Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT23 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?

bar (Bar).

milimét thủy ngân (mmHg).

niutơn nhân mét bình phương (N.m2).

pascal (Pa).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. \(1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}} \to \) Đây là đơn vị đo áp suất.

B. milimét thủy ngân (mmHg) → đơn vị đo áp suất

D. pascal \(\left( {{\rm{Pa}}} \right) \to \) đơn vị đo áp suất

C. sai. \({{\rm{p}}_{\rm{a}}} = \frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{m}}^2}}}\left( {{\rm{p}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{S}}} \sim \frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{m}}^2}}}} \right)\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ \({273^ \circ }{\rm{C}}\), thể tích của một lượng khí lí tưởng là 10 lít.Thể tích lượng khí đó ở \({546^ \circ }{\rm{C}}\) khi áp suất khí không đổi là

10 lít.

15 lít.

5 lít.

20 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{10}}{{273 + 273}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{546 + 273}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{V}}_2} = 15\left( \ell \right)\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài \(2,0{\rm{\;m}}\) mang dòng điện \(6,0{\rm{\;A}}\) được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng Tây một góc \({60^0}\) lệch về phía Nam. Trong vùng này, từ trường của trái đất coi là đều, cảm ứng từ có độ lớn là \({3.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\) và hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn trên có độ lớn bằng

\(1,{8.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\).

\(2,{8.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\).

\(3,{1.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\).

\(2,{1.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài 2,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng Tây một góc 60 độ lệch về phía Nam. Trong vùng (ảnh 1)

\({\rm{F}} = {\rm{BI}}\ell \sin \left( {{\rm{\vec B}};{\rm{\vec I}}} \right) = {3.10^{ - 5}}.6.2.{\rm{sin}}\left( {90 + 60} \right) \approx 1,{8.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mô hình khí lí tưởng, giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử khí lí tưởng chuyển động

thẳng chậm dần đều.

tròn đều.

thẳng nhanh dần đều.

thẳng đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng, sau đó biểu diễn bằng hình vẽ. Hình nào sau đây thể hiện đúng hướng của kim la bàn?

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dòng điện thẳng sẽ có đường sức từ là hình tròn. Có tâm trùng với dây dẫn.

Dùng quy tắc nắm tay phải ta thấy chiều của đường sức ngược chiều kim đồng hồ → đi vào S ra N (Hình 1 đúng)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò nung đang bị lỗi màn hình hiển thị nhiệt độ lò. Để xác định nhiệt độ của lò nung, một người công nhân đã lấy một mẩu sắt 100g đang nung trong lò ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa \(1,06{\rm{\;kg}}\) nước ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\), khi có cân bằng nhiệt xảy ra thì nhiệt độ của nước là \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460 \({\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế; sự bay hơi của nước. Nhiệt độ của lò nung xấp xỉ là

\({1003^0}{\rm{C}}\)

\({1005^0}{\rm{C}}\)

\({802^0}{\rm{C}}\)

\({804^0}{\rm{C}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt độ của lò bằng nhiệt độ của Sắt \({{\rm{T}}_{{\rm{lo}}}} = {{\rm{T}}_{{\rm{Fe}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{Fe}}}}{{\rm{c}}_{{\rm{Fe}}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{{\rm{Fe}}}} = {{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}.{{\rm{c}}_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}\)

\( \Rightarrow 0,1.460.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{Fe}}}} - 35} \right) = 1,06.4200.\left( {35 - 25} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{t}}_{{\rm{Fe}}}} = {{\rm{t}}_{{\rm{lo}}}} = 1002,{86^ \circ }{\rm{C}}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật cho tiếp xúc sẽ không có sự truyền nhiệt nếu chúng có cùng

nội năng.

nhiệt độ.

thể tích.

nhiệt dung riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử chất khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\)

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{3}{\rm{kT}}\)

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\)

\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nồm ẩm diễn ra ở miền bắc Việt Nam vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Trong ngày nồm, trên các bề mặt kính cửa sổ, tường nhà,... xuất hiện các giọt nước. Hiện tượng này là kết quả của quá trình

ngưng tụ.

đông đặc

ngưng kết.

bay hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của chất rắn là

các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa

có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.

không có hình dạng cố định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng → Sai. Đây là của chất khí

B. chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa → chất khí. Chất lỏng (chiếm toàn bộ thể tích bình chứa)

C. có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh → đúng

D. không có hình dạng cố định → lỏng, khí (phụ thuộc vào bình chứa)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí?

Hình 3.

Hình 2.

Hình 4.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nếu hình 4, hình 3, hình 2 là đường đẳng nhiệt thì phải vẽ như sau

Hình 4.

Hình 3.

Hình 2.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì

cồn thu nhiệt lượng từ lớp da và bay hơi.

bác sĩ thực hiện công làm nội năng của da giảm.

lớp da hấp thụ hơi lạnh từ cồn.

lớp da thực hiện công làm cồn bay hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cồn hoá hơi → là quá trình thu nhiệt từ lớp da

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là \(20,{0^ \circ }{\rm{C}}\) và buổi trưa tăng đến \(27,{0^ \circ }{\rm{C}}\). Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là

\(14,9{\rm{\% }}\).

\(2,39{\rm{\% }}\).

7,93%.

\(2,33{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\({\rm{\Delta m}} = {{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta m}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = 1 - \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}}\)

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}}\) (Khí thoát được ra → Căn phòng hở → Đẳng tích, đẳng áp (V không đổi), áp suất do là phòng ở cũng không đổi \( \to \) cũng là đẳng áp. Lúc này R là một hằng số, M là khối lượng mol không đổi

\( \Rightarrow \frac{1}{{{\rm{\;T}}}} \sim {\rm{\;m}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{20 + 273}}{{27 + 273}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta m}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = 1 - \frac{{20 + 273}}{{27 + 273}} = \frac{7}{{300}} = 2,33{\rm{\% }}\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của vật sẽ như thế nào nếu vật truyền nhiệt lượng và thực hiện công?

Chưa đủ điều kiện để kết luận.

Tăng.

Giảm.

Không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Truyền nhiệt \({\rm{Q}} < 0\)

Thực hiện công: \({\rm{A}} < 0\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta U}} = \left( { - {\rm{Q}}} \right) + \left( { - {\rm{A}}} \right) < 0\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt dọc trục Ox sao cho chiều dòng điện theo chiều dương của trục Ox trong từ trường có cảm ứng từ hướng theo chiều dương của trục Oy (hình vẽ). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có hướng

theo chiều âm của trục Ox.

theo chiều dương của trục Ox.

theo chiều dương của trục Oz.

theo chiều âm của trục Oz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dùng quy tắc bàn tay trái.

Do \({\rm{\vec B}}\) hướng từ trái sang phải → ngón tay cái chỉ lên trên \( \Rightarrow {{\rm{\vec F}}_{\rm{B}}} \uparrow \)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, quá trình sôi của chất lỏng có đặc điểm nào giống nhau?

Chỉ xảy ra ở áp suất rất lớn và nhiệt độ luôn tăng trong suốt quá trình.

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và không đổi trong suốt quá trình.

Xảy ra ở mọi nhiệt độ và áp suất không đổi trong suốt quá trình.

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và thay đổi trong suốt quá trình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đặc điểm giống nhau giữa:

+ Nóng chảy của chất rắn kết tinh

+ Sôi của chất lỏng

Là: đều xảy ra ở một nhiệt độ xác định và nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình (khi áp suất không đổi).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây đúng?

Khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua

Va chạm của các phân tử khí với nhau và với thành bình là va chạm mềm.

Các phân tử được coi là chất điểm.

Các phân tử luôn tương tác với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. sai. Nếu \({\rm{m}} = 0 \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{W}}_{\rm{d}}} = 0\) (Bỏ qua khối lượng, bỏ qua động năng → Không có gì để xét)

Khối lượng phân tử không thể bỏ qua, chỉ là kích thước của chúng rất nhỏ so với thể tích bình.

B. sai. Va chạm của phân tử khí (với nhau và với thành bình) được coi là va chạm đàn hồi, không phải va chạm mềm.

C. đúng. Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là chất điểm (kích thước không đáng kể).

D. sai. Các phân tử không tương tác với nhau, trừ khi xảy ra va chạm.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường không được sinh ra bởi

điện tích chuyển động.

dòng điện xoay chiều.

dòng điện không đổi.

điện tích đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. đúng. Điện tích chuyển động → sinh ra từ trường

B. đúng. Dòng điện xoay chiều → có điện tích chuyển động → có từ trường

C. đúng. Dòng điện không đổi → vẫn là điện tích chuyển động → có từ trường

D. sai. Điện tích đứng yên → không sinh ra từ trường, chỉ sinh ra điện trường

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài \(2,0{\rm{\;cm}}\), theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động \(3,0{\rm{\;V}}\), điện trở toàn mạch \(2,0{\rm{\Omega }}\). Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a

Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.

ĐúngSai
b

Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.

ĐúngSai
c

Số chỉ của ampe kế là \(3,0{\rm{\;A}}\).

ĐúngSai
d

Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(0,64{\rm{\;g}}\). Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là \(0,5{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

Trước khi có lực từ tác dụng ta có trọng lượng của nam châm (tại ta đang đặt nam châm lên cân)

→ Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn và trọng lượng của nam châm

b) đúng

Theo định luật III Newton: Nếu nam châm tác dụng lên dây dẫn 1 lực thì dây dẫn tác dụng ngược trở lại nam châm một lực có độ lớn tương tự nhưng ngược chiều. Hai lực này có cùng độ lớn nhưng ngược chiều

c) sai

Số chỉ của Ampe kế là số chỉ của dòng điện

\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;A}}\)

d) sai

Ban đầu \({{\rm{m}}_1} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham\;}}}} - \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{b}}}}}{{\rm{g}}}\) (Ban đầu nam châm hướng lên trên, cân nhẹ đi; \({{\rm{m}}_{{\rm{hien\;thi}}}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{g}}}\))

Về sau: Đảo chiều nam châm thì lực cũng đảo chiều, \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{nc}}}} \downarrow ,{\rm{\vec P}} \downarrow \)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham}}}} + \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)

Đề bài cho độ chênh lệch \({\rm{\Delta m}} = 0,64{\rm{\;g}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = 2.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)

\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}{\rm{.I}}{\rm{.\;}}\ell .{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}}{{\rm{g}}}\)

\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}.1,{{5.2.10}^{ - 2}}}}{{10}}\)

\( \Rightarrow {\rm{B}} \approx 0,107\left( {\rm{J}} \right)\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích \({\rm{V}} = 3000{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Coi thể tích phần vỏ khí cầu luôn không đổi và không khí lí tưởng có khối lượng mol là \({\rm{M}} = 29{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Để khinh khí cầu bay lên, người ta làm không khí bên trong khinh khí cầu nóng lên, một phần khí thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi, khi đó khí cầu nhẹ hơn. Biết ở mặt đất, áp suất và khối lượng riêng của không khí lần lượt là \({{\rm{p}}_0} = 1,{013.10^5}{\rm{\;Pa}}\) và \({{\rm{D}}_0} = 1,23{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua khối lượng vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.

Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V = 3000 m^3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không  (ảnh 1)

a

Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn cao hơn áp suất khí quyển.

ĐúngSai
b

Trong quá trình được đốt nóng, khối lượng riêng của khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

ĐúngSai
c

Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng \(287,4{\rm{\;K}}\)

ĐúngSai
d

Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là \(45,4{\rm{\;K}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V = 3000 m^3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không  (ảnh 2)

Khí cầu có 1 cái lỗ. Đo áp suất tại điểm A và B . Bên trên có \({{\rm{p}}_0}\).

Hai áp suất tại điểm A và B đều nằm trong không khí → nên áp suất tại B bằng áp suất tại A. Tức là áp suất trong khí cầu cũng phải là \({{\rm{p}}_0}\)

⇒ Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn bằng nhau áp suất khí quyển.

b) đúng

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\mathop \to \limits^{{\rm{v}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}}{\rm{\;}}} {\rm{p}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{{\rm{p}}.{\rm{M}}}}{{{\rm{R}}.{\rm{T}}}} \Rightarrow {\rm{D}} \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}}}}\)

\( \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}} \uparrow }}\)

c) đúng

\({\rm{D}} = \frac{{{\rm{pM}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow 1,23 = \frac{{1,{{013.10}^5}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_0} \approx 287,41{\rm{K}}\)

d) sai

Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V = 3000 m^3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không  (ảnh 3)

\({\rm{\Delta }} = {{\rm{t}}_{{\rm{sau\;}}}} - {{\rm{t}}_{{\rm{truoc\;}}}}\)

\({{\rm{F}}_{\rm{A}}} = {\rm{P}} \Rightarrow {{\rm{D}}_{{\rm{khong\;khi\;}}}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khongkhi\;}}}}.{\rm{g}} = {{\rm{m}}_{{\rm{hang\;}}}}.{\rm{g}} + {{\rm{m}}_{{\rm{khi\;nong}}}}.{\rm{g}}\)

\( \Rightarrow 1,23.3000 = 300 + \frac{{1,{{013.10}^5}{{.3000.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} \approx 312,84{\rm{K}}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} - {{\rm{T}}_0} = 312,84 - 287,41 = 25,44\left( {\rm{K}} \right)\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng \({\rm{m}} = 180{\rm{\;g}}\), sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ t của nó theo thời gian \(\tau \) và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là \(\lambda = 20{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\).

a

Trong 40s đầu khối kim loại đang nóng chảy và nội năng của nó không đổi.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là \({248^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

ĐúngSai
d

Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm \(\tau = 0\) đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

Trong 40s đầy chuyển từ rắn sang lỏng → nóng chảy.

Nội năng không đổi → sai vì nội năng tăng nó vẫn tiếp tục nhận nhiệt

b) đúng

Tắt nguồn nung. Nhiệt độ giảm dần (sẽ không cấp nhiệt cho nó)

(Mỗi vạch là 1 độ \( \Rightarrow 248\)

c) đúng

+ Từ (\(40 - 50{\rm{\;s}}\))

\({{\rm{Q}}_{{\rm{ich\;}}}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}} \Rightarrow \) Cần tìm c

\(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right){\rm{\Delta t}} = {\rm{mc}}.{\rm{\Delta t}}\)

\( \Rightarrow \left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{haophi\;}}}}} \right)\left( {50 - 40} \right) = 0,18.{\rm{c}}.\left( {248 - 238} \right)\)

+ Từ (\(0 \to 40\))

\({{\rm{Q}}_{{\rm{ich\;}}}} = \lambda {\rm{m}}\)

\(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo\;}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right)\left( {40 - 0} \right) = {20.10^3}.0,18\)

\( \Rightarrow \left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right) = \frac{{{{20.10}^3}.0,18}}{{40}} = 90\left( {\rm{W}} \right)\)

\( \Rightarrow 90.10 = 0,18.c.10\)

\( \Rightarrow {\rm{c}} = 500\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)

d) sai

\({{\rm{Q}}_{{\rm{dong\;dac\;}}}} = {\rm{m}}\lambda = 0,{18.20.10^3}\)

\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\) (1)

\( \Rightarrow 0,{18.20.10^3} = {{\rm{P}}_{{\rm{hp}}}}.{\rm{\Delta t}}\)

(Khi tắt lò \( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{hp}}}} = {\rm{mc}}.{\rm{\Delta }}\tau \)

\( \Rightarrow {P_{hp}}.\underbrace {80 - 50}_{{\rm{\Delta }}\tau } = 0,18.500\left( {248 - 238} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{P}}_{{\rm{hp}}}} = 30{\rm{\;(W}})\)

\(\left( 1 \right)\mathop \to \limits^{{\rm{P}} = 30{\rm{\;W\;}}} 0,{18.20.10^3} = 30.{\rm{\Delta }}\tau \)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}\tau = 120\left( {\rm{s}} \right)\) (Tức là toàn bộ quá trình đông đặc diễn ra trong 120s ; trước đông đặc đã có 80s)

Vậy tổng thời gian: \(80 + {\rm{\Delta }}\tau = 80 + 120 = 200\left( {\rm{s}} \right)\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ \({25^ \circ }{\rm{C}}\).

Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ p, V như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25 độ C  (ảnh 1)

a

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) đến (3) toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được để tăng nội năng của khí do khí không sinh công.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là \({1192^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
d

Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như Hình b.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

Từ (1) → (2) → Đẳng nhiệt vì là 1 đường hypebol

Từ đồ thị Hình a: Ta có: \({{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_1} \Rightarrow \) Giãn đẳng nhiệt

b) đúng

Từ (2) → (3): Đẳng tích do nó vuông góc với trục V

\( \Rightarrow {\rm{p}} \uparrow ,{\rm{T}} \uparrow \) (Áp suất tỉ lệ với nhiệt độ)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta U}} > 0\) nếu \({\rm{\Delta T}} > 0\) (Công liên quan đến thể tích \({\rm{V}}\) giảm thì nhận công, \({\rm{V}}\) tăng thì sinh công)

c) sai

Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ p, V như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25 độ C  (ảnh 2)

\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right) \Rightarrow \) Đẳng nhiệt \( \Rightarrow {{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 25 + 273 = 298{\rm{\;K}}\)

(2) → (3) ⇒ Đẳng tích \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow \frac{{0,5}}{{298}} = \frac{2}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = 1192\left( {\rm{K}} \right)\)

d) đúng

\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right) \Rightarrow \) Giãn đẳng nhiệt \( \Rightarrow \) Vuông góc với OT và \({{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_1}\)

\(\left( 2 \right) \to \left( 3 \right) \Rightarrow \) Đẳng tích ⇒ Áp suất tăng, T tăng \( \Rightarrow \) Vuông góc với \({\rm{OV}},{{\rm{T}}_3} > {{\rm{T}}_2}\)

Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ p, V như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25 độ C  (ảnh 3)

23. Tự luận
• 1 điểm

Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị biểu diễn như hình bên.

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu Kelvin (K)?

Xem đáp án

Đồ thị là 1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ VOt là đẳng áp \( \Rightarrow \) p = const

\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{16}}{{298}} = \frac{{24}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = 447{\rm{K}}\)

Đáp án: 447

24. Tự luận
• 1 điểm

Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị biểu diễn như hình bên.

Công mà khí thực hiện được trong quá trình có độ lớn là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\({\rm{R}} = 8,31\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{p}}\left( {{\rm{Pa}}} \right)}\\{{\rm{V}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)}\end{array}} \right.\)

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}} \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{V}}} = \frac{{1.8,31.298}}{{{{16.10}^{ - 3}}}} = 154773,75\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

\({\rm{A}} = {\rm{p}}.{\rm{\Delta V}} = 154733,75.\left( {24 - 16} \right){.10^{ - 3}} = 1238,19\left( {\rm{J}} \right) = 1,24\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)

Đáp án: 1,24

25. Tự luận
• 1 điểm

Treo đoạn dây dẫn có chiều dài 5 cm, khối lượng 5g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang trong từ trường đều. Biết cảm ứng từ của từ trường phương thẳng đứng, có độ lớn \(B = 0,5{\rm{\;T}}\) và dòng điện đi qua dây dẫn là 2 A. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Treo đoạn dây dẫn có chiều dài 5 cm, khối lượng 5g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang trong từ trường đều. Biết cảm ứng từ của từ trường phương thẳng đứng, có độ lớn  (ảnh 1)

\({{\rm{\vec T}}^{\rm{'}}} = {{\rm{\vec F}}_{\rm{B}}} + {\rm{\vec P}}\)

\({\rm{tan\alpha }} = \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{P}}} = \frac{{{\rm{BI}}\ell .{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}}{{{\rm{mg}}}} = \frac{{0,5.2.0,05}}{{{{5.10}^{ - 3}}.10}} = 1\)

\({\rm{tan\alpha }} = 1 \Rightarrow {\rm{\alpha }} = {45^ \circ }\)

Đáp án: 45

26. Tự luận
• 1 điểm

Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(3600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm \({5^ \circ }{\rm{C}}\) khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.

Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin (K) khi đi qua ống làm mát?

Xem đáp án

\({\rm{\Delta T}} = {\rm{\Delta t}}\left( {{\;^0}{\rm{C}}} \right) = 5\)

Đáp án: 5

27. Tự luận
• 1 điểm

Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(3600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm \({5^ \circ }{\rm{C}}\) khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.

Nhiệt lượng mà chất lỏng hấp thụ được trong mỗi giờ là bao nhiêu mega-joule (MJ)?

Xem đáp án

\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} = 400.3600.5 = 7200000{\rm{\;J}} = 7,{2.10^6}{\rm{\;J}} = 7,2{\rm{MJ}}\)

Đáp án: 7,2

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm một nhóm học sinh xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, bằng cách dùng một ấm điện để đun sôi nước, khi nước sôi thì nhóm học sinh đó mở nắp ấm cho nước bay hơi và tiến hành đo thời gian bay hơi của nước. Biết công suất định mức của ấm, khối lượng nước và thời gian để nước bay hơi hết lần lượt là: \({\rm{P}} = 1800 \pm 10{\rm{\;W}};{\rm{m}} = 150 \pm 5{\rm{g}};{\rm{t}} = 196 \pm 1{\rm{s}}\). Cho rằng ấm luôn hoạt động đúng định mức, mọi hao phí nhiệt là không đáng kể. Sai số tỉ đối của nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cách làm này bằng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\({\rm{Q}} = {\rm{mL}} \Rightarrow {\rm{L}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{m}}} = \frac{{{\rm{P}}.{\rm{t}}}}{{\rm{m}}}\)

\(\frac{{{\rm{\Delta L}}}}{{{\rm{\bar L}}}} = \frac{{{\rm{\Delta P}}}}{{{\rm{\bar P}}}} + \frac{{{\rm{\Delta t}}}}{{{\rm{\bar t}}}} + \frac{{{\rm{\Delta m}}}}{{\rm{m}}} = \frac{{10}}{{1800}} + \frac{1}{{196}} + \frac{5}{{150}} \approx 0,044 \approx 4,4{\rm{\% }}\)

Đáp án: 4,4