả thiết \(a\left( {a - c} \right) + b\left( {b - c} \right) \ge 0\) suy ra \({a^2} + {b^2} \ge c\left( {a + b} \right)\)

\(\frac{{{a^2} + {b^2} + 2025}}{{a + b}} \ge c + \frac{{2025}}{{a + b}}\)                                                (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có \(S \ge a + b + \frac{{2025}}{{a + b}}\)

Ta có \(a + b + \frac{{2025}}{{a + b}} \ge 90\)

Suy ra \(S \ge 90\).

Dấu “=” xảy ra khi \(a = b = c = \frac{{45}}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(S\) bằng \(90\) khi \(a = b = c = \frac{{45}}{2}\).