Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT25 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín thì

các phân tử khí chuyển động càng chậm.

các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

áp suất khí trong bình giảm.

áp suất khí trong bình không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

+ Bình kín → V không đổi → không có công.

+ Tăng nhiệt độ → Nội năng của khí tăng lên → Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, hỗn loạn hơn

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nội năng của vật thì phát biểu nào sau đây là sai?

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt lượng chính là phần nội năng xảy ra trong quá trình truyền nhiệt.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng song song với trục hoành.

Đường thẳng song song với trục tung.

Đường hypebol.

Đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hệ tọa độ (V, T) → Đường đẳng áp là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì

áp suất khí tăng.

áp suất khí giảm.

nhiệt độ khí giảm.

khối lượng khí tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xi lanh kín khi nén khí xuống → khiến cho thể tích giảm xuống → Nhận công → Lúc này khiến nội năng của khí tăng lên → Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, hỗn loạn hơn va chạm vào thành bình mạnh hơn → Gây ra áp suất lên thành bình lớn hơn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là

0K.

0oF

273 K.

0oC

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là 0K

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình trạng thái khi lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?

Nhiệt độ và áp suất.

Nhiệt độ và thể tích.

Thể tích và áp suất.

Nhiệt độ, thể tích và áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) const ⇒ Liên hệ giữa nhiệt độ, thể tích và áp suất.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí

Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chất khí thì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía → không phải vị trí cân bằng cố định

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?

Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

Mực khô sau khi viết.

Lau với bảng, một lúc sau bảng sẽ khô

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây → Hiện tượng ngưng tụ

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là

\(\frac{J}{K}\)

\(\frac{{\rm{J}}}{{{\rm{kg}}}}\)

\(\frac{{\rm{J}}}{{{\rm{kg}}.{\rm{K}}}}\)

\(\frac{{\rm{J}}}{{{\rm{kg}}.{\rm{C}}}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là: \(\frac{{\rm{J}}}{{{\rm{kg}}}}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong động học phân tử chất khí, gọi K là hằng số của chất khí lí tưởng. NA là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là

\({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}\)

\({\rm{k}} = {\rm{R}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)

\({\rm{k}} = {\rm{R}} + {{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)

\({\rm{k}} = \sqrt {\frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}} \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng trung bình của chuyển động (tịnh tiến phân tử khí lí tưởng liên hệ với hằng số Boltzmann và nhiệt độ tuyệt đối T là

\(\frac{1}{3}{\rm{k}}{{\rm{T}}^2}\)

\(\frac{3}{2}{\rm{kT}}\)

\(\frac{3}{2}{\rm{k}}{{\rm{T}}^2}\)

\(\frac{1}{3}{\rm{kT}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì

khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.

giữa các phân tử của không khí có khoảng cách nên chúng có thể thoát qua vỏ bóng ra ngoài.

giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là \({27^ \circ }{\rm{C}}\) thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là

27 K.

327 K.

246 K.

300 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = {{\rm{t}}^0}{\rm{C}} + 273 = 27 + 273 = 300{\rm{K}}\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: (1) → (2) và (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T1 = 200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng

200 K.

400 K.

600 K.

300 K

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Xét trạng thái 1 và trạng thái 3

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Leftrightarrow \frac{{1.4}}{{200}} = \frac{{4.2}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_3} = 400\left( {\rm{K}} \right)\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37oC. Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là

\(4,{28.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\).

\(7,{66.10^{ - 22}}{\rm{\;J}}\).

\(6,{42.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\).

\(2,{07.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng

2,12 m.

2,71 m.

3,56 m.

1,78 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(\frac{{{{\rm{p}}_0}{{\rm{V}}_0}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0}}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{\;T}}}} \Leftrightarrow \frac{{0,03.\frac{4}{3}\pi {\rm{R}}_0^3}}{{200}} = \frac{{1.\frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}}}{{300}} \Rightarrow {\rm{R}} \approx 3,56\left( {\rm{m}} \right)\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất ở thể nào dễ bị nén nhất?

Nước ở nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\).

Sắt ở nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\).

Khí.

Lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất khí trong bình kín

tăng khi nhiệt độ giảm.

không đổi khi nhiệt độ tăng.

tăng khi nhiệt độ tăng.

không đổi khi nhiệt độ giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong bình kín có V không đổi; \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{\;T}}}}\) = const

Khi áp suất tăng thì nhiệt độ sẽ tăng

Hoặc \({\rm{p}} = \mu {\rm{KT}}\)

Khi \({\rm{T}} \uparrow \Rightarrow {\rm{p}} \uparrow \)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27oC, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol

a

Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.

ĐúngSai
c

Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.

ĐúngSai
d

Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là \({127^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

Theo đề bài: Lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt → Nhiệt độ bên trong khí cầu cao hơn nhiệt độ bên ngoài → Quá trình bơm này không phải là quá trình đẳng nhiệt

b) đúng

Sự va đập các phân tử khí với nhau cũng như sự va đập của các phân tử khí lên thành bình của vỏ khí cầu gây lên áp suất của chất khí

c) đúng

Khi nung nóng không khí ⇒ Nhiệt độ T tăng lên \( \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \)

d) đúng

Khí cầu hoạt động dựa trên lực đẩy Acsimet của không khí. Người ta nung nóng khối khí bên trong khí cầu làm cho khí cầu có khối lượng riêng giảm đi (như câu c). Khi D giảm đi → Khí cầu bay lên

(Khi khối lượng riêng D của khí cầu nhỏ hơn khối lượng riêng D của không khí thì không khí nâng được khí cầu lên)

\({{\rm{F}}_{{\rm{Acsimet\;}}}} \ge {\rm{P}} = {{\rm{P}}_{{\rm{vo}}}} + {{\rm{P}}_{{\rm{khi}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{V}}_{{\rm{khicau}}}}.{{\rm{D}}_{{\rm{kk}}}}.{\rm{g}} \ge {{\rm{m}}_{{\rm{vo}}}}.{\rm{g}} + {{\rm{v}}_{{\rm{khicau}}}}{\rm{D}}.{\rm{g}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{v}}_{{\rm{kc}}}}.{{\rm{D}}_{{\rm{kk}}}} \ge {{\rm{m}}_{{\rm{vo}}}} + {{\rm{v}}_{{\rm{kc}}}}.{\rm{D}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{v}}_{{\rm{kc}}}}.\left( {{{\rm{D}}_{{\rm{kk}}}} - {\rm{D}}} \right) \ge {{\rm{m}}_{{\rm{vo}}}}\)

\( \Rightarrow 498,6.\frac{{{{10}^5}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31}}\left( {\frac{1}{{27 + 273}} - \frac{1}{{{\rm{t}} + 273}}} \right) \ge 145\)

\( \Rightarrow {\rm{t}} \ge {127^ \circ }{\rm{C}}\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau:

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên (ảnh 1)

+ Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút.

+ Nhiệt dung riêng chất lỏng: 4200 J/kg.K.

+ Khối lượng riêng chất lỏng: 1000 kg/m3.

+ Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W.

+ Hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).

a

Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.

ĐúngSai
c

Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời gian 10 phút thì lượng chất lỏng làm mát chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J.

ĐúngSai
d

Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6oC

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.

b) sai

\({\rm{Q}} = {\rm{P}}.\tau = 21.1.60.60 = 75,{6.10^3}\left( {\rm{J}} \right)\)

c) sai

\({{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} = 80{\rm{\% }}{{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = 80{\rm{\% }}.{\rm{P}}.\tau = 80{\rm{\% }}.21.10.60 = 10080\left( {\rm{J}} \right)\)

d) đúng

\({{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} = 80{\rm{\% Pt}} = {{\rm{m}}_{{\rm{CL}}}}{{\rm{c}}_{{\rm{CL}}}}.{\rm{\Delta t}}\)

\({{\rm{m}}_{{\rm{CL}}}} = {\rm{V}}.{\rm{D}} = \mu .\tau .{\rm{D}}\) (μ: Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút)

\( \Rightarrow 80{\rm{\% }}.21.\left( {1.60} \right) = 0,4.4200.{\rm{\Delta t}}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta t}} = 0,{6^ \circ }{\rm{C}}\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30°C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99°C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.

a

Số mol khí trong chai là 0,02 mol.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra łà 372 K.

ĐúngSai
c

Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,\({14.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

ĐúngSai
d

Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng \(2,59\) N.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{1,{{01.10}^5}.0,{{5.10}^{ - 3}}}}{{8,31.\left( {30 + 273} \right)}} = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

b) đúng

\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = 99 + 273 = 372\left( {\rm{K}} \right)\)

c) sai

Nút chai làm cho chai ban đầu có thể tích không đổi

Trước khi bật ra thể tích khí bên trong chai \({\rm{V}} = \) const

\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{s}}}}}{{\rm{p}}} = \frac{{{{\rm{T}}_{\rm{s}}}}}{{\rm{T}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{s}}}}}{{1,{{01.10}^5}}} = \frac{{99 + 273}}{{30 + 273}} \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{s}}} = 124000\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

d) sai

\({\rm{pS}} \ge {{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {{\rm{F}}_{{\rm{msN}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{F}}_{{\rm{msN}}}} = {\rm{S}}.\left( {{{\rm{p}}_{\rm{s}}} - {{\rm{p}}_0}} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{F}}_{{\rm{msN}}}} = 2,{3.10^{ - 4}}.\left( {124000 - 1,{{01.10}^5}} \right) = 5,29\left( {\rm{N}} \right)\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Ở điều kiện áp suất khí quyển là \({\rm{p}} = 1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {27^0}{\rm{C}}\) người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được \({\rm{m}} = 0,87\)g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ \({\tau _1} = 2,9{\rm{\;s}}\). Biết khối lượng mol không khí là \({\mu _{\rm{k}}} = 29\) g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là \({{\rm{p}}_2} = 0,8{\rm{Bar}}\), nhiệt độ \({t_2} = {17^ \circ }{\rm{C}}\) thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là \({\tau _2}\) cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.

a

Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).

ĐúngSai
b

Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ \({\tau _2}\) là \(30\sqrt {277} {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

ĐúngSai
c

Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.

ĐúngSai
d

Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là \({\tau _2} = 2,4{\rm{\;s}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

Động năng tịnh tiến trung bình ... → là động năng có đơn vị là J

b) đúng

\(\sqrt {\overline {{{\rm{v}}^2}} } = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{{\rm{M}}}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.\left( {17 + 273} \right)}}{{{{29.10}^{ - 3}}}}} = 30\sqrt {277} \left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

c) đúng

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{\;V}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{p}}} = \frac{{{\rm{m}}.{\rm{RT}}}}{{{\rm{pM}}}} = \frac{{0,87.8,31.\left( {27 + 273} \right)}}{{{{10}^5}.29}}\)

\( \Rightarrow {\rm{V}} = 0,{7479.10^{ - 3}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,7479\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

d) đúng

Coi tốc độ tiêu thụ không khí là không đổi. Mỗi nhịp thở lại tiêu thụ ít không khí hơn → yêu cầu nhịp thở phải nhanh hơn → giảm thời gian đi

\( \Rightarrow \frac{{{\tau _2}}}{{{\tau _1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{\tau _2}}}{{2,9}} = \frac{{0,8}}{1}.\frac{{27 + 273}}{{17 + 273}}\)

\( \Rightarrow {\tau _2} = 2,4{\rm{\;s}}\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích \(1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng \(390{\rm{\;N/m}}\)và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển \({10^5}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\) và nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\). Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu oC? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 144

Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích 1 cm^2 luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng 390 N/m và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí q (ảnh 1)

+ \({{\rm{p}}_{\rm{K}}} \ge {{\rm{p}}_0} + \frac{{{{\rm{F}}_{{\rm{dh}}}}}}{{\rm{S}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{k}}} \ge {10^5} + \frac{{390.0,01}}{{{{10}^{ - 4}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{K}}} = 139000\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

+ \({\rm{V}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{K}}}}}{{{{\rm{p}}_0}}} = \frac{{\rm{T}}}{{{{\rm{T}}_0}}} \Rightarrow \frac{{139000}}{{{{10}^5}}} = \frac{{{\rm{t}} + 273}}{{27 + 273}}\)

\({\rm{t}} = {144^ \circ }{\rm{C}}\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết khối lượng mol của khí Nitrogen \(\left( {{{\rm{N}}_2}} \right)\) là \(28\) g/mol. Coi các phân tử khí \({{\rm{N}}_2}\) là khí lí tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí \({{\rm{N}}_2}\) tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 422

\(\sqrt {\overline {{{\rm{v}}^2}} } = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{{\rm{M}}}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.200}}{{{{28.10}^{ - 3}}}}} = 421,98 \approx 422\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 35 phút đã có \(20{\rm{\% }}\) lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Biết chỉ có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm \(880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^0}{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.Nhiệt lượng mà 1,5 lít nước nhận được để tăng từ \({20^ \circ }{\rm{C}}\) đến sôi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 504

Theo đề: 1 kg/lít

\( \Rightarrow 1,5\) lít \( \Rightarrow 1,5\) kg

\({{\rm{Q}}_3} = {{\rm{m}}_{{\rm{nc}}}}.{{\rm{c}}_{{\rm{nc}}}}.{\rm{\Delta t}} = 1,5.4200.\left( {100 - 20} \right) = {504.10^3}\left( {\rm{J}} \right) = 504\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 35 phút đã có \(20{\rm{\% }}\) lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Biết chỉ có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm \(880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^0}{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát \(\left( {\rm{W}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 777

\({\rm{P}}.{\rm{\Delta t}}.{\rm{H}} = \left( {{{\rm{m}}_{{\rm{nc}}}}{{\rm{c}}_{\rm{n}}} + {{\rm{m}}_{{\rm{am}}}}.{{\rm{c}}_{{\rm{am}}}}} \right).{\rm{\Delta t}} + 20{\rm{\% \;}}{{\rm{m}}_{{\rm{nc}}}}.{\rm{K}}\)

\( \Rightarrow {\rm{P}}.35.60.75{\rm{\% }} = \left( {1,5.4200 + 0,6.880} \right)\left( {100 - 20} \right) + 20{\rm{\% }}.1,5.2,{26.10^6}\)

\( \Rightarrow {\rm{P}} \approx 777\left( {\rm{W}} \right)\)

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng \({\rm{m}} = 600{\rm{\;g}}\). Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí \({{\rm{H}}_2}\) có cùng khối lượng và ở cùng bình là nhiệt độ là \({27^ \circ }{\rm{C}}\). Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn \(0,6{\rm{\;L}}\). Tiết diện bình là \({\rm{S}} = 1{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\), lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khối lượng mol của He và \({{\rm{H}}_2}\) lần lượt là 4 g/mol, 2 g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh.

blobid0-1777119372.png

27. Tự luận
• 1 điểm

Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\) bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 2,4

Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ 27  độ C bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? (ảnh 1)

+ \({{\rm{p}}_2}{\rm{S}} = {{\rm{p}}_1}{\rm{S}} + {\rm{mg}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} - {{\rm{p}}_1} = \frac{{{\rm{mg}}}}{{\rm{S}}} = \frac{{0,6.10}}{{{{10}^{ - 2}}}} = 600\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

+

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{p}}_1} = 1800\left( {{\rm{Pa}}} \right)}\\{{{\rm{p}}_2} = 2400\left( {{\rm{Pa}}} \right) = 2,4\left( {{\rm{kPa}}} \right)}\end{array}} \right.\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số \(\frac{{\rm{h}}}{{\rm{L}}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,45

Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số h/L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần tră (ảnh 1)

+ p1'p1=V1 V1'.T1'T1=0,4LS L−h.S.2⇒p1'=1440 L L−h

+ T2=T2'⇒p2'p2=V2 V2'⇒p2'p2=0,6 L. S h.S⇒p2'=1440 L h

p2'−p1'=600⇒1440 h L−14401− h L=600

\( \Rightarrow \frac{{\rm{h}}}{{\rm{L}}} = 0,45\)

Hoặc:

Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số h/L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần tră (ảnh 2)

+ p2'−p1'=mgS=600Pa

+ p2'V2'T2'=p2V2 T2⇒p2'.0,6L−kS27+273=2400.0,6L.S27+273

⇒p2'=1440. L0,6L−k

+ p1'.V1'T1'=p1V1 T1⇒p1'.0,4L+k.S600=1800.0,4L.S27+273

⇒p1'=1440 L0,4L+k

\( \Rightarrow \frac{{1440{\rm{L}}}}{{0,6{\rm{L}} - {\rm{k}}}} - \frac{{1440{\rm{L}}}}{{0,4{\rm{L}} + {\rm{k}}}} = 600\)

\( \Rightarrow \frac{{1440}}{{0,6 - \frac{{\rm{k}}}{{\rm{L}}}}} - \frac{{1440}}{{0,4 + \frac{{\rm{k}}}{{\rm{L}}}}} = 600\)

\( \Rightarrow \frac{{\rm{k}}}{{\rm{L}}} \approx 0,15 \Rightarrow \frac{{{\rm{\;h}}}}{{{\rm{\;L}}}} \approx 0,45\)

\(\left( {{\rm{h}} = 0,6 - {\rm{k}};\frac{{\rm{h}}}{{\rm{L}}} = 0,6 - \frac{{\rm{k}}}{2}} \right)\)