Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT20 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là \({{\rm{T}}_1} = 300{\rm{\;K}}\). Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) là \({{\rm{T}}_3}\) bằng

600 K.

150 K.

300 K.

900 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cùng 1 lượng khí xác định: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}}.{{\rm{T}}_1} = 4.\frac{2}{4}.300 = 600{\rm{\;K}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử

đứng yên.

dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

chuyển động hỗn loạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thể rắn: phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định \( \to \) (B)

Thể lỏng: phân tử vừa dao động vừa chuyển động, vị trí cân bằng không cố định, có thể đổi chỗ cho nhau \( \to \) (C)

Thể khí: phân tử chuyển động hỗn loạn hoàn toàn → (D)

Đứng yên là sai với mọi trạng thái → (A)

Rắn: cố định – Lỏng: không cố định - Khí: bay tự do

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ \(\left( {{\rm{p}},{\rm{T}}} \right)\) đường đẳng nhiệt là

đường thẳng song song với trục OT.

đường hypebol.

đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.

đường thẳng song song với trục Op.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong hệ tọa độ p, T đường đẳng nhiệt là (ảnh 1)

Trong hệ tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{T}}\)) (trục hoành là p, trục tung là T):

Đẳng nhiệt nghĩa là nhiệt độ T không đổi \( \Rightarrow \) T = const

Trên đồ thị \(\left( {{\rm{p}},{\rm{T}}} \right)\), phương trình T = const là đường thẳng song song với trục Op

Lưu ý :

Đẳng nhiệt → T không đổi

Trong (\({\rm{p}},{\rm{T}}\)) → đường ngang (song song trục p )

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là \( - {39^ \circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ này tương ứng với

234 K.

39 K.

313 K.

324 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = {\rm{t}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right) + 273 = - 39 + 273 = 234{\rm{\;K}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ \({100^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({200^ \circ }{\rm{C}}\). Phát biểu nào sau đây sai?

Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.

Các phân tử chuyển động nhanh hơn.

Mật độ phân tử không đổi.

Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. sai.

\({\rm{V}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow {\rm{p}} \sim {\rm{T}}\)

Nhiệt độ tuyệt đối không tăng gấp 2 lần

Nhiệt độ Celsius \({100^ \circ }{\rm{C}} \to {200^ \circ }\) tăng gấp đôi. Nhưng T tăng: \(\frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} = 1,26\)

B. đúng. Được cấp nhiệt lên chuyển động nhanh hơn hỗn loạn hơn.

C. Đúng. Mật độ \(\mu = \frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}\), Do thể tích không đổi, số hạt không đổi \( \Rightarrow \mu \) không đổi

D. đúng

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng ban đầu ở trạng thái có các thông số \({{\rm{p}}_0},{\rm{\;}}{{\rm{V}}_0},4{{\rm{T}}_0}\). Cho khối khí thực hiện 2 quá trình biến đổi: nén đẳng nhiệt về thể tích V0/4 sau đó biến đổi đẳng tích về áp suất ban đầu. Đồ thị ở hình nào sau đây diễn tả đúng 2 quá trình trên?

Một khối khí lí tưởng ban đầu ở trạng thái có các thông số p, V0, 4T0. Cho khối khí thực hiện 2 quá trình biến đổi: nén đẳng nhiệt về thể tích V0/4 s (ảnh 1)

Hình 2.

Hình 4.

Hình 1.

Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

p0 V04T0 (TH1)

Nén đẳng nhiệt 4p0\(\frac{{{V_0}}}{4}\) 4T0 (TH2)

Đẳng tích p0\(\frac{{{V_0}}}{4}\) T0 (TH3)

(Đẳng nhiệt \({\rm{p}} \sim \frac{1}{{{\rm{\;V}}}}\), Đẳng tích: \({\rm{p}} \sim {\rm{T}}\))

Trạng thái 3 là: \({{\rm{p}}_0}\) \(\frac{{{{\rm{V}}_0}}}{4}\) T0

⇒ Hình 1, Hình 3, Hình 4 sai. Hình 2 đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ giảm thì

áp suất của khối khí tăng.

khối lượng riêng của khối khí tăng.

khối lượng riêng của khối khí giảm.

áp suất của khối khí giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\({\rm{V}} = {\rm{const;\;T}} \downarrow {\rm{p}} \downarrow \mu = \frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}} = {\rm{const,\;D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}} = {\rm{const}}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có

thế năng khác nhau.

khối lượng khác nhau.

thể tích khác nhau.

nhiệt độ khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi hai vật tiếp xúc nhau, nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Nếu hai vật có cùng nhiệt độ thì không có sự truyền nhiệt, dù khối lượng, thể tích hay thế năng có khác nhau đi nữa.

Lưu ý :

Truyền nhiệt ⇔ có chênh lệch nhiệt độ

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

J/kg.K.

J/mol.K.

J/kg.

atm/mol.K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({\rm{L}} = \frac{{\rm{Q}}}{{{\rm{\;m}}}}\left( {\frac{{{\rm{\;J}}}}{{{\rm{\;kg}}}}} \right)\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật là

tổng động năng và thế năng của vật.

nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

tổng nhiệt lượng mà vật nhận và công mà vật nhận được.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nội năng của một vật là tổng động năng (chuyển động nhiệt) và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nó không phải là động năng, thế năng của cả vật như một khối chuyển động trong không gian.

A sai: là cơ năng của vật

B sai: chỉ là nhiệt lượng nhận được, không phải nội năng

C sai: là độ biến thiên nội năng, không phải nội năng

D đúng: đúng định nghĩa nội năng trong Vật lí

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí lí tưởng?

Các phân tử khí luôn chuyển động.

Các phân tử khí như những chất điểm, chúng chưa tương tác với nhau khi chưa va chạm.

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Các phân tử khí dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. Đúng - Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.

B. Đúng - Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi như chất điểm, chỉ tương tác khi va chạm.

C. Đúng - Phân tử chuyển động càng nhanh ⇒ động năng trung bình càng lớn ⇒ nhiệt độ càng cao.

D. Sai - Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\), áp suất \({{\rm{p}}_1}\), thể tích \({{\rm{V}}_1}\) sang trạng thái có nhiệt độ \({{\rm{T}}_2}\) áp suất \({{\rm{p}}_2}\), thể tích \({{\rm{V}}_2}\). Hệ thức của quá trình biến đổi trạng thái là

\(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)

\(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{\;T}}}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự hóa hơi của vật và nhiệt hoá hơi riêng L của chất.

Trong quá trình hóa hơi, nhiệt độ của vật không đổi.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất tỉ lệ thuận với khối lượng của chất lỏng đã biến thành hơi.

Tại nhiệt độ sôi, nếu được cung cấp nhiệt lượng vật sẽ chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất nó phụ thuộc vào cấu tạo bản chất của chất đó chứ không phụ thuộc vào chất lỏng đã hoá thành hơi

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là T. Hằng số Boltzmann là k. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{4}{\rm{kT}}\)

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\)

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\)

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là

khối lượng, áp suất, thể tích.

áp suất, nhiệt độ, thể tích.

áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

khối lượng, nhiệt độ, thể tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), điều này cho biết

nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.

nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 gam đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380J.

nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng chảy hết là 380 J.

nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 gam đồng nóng chảy hết ở nhiệt độ nóng chảy là 380 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

hóa hơi.

nóng chảy.

đông đặc

ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, tại chỗ tiếp xúc với cồn ta cảm thấy lạnh vì

cồn hấp thụ nhiệt lượng từ cơ thể đó để bay hơi.

khi bay hơi cồn tỏa nhiệt lượng vào chỗ da tiếp xúc.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da tiếp xúc ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát bám vào chỗ da tiếp xúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cồn bay hơi rất nhanh ở điều kiện thường.

Quá trình bay hơi là quá trình thu nhiệt

Khi xoa cồn lên da, cồn hấp thụ nhiệt từ da (từ cơ thể) để chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

Da bị mất nhiệt nên ta cảm thấy lạnh

A. Đúng. Cồn hấp thụ nhiệt từ cơ thể để bay hơi → da lạnh đi.

B. Sai. Bay hơi không tỏa nhiệt mà thu nhiệt.

C. Sai. Cảm giác lạnh không phải do kéo nước ra khỏi cơ thể.

D. Sai. Không có “dòng nước mát” nào được tạo ra.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất \({\rm{P}} = 12{\rm{\;W}}\); cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất  (ảnh 1)

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.

Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,...)

a

Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
b

Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.

ĐúngSai
c

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

ĐúngSai
d

Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

Giai đoạn 1: \(40{\rm{g}} = {{\rm{m}}_0} + {{\rm{m}}_{{\rm{coc}}}}\)

Giai đoạn 2: 60g=m0'+mcoc 

⇒ Khối lượng nước đá chảy trong 10 phút: m0'−m0=20g

\({\rm{P}}{\rm{.t\;}} = 12.600 = \frac{{20}}{{1000}}.\lambda \Rightarrow \lambda = 3,{6.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)

b) sai

Nước đá nóng chảy là quá trình thu nhiệt

c) sai

Nước đá không cần bật dây nung nó có thể tự tan chảy được

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án không thể loại bỏ.

Phải quan sát giai đoạn 1 để đá tự chảy ra khi nó trao đổi nhiệt với môi trường

d) sai

Số chỉ của cân bao gồm khối lượng của cốc và khối lượng của phần nước đá đã nóng chảy, chảy vào cốc (Chú ý câu d) này đề bài lừa thí sinh)

⇒ Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc + mcốc

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một bếp điện có công suất \({\rm{P}} = 12{\rm{\;kW}}\) cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 200{\rm{\;g}}\) có chứa \({{\rm{m}}_2}{\rm{\;kg}}\) nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là \({{\rm{c}}_1} = 880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và của nước là \({{\rm{c}}_2} = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.

Một bếp điện có công suất P = 12 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1 = 200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu (ảnh 1)

a

Khối lượng nước trong ấm là m2 = 2,53 kg (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng ấm nước tỏa ra môi trường ngoài tỉ lệ thuận với thời gian.

ĐúngSai
c

Công suất tỏa nhiệt ra môi trường bằng 250 W.

ĐúngSai
d

Thời điểm t3 bằng 12 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

Một bếp điện có công suất P = 12 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1 = 200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu (ảnh 2)

\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop \to \limits^{\left( 1 \right){\rm{\;}}} 1200.300 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right).25 + {{\rm{P}}_0}.300}\\{{{\rm{P}}_0}.180 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right)5}\end{array} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{m}}_2} \approx 2,53{\rm{kg}};{{\rm{P}}_0} = 300{\rm{W}}} \right.\)

b) đúng

\({\rm{Q}} = {{\rm{P}}_0}.{\rm{t}} \Rightarrow {\rm{Q}} \sim {\rm{t}}\)

c) sai

Tính ở câu a)

d) sai

\(1200.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60 = \left( {0,2.880 + 2,53.4200} \right).60 + {{\rm{P}}_0}.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60\)

phút

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy \(50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là \({27^ \circ }{\rm{C}}\) thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\), lấy gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\), bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.

Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy 50cm^2 đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhi (ảnh 1)

a

Tốc độ trung bình của phân tử khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.

ĐúngSai
b

Trong quá trình đẳng áp, thể tích của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ của khối khí là \({47^ \circ }{\rm{C}}\) thì pit-tông cách đáy 25,6 cm.

ĐúngSai
d

Ban đầu áp suất của khối khí bằng 101 kPa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}} = \frac{{{{\rm{m}}_0}.\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{2} \Rightarrow \overline {{{\rm{v}}^2}} \sim {\rm{\;T}}\)

b) đúng

Trong quá trình đẳng áp, thể tích của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

c) đúng

\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{24}}{{27 + 273}} = \frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{47 + 273}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{h}}_2} = 25,6{\rm{\;cm}}\)

d) đúng

\({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{\rm{S}}} = {10^5} + \frac{{0,5.10}}{{{{50.10}^{ - 4}}}} = {101.10^3}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho \({{\rm{V}}_1} = 5\) lít, \({{\rm{p}}_1} = 1246,5{\rm{\;kPa}}\), \({{\rm{V}}_2} = 15\) lít, \({{\rm{p}}_2} = 415,5{\rm{kPa}}\). Biết hằng số khí \({\rm{R}} = 8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\), hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = 1,{38.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\)

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1 = 5 lít, p1 = 1246,5 kPa, V2 = 15 lít (ảnh 1)

a

Trạng thái (1) và trạng thái (2) nằm trên một đường đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ, sau một chu trình độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng bằng 0.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 750 K.

ĐúngSai
d

Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là \({727^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

\({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2}\)

b) đúng

\({\rm{\Delta U}} = 0;{\rm{U}} = \) const

c) sai

Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1 = 5 lít, p1 = 1246,5 kPa, V2 = 15 lít (ảnh 2)

\({{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3} = {\rm{nR}}{{\rm{T}}_3} \Rightarrow 415,{5.10^3}{.5.10^{ - 3}} = 1.8,31.{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_3} = 250\left( {\rm{K}} \right)\)

d) đúng

\(\left( 2 \right) \to \left( 3 \right)\) , p = const \(;{{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_3};{{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_3};{{\rm{T}}_3} < {{\rm{T}}_2}\)

(3) → (1); \({\rm{V}} = {\rm{const}};{{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_3};{{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_3},{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} < {{\rm{T}}_2}\)

(1) \( \to \left( 2 \right);{\rm{y}} = {\rm{a}}x + {\rm{b}} \Rightarrow {\rm{p}} = {\rm{a}}.{\rm{V}} + {\rm{b}}\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{p}}_1} = {\rm{a}}.{{\rm{V}}_1} + {\rm{b}}}\\{{{\rm{p}}_2} = {\rm{a}}.{{\rm{V}}_2} + {\rm{b}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 8,{{31.10}^4}}\\{b = {{1662.10}^3}}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow {{\rm{x}}_0} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} \Rightarrow {{\rm{V}}_0} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} = 0,01{{\rm{m}}^3}\)

\( \Rightarrow {p_0} = 831000\)

* \({{\rm{p}}_0}{{\rm{V}}_0} = {\rm{n}}.{\rm{R}}.{{\rm{T}}_0} \Rightarrow {{\rm{T}}_0} = 1000{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{t}}_0} = {727^ \circ }{\rm{C}}\)

Note:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = nRT}\\{p = aV + b}\end{array} \Rightarrow \left( {aV + b} \right).V = nRT \Rightarrow a.{V^2} + bV = nRT} \right.\)

\( \Rightarrow {\rm{T}} = \frac{{\rm{a}}}{{{\rm{nR}}}}.{{\rm{V}}^2} + \frac{{\rm{b}}}{{{\rm{nV}}}}.{\rm{V}}\)

⇒ Phương trình bậc hai

⇒ Muốn \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} \Rightarrow {{\rm{V}}_0} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}}\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 30 lít và công suất tiêu thụ điện 2500 W. Vào một ngày mùa đông, nhiệt độ nguồn nước lạnh trong bình là \({16^ \circ }{\rm{C}}\), cấp điện để bình hoạt động bình thường, khi nước được đun nóng đến \({70^ \circ }{\rm{C}}\) thì rơ le của máy tự ngắt. Trong quá trình đun lượng nước trong bình không đổi, nước có khối lượng riêng \(1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng 4180J/kg.K. Hiệu suất làm nóng nước của máy là \(90{\rm{\% }}\). Tính thời gian đun nước theo đơn vị phút (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 50,2

\({\rm{P}}.{\rm{t}}.{\rm{H\% }} = {\rm{mc\Delta t}} \Rightarrow 2500.{\rm{t}}.90{\rm{\% }} = 30.4180.\left( {70 - 16} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{t}} = 3009,6{\rm{\;s}} = 50,16\) (phút)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một xi-lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông nằm ngang có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pit-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới \(10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), khối lượng tổng cộng của hai pittông là 4 kg. Cho áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{\;Pa}}\). Cho hằng số khí lí tưởng \({\rm{R}} = 8,31{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\), gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\), bỏ qua ma sát giữa các pit-tông với thành xi-lanh. Cần phải làm nóng khí trong xi-lanh thêm bao nhiêu oC để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn 4 cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,67

\({{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2} = 10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2};\left( {{{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}) = 4{\rm{\;kg}};{{\rm{P}}_1} + {{\rm{P}}_2} = 40\left( {\rm{N}} \right)} \right.\)

Cấp nhiệt, \({\rm{T}} \uparrow ,{\rm{p}} = {\rm{const}},{\rm{\;V}} \uparrow \), 2 pittong dịch lên trên 4 cm

Ban đầu: \({{\rm{p}}_1} + {{\rm{p}}_2} + {{\rm{p}}_0}.{{\rm{S}}_1} = {{\rm{p}}_{\rm{K}}}.{{\rm{S}}_2} = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}.{{\rm{S}}_1} + {{\rm{p}}_0}.{{\rm{S}}_2}\)

\( \Rightarrow 40 + {{\rm{p}}_0}.\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right) = {{\rm{p}}_{\rm{K}}}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right) \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{K}}} = 140000\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

Lúc sau:

Đẳng áp: \(\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{S}}}}}{{{{\rm{T}}_{\rm{S}}}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{T}}}}}{{{{\rm{T}}_{\rm{T}}}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{S}}} - {{\rm{V}}_{\rm{T}}}}}{{{{\rm{T}}_{\rm{S}}} - {{\rm{T}}_{\rm{T}}}}} = \frac{{{\rm{\Delta V}}}}{{{\rm{\Delta T}}}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{p}}} = \frac{{1.8,31}}{{140000}} \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = 0,{67^ \circ }{\rm{C}}\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Khi xe đứng yên, khối không khí trong lốp xe ôtô con có nhiệt độ 28oC, áp suất \(2,{0685.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Khi lốp lăn trên đường thì khối không khí trong lốp có thể tích tăng thêm \(2{\rm{\% }}\) so với khi đứng yên, nhiệt độ bằng \({48^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất là \(x{.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Coi không khí trong lốp là lí tưởng. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 2,16

\(\frac{{2,0685.V}}{{28 + 273}} = \frac{{x.102{\rm{\% }}.V}}{{48 + 273}} \Rightarrow x = 2,16\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng nhận nhiệt lượng bằng 600 J để dãn nở đẳng áp. Trong quá trình này khí thực hiện một công 450 J . Tính độ biến thiên nội năng của khối khí theo đơn vị J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 150

\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}} = 600 + \left( { - 450} \right) = 150\left( {\rm{J}} \right)\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Một nút chai bị kẹt ở cổ một chai thủy tinh chứa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ \({26^ \circ }{\rm{C}}\). Người ta hơ nóng khí trong chai, nút bật ra nếu áp suất của khí trong chai lớn hơn hoặc bằng \(1,{2.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Coi khí trong chai là khí lí tưởng và không bị thoát ra ngoài khi hơ nóng, sự dãn nở vì nhiệt của chai không đáng kể. Nhiệt độ tối thiểu của khí để nút chai bật ra là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 85,8

\({\rm{V}} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{26 + 273}} = \frac{{1,{{2.10}^5}}}{{{\rm{t}} + 273}} \Rightarrow 85,8\)oC

28. Tự luận
• 1 điểm

Dẫn \(0,5{\rm{\;kg}}\) hơi nước ở nhiệt độ 100oC từ một lò hơi vào một bình chứa 1 kg nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\). Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hoá hơi riêng của nước là \({\rm{L}} = 2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu kg (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 1,33

Nước = Đá tan chảy + Hơi nước ngưng tụ

\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = 0,5.2,{3.10^6} = 1150000\left( {\rm{J}} \right)\)

\({{\rm{m}}_{{\rm{ngung\;tu\;}}}} = \frac{{760000}}{{2,{{3.10}^6}}} = 0,33\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

⇒ Nước = 1kg + 0,33 = 1,33kg