Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Lê Thánh Tông (HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Lê Thánh Tông (HCM) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT28 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ SI là

J/kg.

J/(kg.K).

J.

W/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Nội năng có thể biến đổi bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

Nội năng chính là nhiệt lượng mà vật nhận được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao trong phòng, khi sờ vào tay vịn cầu thang bằng kim loại ta thấy lạnh hơn sờ vào song gỗ?

Vì nhiệt độ của kim loại thấp hơn nhiệt độ của gỗ.

Vì kim loại dẫn nhiệt tốt hơn gỗ, nên nhiệt lượng từ tay truyền sang kim loại nhanh hơn.

Vì gỗ có khả năng sinh nhiệt tốt hơn kim loại.

Vì kim loại phản xạ nhiệt tốt hơn gỗ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn quá trình đun nóng một chất rắn. Chất này là chất gì và đoạn BC ứng với quá trình nào?

Nước đá; quá trình nóng chảy.

Băng phiến; quá trình nóng chảy.

Thiếc; quá trình đông đặc.

Băng phiến; quá trình sôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

80 J.

120 J.

80 J.

120 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nén khí ⟹ khí nhận công: A = 100 J.

Khí truyền nhiệt: \(Q=-20J\).

\(ΔU=A+Q=100-20=80J\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ \((p-T)\), đường đẳng tích là

đường hypebol.

đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

đường thẳng song song với trục hoành.

đường thẳng song song với trục tung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó

nước bắt đầu đóng băng.

các phân tử khí ngừng chuyển động hoàn toàn.

áp suất của khí quyển bằng 0.

thể tích của mọi chất khí đều bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hình bên mô tả hai đường đẳng nhiệt (dạng hypebol) ứng với nhiệt độ \({T}_{1}\) và \({T}_{2}\) của cùng một lượng khí xác định. Kết luận nào sau đây đúng?

Đồ thị hình bên mô tả hai đường đẳng nhiệt (dạng hypebol) ứng với nhiệt độ \({T}_{1}\) và \({T}_{2}\) của cùng một lượng khí xác định. Kết luận nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

\({T}_{1}>{T}_{2}\).

\({T}_{1}={T}_{2}\).

\({T}_{1}<{T}_{2}\).

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trên hệ trục pOV, đường đẳng nhiệt càng xa gốc tọa độ thì nhiệt độ càng cao \(⇒{T}_{2}>{T}_{1}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 2,5 bar và nhiệt độ \({27}^{∘}C.\) Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng tới \({57}^{∘}C.\) Coi thể tích lốp không đổi. Áp suất khí trong lốp lúc này là

2,75 bar.

5,28 bar.

2,55 bar.

2,27 bar.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đẳng tích: \(\frac{p}{T}=hs⇒\frac{2,5}{27+273}=\frac{p}{57+273}⇒p=2,75\) bar.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của từ thông (\(Φ\)) trong hệ SI là

Tesla (T).

Weber (Wb).

Henry (H).

Vôn (V).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B=0,5T\). Dây dẫn hợp với hướng của đường sức từ một góc \({30}^{∘}\). Dòng điện chạy qua dây là 2 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là

\(0,1N\).

\(0,2N\).

\(0,05N\).

\(0,4N\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(F=BILsinα=0,5.2.0,2.sin{30}^{∘}=0,1N\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, rôto là nam châm có 2 cặp cực, quay với tốc độ 1800 vòng/phút. Tần số dòng điện do máy phát ra là

50 Hz.

60 Hz.

100 Hz.

30 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(f=np=\frac{1800}{60}.2=60Hz\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực hạt nhân (lực tương tác mạnh) có đặc điểm nào sau đây?

Có bán kính tác dụng rất lớn (vô hạn).

Luôn là lực đẩy.

Chỉ có tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (\({10}^{-15}m\) ).

Có bản chất là lực tĩnh điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phóng xạ \(α\), hạt nhân mẹ \(X\) biến đổi thành hạt nhân con \(Y\). So với hạt nhân \(X\), hạt nhân \(Y\) có

số khối giảm 4, số proton giảm 2.

số khối giảm 2, số proton giảm 4.

số khối không đổi, số proton tăng 1.

số khối giảm 4, số proton tăng 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({}_{Z}^{A}X→{}_{2}^{4}α+{}_{Z-2}^{A-4}Y\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia \(X\), người ta phải hết sức tránh tác dụng nào sau đây của tia X?

Khả năng đâm xuyên.

Làm đen kính ảnh.

Làm phát quang một số chất.

Huỷ diệt tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tia \(X\) có năng lượng cao, có khả năng ion hóa và gây hại cho mô sống (phá hủy tế bào, có thể gây ung thư nếu liều lượng cao). Do đó, trong y tế, cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn bức xạ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai hộp nhựa kín giống hệt nhau (một chứa nam châm hình trụ, một chứa kim loại hình trụ cùng khối lượng) và một chiếc thước thẳng bằng nhôm. Chỉ sử dụng các vật dụng đã cho, thao tác nào sau đây giúp xác định hộp chứa nam châm dễ dàng nhất?

Đưa thước nhôm lại gần mỗi hộp để kiểm tra lực hút.

Lắc nhẹ từng hộp để lắng nghe âm thanh bên trong.

Thả rơi hai hộp cùng lúc xuống thước nằm ngang trên bàn.

Giữ nghiêng thước nhôm và cho từng hộp trượt xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hộp đựng nam châm trượt xuống ⇒ từ thông \(Φ\) biến thiên ⇒ sinh ra dòng điện xoáy (dòng Foucault) ⇒ cản trở chuyển động của hộp kín chứa nam châm ⇒ làm hộp chuyển động chậm lại so với hộp đựng kim loại.

Đoạn văn
Dùng thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Người ta dùng hạt alpha (\(α\)) bắn vào hạt nhân Nitơ (\({}_{7}^{14}N\)) đang đứng yên, gây ra phản ứng: \(α+{}_{7}^{14}N→p+X\). Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là \({m}_{α}=4,0015\) amu, \({m}_{N}=13,9992amu,{m}_{p}=1,0073amu,{m}_{X}=16,9947amu\). Cho \(1amu=931,5MeV/{c}^{2}\).
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(X\) có

18 nucleon.

9 proton.

8 electron.

9 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương trình đầy đủ: \({}_{2}^{4}α+{}_{7}^{14}N→{}_{1}^{1}p+{}_{8}^{17}X\).

\(X\) có 8 proton và \(17-8=9\) neutron.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng này thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng?

Tỏa \(1,21MeV\).

Tỏa \(2,42MeV\).

Thu \(1,21MeV\).

Thu \(2,42MeV\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(ΔE=\left. ({m}_{α}+{m}_{N}-{m}_{p}-{m}_{x}) \right.{c}^{2}=\left. (4,0015+13,9992-1,0073-16,9947) \right..931,5≈-1,21MeV\). Do \(ΔE<0⟹\) phản ứng thu năng lượng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.

Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai (ảnh 1)

a

Khi công tắc mở (ngắt mạch), cửa ở trạng thái khóa nhờ lực đàn hồi của lò xo kéo chốt sắt sang trái.

ĐúngSai
b

Khi người dùng đóng công tắc, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường, biến cuộn dây thành nam châm điện có cực Bắc ở đầu bên trái và cực Nam ở đầu bên phải.

ĐúngSai
c

Lực từ tác dụng lên thanh sắt là lực đẩy, giúp đẩy chốt khóa ra khỏi cửa để mở cửa.

ĐúngSai
d

Nếu thay thanh sắt bằng thanh đồng có cùng kích thước và khối lượng, hệ thống khóa vẫn hoạt động bình thường nhưng lực hút sẽ yếu hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm của nguồn. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức từ hướng sang trái. Theo quy tắc vào nam ra bắc ⇒ cực Nam \((S)\) ở bên trái và cực Bắc \((N)\) ở bên phải. Chú ý đường đứt nét và liền nét của các vòng dây.

c) Sai. Lực từ tác dụng lên thanh sắt đóng vai trò là lực hút.

d) Sai. Thanh đồng không có từ tính nên hệ thống không hoạt động.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một \(CPU\) là \(P=250W\). Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là \(c=3800J/(kg.K)\) và khối lượng riêng là \(ρ=1050kg/{m}^{3}\). Bơm nước hoạt động với lưu lượng \(L=2\) lít/phút.

a

Quá trình truyền nhiệt từ mặt lưng CPU sang khối tản nhiệt chủ yếu diễn ra nhờ hiện tượng đối lưu.

ĐúngSai
b

Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được truyền từ dung dịch nóng ra các lá nhôm tản nhiệt và sau đó tỏa ra không khí chủ yếu nhờ quạt gió.

ĐúngSai
c

Giả sử CPU đang hoạt động ở công suất tối đa và toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra được dung dịch làm mát hấp thụ hoàn toàn, hệ thống đạt trạng thái ổn định. Chênh lệch nhiệt độ của dung dịch giữa đầu vào và đầu ra của khối tản nhiệt xấp xỉ \(1,{9}^{∘}C.\)

ĐúngSai
d

Nếu bơm gặp sự cố khiến lưu lượng giảm xuống 4 lần trong khi CPU vẫn hoạt động ở công suất tối đa. Khi đó, chênh lệch nhiệt độ của dung dịch giữa đầu vào và đầu ra khối tản nhiệt sẽ tăng lên đáng kể, đạt khoảng \(7,{5}^{∘}C.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Quá trình truyền nhiệt từ mặt lưng CPU sang khối tản nhiệt (water block) chủ yếu diễn ra nhờ hiện tượng dẫn nhiệt qua lớp keo tản nhiệt, không phải đối lưu.

b) Đúng.

c) Đúng. Q = m c Δ t ⇒ P t = V D c Δ t ⇒ 2 5 0 . 6 0 = 2 . 1 0 − 3 . 1 0 5 0 . 3 8 0 0 . Δ t ⇒ Δ t ≈ 1 , 9 o C

d) Đúng. P t = V ' D c Δ t ⇒ 2 5 0 . 6 0 = 2 4 . 1 0 − 3 . 1 0 5 0 . 3 8 0 0 . Δ t ⇒ Δ t ≈ 7 , 5 o C

21. Đúng sai
• 1 điểm

Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.

Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi \(V=50\) lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện \(S=2{cm}^{2}\). Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng \(k=2000N/m\). Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn \(Δ{l}_{0}=1,4cm\). Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ \({27}^{∘}C\) và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: Áp suất khí quyển bên ngoài là \({p}_{0}=1\) bar \(={10}^{5}Pa\). Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.

a

Số mol khí nén chứa trong bình ở trạng thái ban đầu xấp xỉ \(2,4mol\).

ĐúngSai
b

Van an toàn sẽ tự động mở để xả khí khi lực đẩy do áp suất khí bên trong bình lớn hơn tổng lực đàn hồi của lò xo và lực nén của áp suất khí quyển bên ngoài.

ĐúngSai
c

Áp suất tuyệt đối bên trong bình cần đạt tới giá trị 2,4 bar thì van an toàn bắt đầu mở.

ĐúngSai
d

Do sự cố hỏa hoạn, nhiệt độ bình khí tăng lên nhanh chóng. Để van an toàn bắt đầu mở xả khí tránh nổ bình, nhiệt độ khí trong bình phải tăng đến ít nhất \({600}^{∘}C.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(n=\frac{pV}{RT}=\frac{1,{2.10}^{5}.{50.10}^{-3}}{8,31.(27+273)}≈2,4mol\).

b) Đúng.

c) Đúng. \({F}_{khí}={F}_{dh}+{F}_{kq}⇒pS=kΔl+{p}_{0}S\)

⇒ \(p={p}_{0}+\frac{k.Δl}{S}={10}^{5}+\frac{2000.0,014}{{2.10}^{-4}}=2,{4.10}^{5}Pa=2,4Bar\).

d) Sai. Đẳng tích: \(\frac{p}{T}=hs⇒\frac{1,2}{27+273}=\frac{2,4}{t+273}⇒t={327}^{∘}C.\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ (D, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất \((D=E/m)\), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương (H, đơn vị Sievert Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là: \(H=D{ω}_{R}\), trong đó \({ω}_{R}\) là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì \({ω}_{R}=1\); với proton thì \({ω}_{R}=2\).

Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia \(X\) hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.

Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng \(K=230MeV\left. 1MeV=1,{6.10}^{-13} \right.\) J) vào một khối u nặng \(m=5g\). Trong một lần điều trị, người ta bắn vào \({10}^{10}\) hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.

a

Hạt proton được sử dụng trong phương pháp này thực chất là hạt nhân của nguyên tử Hydrogen thường (Hydrogen nhẹ).

ĐúngSai
b

Khác với tia \(X\) hay gamma thường gây tổn thương mô lành trên toàn bộ đường đi, chùm proton có ưu điểm là giải phóng phần lớn năng lượng tại đích đến (khối u) rồi dừng lại, giúp giảm thiểu tác dụng phụ.

ĐúngSai
c

Tổng năng lượng mà chùm proton truyền cho khối u trong một lần điều trị là \(0,368J\).

ĐúngSai
d

Liều tương đương mà khối u phải chịu trong lần điều trị này là khoảng \(147,2mSv\) (mili-Sievert).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng. \(E=N.K={10}^{10}.230.1,{6.10}^{-13}=0,368J\).

d) Sai. D = E m = 0 , 3 6 8 5 . 1 0 − 3 = 7 3 , 6 J / k g

H = D ω R = 7 3 , 6 . 2 = 1 4 7 , 2 Sv

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một du khách Việt Nam đi du lịch đến Mỹ. Khi xem dự báo thời tiết trên tivi, anh thấy nhiệt độ ngoài trời đang là \({86}^{∘}F\). Anh ấy muốn biết nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu độ C để chọn trang phục phù hợp. Biết công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Fahrenheit (\({t}_{r}\)) sang thang Celsius (\({t}_{c}\)) là: \({t}_{r}=1,8{t}_{c}+32\). Hãy giúp du khách tính nhiệt độ theo độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

\({t}_{c}=\frac{{t}_{r}-32}{1,8}=\frac{86-32}{1,8}={30}^{∘}C\)

Đáp án: 30

24. Tự luận
• 1 điểm

Ở nhiệt độ phòng \({27}^{∘}C\), các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Biết khối lượng mol của Nitrogen \(\left. {N}_{2} \right.\) là \(28g/mol\). Động lượng trung bình của một phân tử khí Nitrogen là a. \({10}^{-23}kg.m/s\). Xác định giá trị a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Tính gần đúng p = m v ≈ M N A 3 R T M = 2 8 . 1 0 − 3 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 3 . 8 , 3 1 . ( 2 7 + 2 7 3 ) 2 8 . 1 0 − 3 ≈ 2 . 1 0 − 2 3 k g . m / s

Đáp án: 2

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một bánh xe đạp có bán kính \(r=\) 35 cm được làm bằng kim loại, có các nan hoa dẫn điện. Bánh xe quay đều quanh trục cố định của nó với tốc độ \(5\) vòng/giây trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(B={5.10}^{-3}T\). Các đường sức từ song song với trục của bánh xe. Một vôn kế được mắc vào hai đầu tiếp điểm: một đầu tì vào trục quay, đầu kia tì vào vành bánh xe.

25. Tự luận
• 1 điểm

Để làm tăng suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa trục và vành bánh xe, người ta đưa ra các biện pháp sau:

(1) Tăng tốc độ quay của bánh xe.

(2) Tăng độ lớn cảm ứng từ B

(3) Thay bằng một bánh xe khác có bán kính lớn hơn.

(4) Tăng số lượng nan hoa của bánh xe.

(5) Thay đổi vật liệu làm nan hoa từ thép sang đồng.

Có bao nhiêu biện pháp đúng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Xét trung điểm mỗi nan hoa có e = B r v = B . r . ω r 2 = 1 2 B ω r 2

(1) Tăng \(ω⇒\) đúng.

(2) Tăng \(B⇒\) đúng.

(3) Tăng \(r⇒\) đúng.

(4) Không ảnh hưởng, giống như các nguồn ghép song song với nhau mà thôi

(5) Không ảnh hưởng.

Đáp án: 3

26. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị suất điện động cảm ứng đo được giữa hai đầu tiếp điểm là bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

ω = 2 π f = 2 π . 5 = 1 0 π (rad/s)

e = B r v = B . r . ω r 2 = 1 2 B ω r 2 = 1 2 . 5 . 1 0 − 3 . 1 0 π . 0 , 3 5 2 ≈ 9 , 6 2 . 1 0 − 3 V = 9 , 6 2 m V

Đáp án: 9,6

27. Tự luận
• 1 điểm

Uranium-235 \({(}^{235}U\)) là một nguồn năng lượng khổng lồ. Mỗi phân hạch của hạt nhân \({}^{235}U\) tỏa ra năng lượng trung bình 200 MeV. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là \({46.10}^{6}J/kg\), khối lượng riêng của xăng là 0,7 \(kg/L\); khối lượng mol của \({}^{235}U\) là \(235g/mol;1MeV=1,6⋅{10}^{-13}J\). Cần phải đốt cháy bao nhiêu \({m}^{3}\) xăng để tỏa ra năng lượng tương đương với năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn 1 gam \({}^{235}U\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

n = m M = 1 2 3 5 m o l

N = n N A = 1 2 3 5 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 ≈ 2 , 5 6 2 . 1 0 2 1

Khối lượng xăng m x = Q q = N Δ E q = 2 , 5 6 2 . 1 0 2 1 . 2 0 0 . 1 , 6 . 1 0 − 1 3 4 6 . 1 0 6 ≈ 1 7 8 2 k g

Thể tích xăng cần dùng V = m x D = 1 7 8 2 0 , 7 ≈ 2 , 5 5 . 1 0 3 l = 2 , 5 5 m 3

Đáp án: 2,55

28. Tự luận
• 1 điểm

Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo ba con đường biến đổi khác nhau \((a,b,c)\)trên giản đồ \(p-V\) như hình bên. Trong đó p là áp suất và V là thể tích của khối khí. Gọi \({Q}_{a},{Q}_{b},{Q}_{c}\) lần lượt là nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong quá trình đi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo các con đường \(a,b\) và c. Ta có \({Q}_{a}={xQ}_{b}=y{Q}_{c}\). Tính \((x+y)\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo ba con đường biến đổi khác nhau \((a,b,c)\)trên giản đồ \(p-V\) như hình bên. Trong đó p là áp suất (ảnh 1)

Xem đáp án

\({p}_{2}{V}_{2}=\frac{{p}_{0}}{4}.4{V}_{0}={p}_{0}{V}_{0}={p}_{1}{V}_{1}\) \(⇒{T}_{2}={T}_{1}\)

⇒ \(ΔU=0\) (nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ)

⇒ nhiệt lượng Q mà khối khí nhận được bằng độ lớn công A mà khối khí thực hiện.

Q a = A A ' = p 0 . 3 V 0 = 3 p 0 V 0

Q b = A b ' = 1 2 ( p 0 + p 0 4 ) . 3 V 0 = 1 5 8 p 0 V 0

Q c = A c ' = p 0 4 . 3 V 0 = 3 4 p 0 V 0

Vậy x + y = Q a Q b + Q a Q c = 3 1 5 / 8 + 3 3 / 4 = 5 , 6

Đáp án: 5,6