Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Tĩnh Gia I (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Tĩnh Gia I (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT33 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Ở nhiệt độ gần 0 K, nhiệt dung riêng c của một chất rắn được cho bởi công thức \(c={bT}^{3}\) trong đó T là nhiệt độ tuyệt đối và b là hằng số đặc trưng của chất rắn. Trong hệ SI, biết nhiệt dung riêng có đơn vị là \(\frac{J}{kg⋅K}\), đơn vị của hằng số b là

\(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}.{K}^{3}}\).

\(\frac{kg.{m}^{2}}{{s}^{2}.{K}^{3}}\).

\(\frac{kg.{m}^{2}}{{s}^{2}{.K}^{4}}\).

\(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}{.K}^{4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(b=\frac{c}{{T}^{3}}=\frac{\frac{J}{kg.K}}{{K}^{3}}=\frac{J}{kg.{K}^{4}}(1)\)

Công A = F.s = m.a.s \(⇒J=kg.\frac{m}{{s}^{2}}.m⇒\frac{J}{kg}=\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}}\)

Từ (1) và (2) ⇒ b có đơn vị là \(\frac{{m}^{2}}{{s}^{2}{K}^{4}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hải để quên một cái dao có cán gỗ ngoài sân nắng, đến lúc nhớ ra bạn chạy ra cầm dao vào. Do quá vội vàng nên bạn cầm vào phần thép ở lưỡi dao và cảm thấy nóng đến giật mình nên phải buông ra, sau đó bạn mới cẩn thận cầm vào phần cán dao thì thấy nóng bình thường nên cầm được. Kết luận nào sau đây là đúng về nhiệt độ hiện tại của cán dao và lưỡi dao khi bạn Hải cầm vào?

Nhiệt độ phần cán dao và phần lưỡi dao là bằng nhau.

Nhiệt độ phần cán dao cao hơn phần lưỡi dao.

Không đủ cơ sở để so sánh nhiệt độ của phần cán dao và phần lưỡi dao.

Nhiệt độ phần cán dao thấp hơn phần lưỡi dao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

*Sự cân bằng nhiệt

Khi chiếc dao (gồm cả phần lưỡi thép và cán gỗ) được để ngoài nắng trong một thời gian dài, cả hai bộ phận này đều hấp thụ năng lượng từ bức xạ mặt trời. Sau một thời gian đủ lâu, hệ sẽ đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh.

Lúc này, dù được làm từ các chất liệu khác nhau, nhưng nhiệt độ của phần lưỡi thép và phần cán gỗ sẽ xấp xỉ bằng nhau và bằng nhiệt độ môi trường do ánh nắng tác động.

* Tại sao cảm giác khi chạm vào lại khác nhau?

Sở dĩ bạn Hải cảm thấy lưỡi dao "nóng đến giật mình" trong khi cán dao lại "nóng bình thường" là do sự khác biệt về tính dẫn nhiệt:

Lưỡi dao (Thép): Là kim loại, có tính dẫn nhiệt rất tốt. Khi chạm tay vào, nhiệt lượng từ lưỡi dao truyền sang da tay rất nhanh và mạnh, làm các đầu dây thần kinh cảm giác bị kích thích đột ngột, gây cảm giác nóng rát.

Cán dao (Gỗ): Là chất dẫn nhiệt kém (vật liệu cách nhiệt). Dù có cùng nhiệt độ với lưỡi dao, nhưng khi chạm tay vào, nhiệt lượng truyền sang da tay rất chậm. Do đó, ta cảm thấy nó chỉ hơi ấm hoặc nóng nhẹ, không gây cảm giác bị bỏng hay giật mình.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng chất phóng xạ nguyên chất ban đầu có khối lượng \({m}_{0}\). Sau 3 chu kì bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là

\(\frac{{m}_{0}}{32}\).

\(\frac{{m}_{0}}{4}\).

\(\frac{{m}_{0}}{16}\).

\(\frac{{m}_{0}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(m={m}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}={m}_{0}.{2}^{-3}=\frac{{m}_{0}}{8}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?

Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?  (ảnh 1)

Hướng A

Hướng B

Hướng C

Hướng D

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Theo quy tắc ra bắc vào nam (ra N vào S) thì B → hướng sang phải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái ⇒ lực từ \(\vec F\) có chiều hướng lên.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ \(X\) và \(Y\). Khi nhiệt độ là \({68}^{∘}Y\) sẽ tương ứng với nhiệt độ trên thang độ X là bao nhiêu?

Hình bên mô tả mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y. Khi nhiệt độ là 68 độ Y sẽ tương ứng với nhiệt độ trên thang độ X là bao nhiêu? (ảnh 1)

\({30}^{∘}X\).

\({28}^{∘}X\).

\({42}^{∘}X\).

\({20}^{∘}X\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\[
t(^{\circ}Y)=a.t(^{\circ}X)+b
\Rightarrow
\begin{cases}
32=a.0+b\\
212=a.100+b
\end{cases}
\Rightarrow
\begin{cases}
a=1{,}8\\
b=32
\end{cases}
\Rightarrow
t(^{\circ}Y)=1{,}8.t(^{\circ}X)+32.
\]

\[
Khi\ t(^{\circ}Y)=68
\Rightarrow t(^{\circ}X)=20.
\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết

nhiệt lượng cần để 1 kg chất đó tăng thêm 1 độ K.

khả năng dẫn nhiệt của chất đó.

nhiệt lượng để làm nóng chảy chất đó.

khả năng dãn nở vì nhiệt của chất đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết của \({}_{10}^{20}Ne\) và \(160,64MeV\). Năng lượng liên kết riêng của \({}_{10}^{20}Ne\) là

\(8,032MeV/\) nucleon.

\(16,064MeV/\) nucleon.

\(5,535MeV/\) nucleon.

\(160,61MeV/\) nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({E}_{lkr}=\frac{{E}_{lk}}{A}=\frac{160,64}{20}=8,032MeV/\) nucleon.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong suốt quá trình sôi của nước ở áp suất không đổi thì nhiệt độ của nước

tăng dần.

tăng lên rồi giảm xuống.

giảm dần.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vết của các hạt \({β}^{-}\)và \({β}^{+}\)phát ra từ nguồn N chuyển động trong từ trường \(⃗B\) có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy

chưa đủ dữ kiện để so sánh.

động năng của hai hạt bằng nhau.

động năng của hạt \({β}^{-}\)nhỏ hơn.

động năng của hạt \({β}^{+}\)nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực từ hướng vào tâm quỹ đạo

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \(⇒\) hạt \({β}^{+}\)là hạt (1), hạt \({β}^{-}\)là hạt (2).

\(F=m{a}_{ht}⇒|q|Bv=m.\frac{{v}^{2}}{R}⇒R=\frac{mv}{|q|B}\), dễ thấy \({R}_{1}<{R}_{2}⇒{v}_{1}<{v}_{2}⇒{W}_{d1}<{W}_{d2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là

coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nếu khí lí tưởng thì chỉ tương tác khi va chạm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng chiều từ dưới lên. Tại một điểm nhất định trên phương truyền sóng, khi vectơ cảm ứng từ hướng về phía Nam thì vectơ cường độ điện trường hướng về phía

Đông.

Tây.

Bắc.

Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo quy tắc tam diện thuận

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại \({0}^{∘}C\) để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ \({32}^{∘}C.\) Nhiệt dung riêng của cơ thể người là \(3480J/kg.K\) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \({334.10}^{3}J/kg\), xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là \({37}^{∘}C.\) Để điều trị cho một bệnh nhân nặng \(70,0kg\), lượng đá tối thiểu ở \({0}^{∘}C\) bạn cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu để nhiệt độ của nó duy trì ở \({0}^{∘}C\)?

\(3,6kg\).

\(7,3kg\).

\(5,2kg\).

\(4,2kg\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({m}_{n}{c}_{n}ΔT={m}_{d}λ⇒70.3480.\left. (37-32) \right.={m}_{d}.334.{10}^{3}⇒{m}_{d}≈3,6kg\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái nào sau đây có thể coi là quá trình đẳng tích.

Bóp xẹp quả bóng bàn.

Quá trình piston của bơm xe nén khí trong bơm.

Làm lạnh khí trong một bình thủy tinh kín.

Quả bóng bay bị vỡ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thể tích không đổi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng.

Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ \(c={3.10}^{8}m/s\).

Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. Sai. Sóng điện từ mang theo năng lượng.

B. Sai. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.

C. Sai. Trong chân không, sóng điện từ truyền với tốc độ \(c={3.10}^{8}m/s\).

Trong môi trường có chiết suất n, tốc độ lan truyền lúc này là \(v=\frac{c}{n}\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ \(V-T\), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng song song với trục tung.

Đường thẳng song song với trục hoành.

Đường hypebol.

Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm \({N}_{1}\) vòng và được đặt vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \({U}_{1}=220V\) không đổi, cuộn thứ cấp có \({N}_{2}\) vòng thay đổi được nhờ núm vặn để lấy ra các điện áp hiệu dụng \(3V,6V,9V\) và 12 V. Tỉ số \(\frac{{N}_{1}}{{N}_{2}}\) lớn nhất là

\(\frac{220}{3}\).

\(\frac{220}{9}\).

\(\frac{110}{3}\).

\(\frac{55}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(\frac{{N}_{1}}{{N}_{2}}=\frac{{U}_{1}}{{U}_{2}}=\frac{220}{{U}_{2}}\). Để \(\frac{{N}_{1}}{{N}_{2}}\) lớn nhất thì \({U}_{2}\) nhỏ nhất \(=3V⇒\frac{{N}_{1}}{{N}_{2}}=\frac{220}{3}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thí nghiệm được thực hiện với khối không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân trong ống nằm ngang đủ dài như hình vẽ. Khi làm nóng hay nguội chậm bình cầu nhưng không làm giọt thủy ngân chảy ra khỏi ống thì biến đổi của khối khí trong bình là quá trình

đẳng áp.

bất kì.

đẳng tích.

đẳng nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi làm nóng hay nguội chậm bình cầu chứa khí, giọt thủy ngân ngăn cách với khí quyển đóng vai trò giữ cho áp suất của khối khí trong bình luôn bằng áp suất khí quyển bên ngoài.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx ' với tốc độ 150 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với trục \(xx\). Ở một thời điểm nào đó từ thông gửi qua khung là 4 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung bằng \(15π(V)\). Từ thông cực đại gửi qua khung là

5 Wb.

\(6πWb\).

6 Wb.

\(5πWb\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

ω = 2 π f = 2 π . 1 5 0 6 0 = 5 π (rad/s)

Do \(Φ\) và e luôn vuông pha với nhau tại cùng một thời điểm nên

\({\left. (\frac{Φ}{{Φ}_{0}}) \right.}^{2}+{\left. (\frac{e}{{E}_{0}}) \right.}^{2}=1 \) →E0=ωϕ0 \({\left. (\frac{4}{{Φ}_{0}} )\right.}^{2}+{\left. (\frac{15π}{5π.{Φ}_{0}}) \right.}^{2}=1⇒{Φ}_{0}=5Wb\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình bên. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích \(400{cm}^{3}\).

Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình bên. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích \(400{cm}^{3}\).  d) Quá trình \((1) (ảnh 1)

a

Quá trình \((1)→(3)\) và Quá trình \((3)→(4)\) là các quá trình đẳng tích.

ĐúngSai
b

Quá trình (2) → (3) là quá trình giãn nở đẳng áp.

ĐúngSai
c

Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.

ĐúngSai
d

Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích \(1200{cm}^{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Trên hệ trục pOT, đường đẳng tích là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

b) Đúng. Từ (2) → (3): đẳng áp \(\frac{{V}_{2}}{{T}_{2}}=\) \(\frac{{V}_{3}}{{T}_{3}}\), do \({T}_{2}<{T}_{3}\) ⇒ \({V}_{2}<{V}_{3}⇒\) khí dãn nở.

c) Đúng. Từ (1) → (2), đẳng tích nên \(\frac{{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{2}}{{T}_{2}}⇒\frac{1}{290}=\frac{1,8}{{T}_{2}}⇒{T}_{2}=522K\).

d) Sai. Hình bình hành ⇒ \({T}_{3}-{T}_{2}={T}_{4}-{T}_{1}\) ⇒ \({T}_{3}-522=870-290\) ⇒ \({T}_{3}=1102\) K

\(\frac{{V}_{2}}{{T}_{2}}=\) \(\frac{{V}_{3}}{{T}_{3}}\) ⇒ \(\frac{400}{522}=\frac{{V}_{3}}{1102}\) ⇒ \({V}_{3}≈844c{m}^{3}\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Phosphorus \({}_{15}^{32}P\) là đồng vị phóng xạ \({β}^{-}\)với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng \({}_{15}^{32}P\) để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa \(215mg{}_{15}^{32}P\) cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả \(3,41.{10}^{12}Bq\).

a

Sản phẩm phân rã của \({}_{15}^{32}P\) là \({}_{16}^{32}S\).

ĐúngSai
b

Tại thời điểm đo, lượng \({}_{15}^{32}P\) trong lá cây bằng \(0,15\%\) lượng \({}_{15}^{32}P\) ban đầu tưới cho cây.

ĐúngSai
c

Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là \(2,17.{10}^{10}Bq\).

ĐúngSai
d

Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là \(3,{17.10}^{12}\) hạt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. 1 5 3 2 P → 1 6 3 2 S + − 1 0 e

b) Đúng. H 0 = λ N 0 = l n 2 T . N 0 ⇒ 3 , 4 1 . 1 0 1 2 = l n 2 1 4 , 2 6 . 2 4 . 6 0 . 6 0 . N 0 ⇒ N 0 ≈ 6 , 0 6 . 1 0 1 8

n 0 = N 0 N A = 6 , 0 6 . 1 0 1 8 6 , 0 2 . 1 0 2 3 ≈ 1 0 − 5 m o l

m 0 = n 0 M = 1 0 − 5 . 3 2 = 3 2 . 1 0 − 5 g = 0 , 3 2 m g ⇒ 0 , 3 2 2 1 5 ≈ 0 , 1 5 %

c) Sai. H = H 0 . 2 − t T = 3 , 4 1 . 1 0 1 2 . 2 − 1 , 5 1 4 , 2 6 ≈ 3 , 1 7 . 1 0 1 2 B q

d) Sai. Δ N = N 0 ( 1 − 2 − t T ) = 6 , 0 6 . 1 0 1 8 . ( 1 − 2 − 1 , 5 1 4 , 2 6 ) ≈ 4 , 2 6 . 1 0 1 7

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một cái chảo làm bằng hợp kim nhôm và đồng có nhiệt độ ban đầu là \({20}^{∘}C.\)

Một cái chảo làm bằng hợp kim nhôm và đồng có nhiệt độ ban đầu là 20 C. Khối lượng, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt độ nóng chảy của nhôm và đồng cấu tạo nên chiếc ch (ảnh 1)

Khối lượng, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt độ nóng chảy của nhôm và đồng cấu tạo nên chiếc chảo được cho như trong bảng sau:

Thành phần

Khối lượng (g)

Nhiệt dung riêng \((J/kg.K)\)

Nhiệt nóng chảy riêng \((kJ/kg)\)

Nhiệt độ nóng chảy \(\left. {}^{∘}C \right.\)

Nhôm

1260

896

390

660

Đồng

180

385

180

1083

a

Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

ĐúngSai
b

Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ \({30}^{∘}C\) lên \({100}^{∘}C\) cần một nhiệt lượng là \(95860,8J\).

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125 (J/g.K)\).

ĐúngSai
d

Khi chiếc chảo bị hỏng, người thu lấy lượng đồng bằng cách làm cho lượng nhôm nóng chảy hết. Nhiệt lượng cần thiết mà nhôm thu vào để nóng chảy hoàn toàn là \(1258286,4J\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng tại nhiệt độ nóng chảy.

b) Sai. \({C=m}_{1}{c}_{1}+{m}_{2}{c}_{2}=1,26.896+0,18.385=1198,26\) J/kg

\(Q=C.Δt=1198,26.(100-30)=83878,2J\).

c) Sai. \({c}_{hk}=\frac{C}{{m}_{1}+{m}_{2}}=\frac{1198,26}{1,26+0,18}=832,125 (J/g.K)\).

d) Sai. \(Q={m}_{1}{c}_{1}Δ{t}_{1}+{m}_{1}{λ}_{1}=1,26.896.\left. (660-20) \right.+1,26.{390.10}^{3}=1213934,4J\).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình vuông ABCD có 500 vòng. Cạnh của khung dài 10 cm. Cho khung chuyển động thẳng đều tiến lại khoảng không gian trong đó có từ trường đều \({A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}\) (Hình vẽ). Trong khi chuyển động, các cạnh AB và DC luôn nằm trên hai đường thẳng song song. Cho biết điện trở của khung là \(3Ω\), vận tốc của khung là \(1,5m/s\) và cảm ứng từ của từ trường là \(5.{10}^{-3}T\). Xét trong khoảng thời gian từ khi cạnh CB của khung bắt đầu gặp từ trường đến khi khung vừa vặn nằm trong từ trường.

Một khung dây dẫn kín hình vuông ABCD có 500 vòng. Cạnh của khung dài 10 cm. Cho khung chuyển động thẳng đều tiến lại khoảng không gian trong đó có từ trường đều \({A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{' (ảnh 1)

a

Khoảng thời gian từ thông biến thiên bằng \(1,5s\).

ĐúngSai
b

Độ lớn suất điện động suất hiện trong khung bằng 375 mV.

ĐúngSai
c

Cường độ dòng điện trong khung bằng \(2,5\) A

ĐúngSai
d

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều ABCDA

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(Δt=\frac{AB}{v}=\frac{0,1}{1,5}=\frac{1}{15}s≈0,067s\).

b) Đúng. \(\left| {e}_{c} \right|=\left| \frac{ΔΦ}{Δt} \right|=\frac{N.B.ΔS}{Δt}=\frac{500.{5.10}^{-3}.{0,1}^{2}}{\frac{1}{15}}=0,375V=375mV\).

c) Sai. I \(=\frac{\left| {e}_{c} \right|}{R}=\frac{0,375}{3}=0,125\) A

d) Đúng. Từ thông \(Φ\) tăng \(⇒\vec {B}_{c}\) ngược chiều với \(\vec B⇒\) áp dụng quy tắc nắm tay phải, dòng điện có chiều ABCDA.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch như hình vẽ:

Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch như hình vẽ: Kể từ lúc \(t=0\), dòng điện đổi chiều lần thứ nhất vào thời điểm nào? (Tính theo đơn vị ms, kết quả làm  (ảnh 1)

Kể từ lúc \(t=0\), dòng điện đổi chiều lần thứ nhất vào thời điểm nào? (Tính theo đơn vị ms, kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Dòng điện đổi chiều khi \(i=0\)

Từ i = − 1 = − I 0 2 đến i = 0 thì α = π 6 ⇒ t = T 1 2 = 2 0 1 2 ≈ 1 , 6 7 m s

Đáp án: 1,7

24. Tự luận
• 1 điểm

Để kiểm tra thời gian ngắt mạch của một cầu chì khi xảy ra đoản mạch một học sinh mắc cầu chì vào một mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động \(E=12V\) và điện trở trong \(r=0,25Ω\). Cho rằng cầu chì sẽ bị đứt ngay sau khi nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ ban đầu của dây cầu chì bằng nhiệt độ phòng là \(27,{5}^{∘}C.\) Dây chì có điện trở \(R=11,75Ω\) và khối lượng \(m=0,2g\). Biết chì có nhiệt dung riêng \(c=130J/kg\).K và nhiệt độ nóng chảy là \({327}^{∘}C.\) Thời điểm mạch bị ngắt bởi cầu chì kể từ thời điểm đóng mạch là bao nhiêu giây? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Q = m c Δ t = 0 , 2 . 1 0 − 3 . 1 3 0 . ( 3 2 7 − 2 7 , 5 ) = 7 , 7 8 7 J

I = E R + r = 1 2 1 1 , 7 5 + 0 , 2 5 = 1 A

Q = I 2 R t ⇒ 7 , 7 8 7 = 1 2 . 1 1 , 7 5 . t ⇒ t ≈ 0 , 6 6 s

Đáp án: 0,66

25. Tự luận
• 1 điểm

Tàu sân bay Hoa Kì Carl Vinson thăm cảng Đà Nẵng năm 2018 hoạt động nhờ hai lò phản ứng hạt nhân có công suất mỗi lò là 550 MW. Lõi nhiên liệu của lò có thể hoạt động liên tục trong 25 năm ở công suất nêu trên với hiệu suất \(30\%\). Giả sử nhiên liệu mà lò phản ứng hạt nhân của tàu sử dụng là \({}_{92}^{235}U\) và phản ứng xảy ra theo phương trình: \({}_{92}^{235}U+n→{}_{92}^{95}Mo+{}_{57}^{139}La+2n+7{e}^{-}\). Hai nơtron sinh ra sau phản ứng bị thanh điều khiển hấp thu 1 nơtron. Biết \({m}_{U}≈234,99amu;{m}_{Mo}≈94,88amu;{m}_{La}≈138,87amu;{m}_{n}≈1,0087amu\). Coi 1 năm có 365 ngày. Bỏ qua khối lượng êlectron. Khối lượng nhiên liệu tối thiểu của một lò dùng bằng bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Δ E = ( m t − m s ) c 2 = ( 2 3 4 , 9 9 + 1 , 0 0 8 7 − 9 4 , 8 8 − 1 3 8 , 8 7 − 2 . 1 , 0 0 8 7 ) . 9 3 1 , 5 ≈ 2 1 5 M e V

A = P t = 5 5 0 . 1 0 6 . 2 5 . 3 6 5 . 2 4 . 6 0 . 6 0 = 4 , 3 3 6 2 . 1 0 1 7 J

Q = A H = 4 , 3 3 6 2 . 1 0 1 7 0 , 3 = 1 , 4 4 5 4 . 1 0 1 8 J

N = Q Δ E = 1 , 4 4 5 4 . 1 0 1 8 2 1 5 . 1 , 6 . 1 0 − 1 3 ≈ 4 , 2 . 1 0 2 8

n = N N A = 4 , 2 . 1 0 2 8 6 , 0 2 . 1 0 2 3 ≈ 7 . 1 0 4 m o l

m = n M = 7 . 1 0 4 . 2 3 5 ≈ 1 6 . 1 0 6 g = 1 6 tấn

Đáp án: 16

26. Tự luận
• 1 điểm

Thả 20 g nước đá ở \(-{20}^{∘}C\) vào một bình cách nhiệt có chứa 100 g nước ở \({20}^{∘}C.\) Biết nước đá có nhiệt dung riêng là \(2,1J/(g.K)\) và nhiệt nóng chảy riêng là \(330J/g\), nhiệt dung riêng của nước là \(4,2J/(g.K)\). Nhiệt dung của bình không đáng kể. Sau một khoảng thời gian đủ dài đến khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là bao nhiêu độ C? Kết quả làm tròn đến chữ số phần mười.

Xem đáp án

Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \(-{20}^{∘}C\) lên \({0}^{∘}C\) là

Q d = m d c d Δ t d = 2 0 . 2 , 1 . 2 0 = 8 4 0 J

Nhiệt nóng chảy hoàn toàn Q n c = m d λ = 2 0 . 3 3 0 = 6 6 0 0 J

Nhiệt lượng nước đá thu vào nếu hạ xuống \({0}^{o}\)C là

Q n = m n c n Δ t n = 1 0 0 . 4 , 2 . 2 0 = 8 4 0 0 J

Vì Q n > Q d + Q n c nên nước đá tan hoàn toàn và nhiệt độ cân bằng lớn hơn \({0}^{o}\)C

Q d + Q n c + m d c n t = m n c n ( t n − t ) ⇒ 8 4 0 + 6 6 0 0 + 2 0 . 4 , 2 . t = 1 0 0 . 4 , 2 . ( 2 0 − t ) ⇒ t ≈ 1 , 9 o C

Đáp án: 1,9.

27. Tự luận
• 1 điểm

Có hai bình khí, một bình có thể tích 22,4 lít chứa 1 mol khí \({H}_{2}\) và một bình có thể tích 44,8 lít chứa 1 mol khí \({O}_{2}\). Biết rằng áp suất trong hai bình bằng nhau. Giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử \({H}_{2}\) gấp mấy lần giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử \({O}_{2}\)?

Xem đáp án

p = 1 3 D v 2 ¯ = 1 3 . m V . v 2 ¯ = 1 3 . n M V . v 2 ¯ ⇒ v 2 ¯ = 3 p V n M ⇒ v H 2 2 ¯ v O 2 2 ¯ = V H 2 V O 2 . M O 2 M H 2 = 2 2 , 4 4 4 , 8 . 3 2 2 = 8

Đáp án: 8

28. Tự luận
• 1 điểm

Hai bình có thể tích V1=40dm^3 và V2=10dm^2 thông với nhau bằng ống có khóa ban đầu đóng. Khóa này chỉ mở nếu p1≥p2+10^5Pa,p1} là áp suất của (ảnh 1)

Hai bình có thể tích \({V}_{1}=40{dm}^{3}\) và \({V}_{2}=10{dm}^{2}\) thông với nhau bằng ống có khóa ban đầu đóng. Khóa này chỉ mở nếu \({p}_{1}≥{p}_{2}+{10}^{5}Pa,{p}_{1}\) là áp suất của khí trong bình 1; \({p}_{2}\) là áp suất của khí trong bình 2. Ban đầu, bình 1 chứa khí, được coi là khí lí tưởng, ở áp suất \({p}_{0}=0,9.{10}^{5}\) pa và nhiệt độ \({T}_{0}=300K\). Trong bình 2 là chân không. Người ta nung nóng đều cả hai bình từ \({T}_{0}\) lên nhiệt độ \({T}_{1}\) thì khóa k mở lần 1 rồi đóng lại. Đun tiếp như vậy khi tăng nhiệt độ đến \(T=500K\) thì áp suất trong bình 1 là p và khóa K đang mở. Giá trị \(\frac{p}{{T}_{1}}\) bằng bao nhiêu \(Pa/K\)?

Xem đáp án

Xét bình 1 lúc ban đầu và khi đạt áp suất \({10}^{5}\)Pa để khóa K mở lần 1

p

V

T

\({0,9.10}^{5}\) Pa
40 \(d{m}^{3}\)

300 K

\({10}^{5}\) Pa
40 \(d{m}^{3}\)
\({T}_{1}\)

Đẳng tích ⇒ p T = c o n s t ⇒ 0 , 9 . 1 0 5 3 0 0 = 1 0 5 T 1 ⇒ T 1 = 1 0 0 0 3 K

Khóa mở, một ít khí lọt sang bình 2 làm cho áp suất bình 1 tụt xuống 1 ít nên \(Δp={p}_{1}-{p}_{2}\) nhỏ hơn \(1{0}^{5}Pa\) một ít và khóa lại đóng lại. Nhưng tiếp tục nung (T tăng) thì \({p}_{1}\) lại tăng, khóa lại mở. Có thể coi như khóa luôn giữ cho chêch lệch áp suất là \(Δp=1{0}^{5}Pa\).

Tới nhiệt độ \(T=500K\) thì áp suất trong bình 1 là p, trong bình 2 là \(\left. p-{10}^{5} \right.\) Pa

Gọi n là tổng số mol khí, \({n}_{1}\) và \({n}_{2}\) là số mol khí trong hai bình lúc đó

Lúc đầu, số mol khí trong bình 1 là n; số mol khí trong bình 2 bằng 0

p V T = n R ⇒ n = p V R T → n = n 1 + n 2 1 0 5 . 4 0 1 0 0 0 / 3 = p . 4 0 5 0 0 + ( p − 1 0 5 ) . 1 0 5 0 0 ⇒ p = 1 4 0 0 0 0 P a

Vậy p T 1 = 1 4 0 0 0 0 1 0 0 0 / 3 = 4 2 0 Pa/K

Đáp án: 420