Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.
Sóng điện từ không lan truyền được trong điện môi.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ có thể lan truyền được trong môi trường chân không và cả trong các điện môi (với tốc độ nhỏ hơn trong chân không). Do đó, phát biểu "Sóng điện từ không lan truyền được trong điện môi" là sai.
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Đáp án đúng là C
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía. Tính chất "Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định" là đặc điểm của các hạt trong chất rắn, không phải của phân tử khí.
Năng lượng liên kết của một hạt nhân được định nghĩa là
Tổng động năng của các nuclôn trong hạt nhân.
Năng lượng của phản ứng hạt nhân.
Năng lượng lớn nhất cần cung cấp để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ.
Năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân đó.
Đáp án đúng là D
Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân đó thành các nucleon riêng rẽ, hoặc là năng lượng tỏa ra khi các nucleon riêng rẽ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân đó.
Xét một tia sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất theo phương thẳng đứng. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm chệch hướng theo hướng nào?
Tây.
Đông.
Bắc.
Nam.
Đáp án đúng là A
Dòng điện tích âm (electron) chuyển động từ đám mây xuống đất, suy ra chiều dòng điện quy ước \(I\) có hướng từ dưới lên trên (thẳng đứng).
Từ trường của Trái Đất \(\vec B\) hướng về phía Bắc.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay (lòng bàn tay hướng về phía Nam).
Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện \(I\) (hướng thẳng đứng lên trời).
Ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ tác dụng lên tia sét. Lúc này ngón cái đang hướng về phía Tây.
Vậy tia sét bị chệch hướng về phía Tây.
Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất?
atm.
Pa.
N.m.
mmHg.
Đáp án đúng là C
Các đơn vị thường dùng để đo áp suất là atm, Pa, mmHg, bar,... Đơn vị N.m (Newton nhân mét) là đơn vị của mômen lực hoặc công/năng lượng (Joule), không phải là đơn vị của áp suất.
Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường hypebol.
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Do đó, trong hệ tọa độ \(\left( {V,T} \right)\), đường đẳng áp là một đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
Một vật được làm lạnh từ \({25^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({5^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu độ K?
253 K.
20 K.
15 K.
293 K.
Đáp án đúng là B
Độ biến thiên nhiệt độ trong thang Celsius có độ lớn bằng độ biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin (\({\rm{\Delta }}T = {\rm{\Delta }}t\)).
Nhiệt độ giảm đi là: \({\rm{\Delta }}T = 25 - 5 = 20{\rm{\;K}}\).
Hệ thức \({\rm{\Delta }}U = A + Q\) khi \(Q > 0\) và \(A < 0\) mô tả quá trình
hệ nhận nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
Đáp án đúng là B
Theo quy ước dấu:
\(Q > 0\): Hệ nhận nhiệt lượng.
\(A < 0\): Hệ sinh công (thực hiện công lên vật khác).
Vậy hệ thức mô tả quá trình hệ nhận nhiệt và sinh công.
Hạt nhân nào sau đây được gọi là đồng vị của \(\;_6^{14}{\rm{C}}\)?
\(\;_7^{14}{\rm{N}}\).
\(\;_5^{11}{\rm{B}}\).
\(\;_6^{12}{\rm{C}}\).
\(\;_8^{16}{\rm{O}}\).
Đáp án đúng là C
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số prôtôn \(Z\) nhưng khác số nuclôn \(A\) (khác số nơtron). Hạt nhân \(\;_6^{14}{\rm{C}}\) có \(Z = 6\). Hạt nhân \(\;_6^{12}{\rm{C}}\) cũng có \(Z = 6\) nên là đồng vị của \(\;_6^{14}{\rm{C}}\).
Chọn phát biểu đúng về tia \(\alpha \)
Tia \(\alpha \) có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia \(\gamma \).
Tia \(\alpha \) không bị lệch trong điện trường và từ trường.
Tia \(\alpha \) là chùm các hạt nhân \(\;_2^4{\rm{He}}\).
Tia \(\alpha \) là chùm các hạt nhân \(\;_1^1{\rm{H}}\).
Đáp án đúng là C
Tia \(\alpha \) bản chất là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli (\(\;_2^4{\rm{He}}\)). Tia \(\alpha \) mang điện dương nên bị lệch trong điện trường và từ trường, khả năng đâm xuyên của nó yếu nhất (yếu hơn \(\beta \) và \(\gamma \)). Do đó phát biểu C là đúng.
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
khí sang rắn.
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
Đáp án đúng là B
Sự thăng hoa là quá trình một chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí (hoặc hơi) mà không qua thể lỏng.
Một vật có khối lượng \(m\), đang chuyển động với vận tốc \(v\). Khi vật va chạm vào một bức tường và dừng lại, nội năng của vật tăng lên. Đây là ví dụ về sự thay đổi nội năng bằng cách
truyền nhiệt.
dẫn nhiệt.
thực hiện công.
bức xạ nhiệt.
Đáp án đúng là C
Khi vật chuyển động, vật có cơ năng (động năng). Khi va chạm vào tường, lực cản của tường đã thực hiện công làm vật dừng lại, toàn bộ động năng của vật chuyển hóa thành nội năng làm vật nóng lên. Quá trình này có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng nên là quá trình thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công.
Một lượng khí ở nhiệt độ tuyệt đối 300K có áp suất \(p = {4.10^{ - 5}}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\). Hằng số Boltzmann \(k = 1,{38.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\). Số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) của lượng khí này là.
\({10^{12}}\).
\({10^{16}}\).
\({10^8}\).
\({10^{10}}\).
Đáp án đúng là D
Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:
\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} \approx 0,{966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)
Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):
\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)
Nội dung định luật Boyle-Mariotte là
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Đáp án đúng là A
Định luật Boyle-Mariotte phát biểu rằng: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích (\(p \sim \frac{1}{V}\) hay \(pV = {\rm{const}}\)).
Cho phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_0^1{\rm{n}} + \;_{92}^{235}{\rm{U}} \to \;_Z^A{\rm{Rb}} + \;_{55}^{137}{\rm{Cs}} + 4\;_0^1{\rm{n}}\). Điện tích của hạt nhân Rb là
+33e.
+95e.
+37e.
+98e.
Đáp án đúng là C
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có phương trình:
\(0 + 92 = Z + 55 + 4.0 \Rightarrow Z = 92 - 55 = 37\)
Hạt nhân Rubidi \(\left( {{\rm{Rb}}} \right)\) có 37 prôtôn, do đó điện tích của hạt nhân này là \( + 37e\) (với \(e\) là điện tích nguyên tố).
Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài?

Hình 4.
Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Nắm bàn tay phải sao cho ngón cái choãi ra hướng theo chiều dòng điện \(I\) (hướng từ dưới lên trên), các ngón tay còn lại khum vào chỉ chiều của đường sức từ.
Xét trên mặt phẳng hình vẽ chứa dây dẫn: phía bên phải dây dẫn, chiều khum của các ngón tay hướng đâm vào mặt phẳng (ký hiệu \( \otimes \)); phía bên trái dây dẫn, chiều khum của các ngón tay hướng đâm ra khỏi mặt phẳng (ký hiệu ⊙).
Đối chiếu với các hình, ta thấy Hình 3 mô tả đúng.
Phát biểu nào sau đây về cảm ứng từ là sai?
Cảm ứng từ là một đại lượng vectơ.
Vectơ cảm ứng từ có chiều trùng với chiều của đường sức từ tại điểm đó.
Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).
Cảm ứng từ gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn không phụ thuộc vào cường độ dòng điện.
Đáp án đúng là D
Độ lớn cảm ứng từ \(B\) do dòng điện sinh ra tại một điểm luôn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\) chạy trong dây dẫn đó. Do vậy, phát biểu "không phụ thuộc vào cường độ dòng điện" là sai.
Độ hụt khối của hạt nhân X được tính bằng công thức nào sau đây? (Với \({m_p},{m_n},{M_X}\) lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân X).
\({\rm{\Delta }}m = {M_X} - Z{m_p} - \left( {A - Z} \right){m_n}\).
\({\rm{\Delta }}m = {M_X} - A{m_p} - \left( {A - Z} \right){m_n}\).
\({\rm{\Delta }}m = Z{m_p} + A{m_n} - {M_X}\)
\({\rm{\Delta }}m = Z{m_p} + \left( {A - Z} \right){m_n} - {M_X}\).
Đáp án đúng là D
Hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{X}}\) được cấu tạo từ \(Z\) prôtôn và \(N = \left( {A - Z} \right)\) nơtron.
Độ hụt khối (\({\rm{\Delta }}m\)) của hạt nhân là độ chênh lệch giữa tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân khi ở trạng thái riêng rẽ và khối lượng \({M_X}\) của chính hạt nhân đó:
\({\rm{\Delta }}m = Z.{m_p} + \left( {A - Z} \right).{m_n} - {M_X}\)
Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ \({T_0} = 300{\rm{K}}\) thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là \(h = 50{\rm{\;cm}}\). Cho biết khối lượng riêng của nước \(D = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({P_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), lấy gia tốc trọng trường \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.

Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nối với bình A là đẳng tích.
Ban đầu áp suất lượng khí nối với bình A bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Áp suất sau của lượng khí nối với bình A bằng \(1,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Nhiệt độ dung dịch cần đo bằng 450 K.
a) Đề bài nêu rõ "thể tích của khí trong bình được giữ cố định" bằng cách điều chỉnh mực nước ở bình B sao cho "mực nước bình A luôn ở vạch số 0 ". Điều này có nghĩa là thể tích khí không đổi trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm. Do đó, đây là quá trình biến đổi đẳng tích
⇒ Đúng.
b) Ở trạng thái ban đầu (trạng thái 1), mực nước ở hai nhánh A và B ngang nhau (cùng ở vạch số 0). Khi đó, áp suất của khối lượng khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển tác dụng lên nhánh B.
Suy ra: \({p_1} = {p_0} = {10^5}{\rm{Pa}}\)
\( \Rightarrow \) Đúng.
c) Ở trạng thái sau (trạng thái 2), mực nước ở nhánh B cao hơn nhánh A một đoạn \(h = 50{\rm{\;cm}} = 0,5{\rm{\;m}}\).
Áp suất của khối khí lúc này bằng áp suất khí quyển cộng với áp suất do trọng lượng của cột nước chênh lệch gây ra:
\({p_2} = {p_0} + D.g.h = {10^5} + 1000.10.0,5 = 1,{05.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
\( \Rightarrow \) Sai.
d) Vì khối khí trải qua quá trình đẳng tích, ta áp dụng định luật Sác-lơ giữa trạng thái 1 và trạng thái 2:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{1,{{05.10}^5}.300}}{{{{10}^5}}} = 315{\rm{K}}\)
\( \Rightarrow \) Sai.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín \(\left( {\rm{C}} \right)\) hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín \(\left( {\rm{C}} \right)\) đặt trong từ trường của một nam châm SN .

Cho nam châm SN đứng yên, dịch chuyển mạch (C) ra xa nam châm SN thì kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0.
Cho mạch (C) đứng yên, nam châm SN dịch chuyển lại gần (C), quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại vạch số 0.
Cho mạch (C) đứng yên, nam châm SN dịch chuyển ra xa mạch (C), kim điện kế chỉ dòng điện \(i\) trong (C) cùng chiều kim đồng hồ như hình vẽ.
Mạch \(\left( {\rm{C}} \right)\) có điện trở \(5{\rm{\Omega }}\), từ thông qua mạch \(\left( {\rm{C}} \right)\) biến thiên đều với tốc độ \({6.10^{ - 2}}{\rm{\;Wb}}/{\rm{s}}\). Cường độ dòng điện trong mạch \(\left( {\rm{C}} \right)\) là 12 A .
a) Khi cho nam châm đứng yên và dịch chuyển mạch (C) ra xa, số đường sức từ xuyên qua tiết diện của mạch (C) giảm đi, làm từ thông qua mạch biến thiên (giảm). Theo hiện tượng cảm ứng điện từ, trong mạch kín sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng, do đó kim điện kế bị lệch khỏi vạch số \(0 \Rightarrow \) Đúng.
b) Khi nam châm dịch chuyển lại gần mạch (C), từ thông qua mạch biến thiên (tăng lên) nên xuất hiện dòng điện cảm ứng làm kim điện kế lệch. Khi nam châm ngừng chuyển động, từ trường xuyên qua mạch \(\left( {\rm{C}} \right)\) không đổi, từ thông qua mạch không biến thiên (\({\rm{\Delta \Phi }} = 0\)) nên dòng điện cảm ứng mất đi, kim điện kế trở về lại vạch số \(0 \Rightarrow \) Đúng.
c) Các đường sức từ của nam châm đi ra từ cực Bắc \(\left( {\rm{N}} \right)\), xuyên qua vòng dây \(\left( {\rm{C}} \right)\) từ trái sang phải. Khi nam châm dịch chuyển ra xa, từ thông qua mạch (C) giảm. Theo định luật Len-xơ, từ trường cảm ứng sinh ra phải chống lại sự giảm này, nên vectơ cảm ứng từ do dòng điện cảm ứng sinh ra (\({\vec B_{cu}}\)) phải cùng chiều với từ trường ban đầu (tức là hướng từ trái sang phải). Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Đặt ngón cái hướng từ trái sang phải, các ngón tay khum lại chỉ chiều dòng điện cảm ứng. Ta thấy dòng điện đi lên ở nửa vòng dây phía trước (giống chiều mũi tên \(i\) trên hình). Nếu nhìn từ phía nam châm sang, đây là chiều ngược chiều kim đồng hồ
⇒ Sai.
d) Tốc độ biến thiên từ thông chính là độ lớn suất điện động cảm ứng:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = {6.10^{ - 2}}{\rm{\;V}}\)
Cường độ dòng điện trong mạch \(\left( {\rm{C}} \right)\) là:
\(I = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{{{6.10}^{ - 2}}}}{5} = 0,012{\rm{\;A}}\).
⇒ Sai.
Hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân \(\;_{56}^{141}{\rm{Ba}}\) và \(\;_{36}^{93}{\rm{Kr}}\) kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là \(0,2147{\rm{amu}}\). Biết \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\).
Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng (làm tròn đến phần nguyên) là 200 MeV.
Phản ứng trên được sử dụng trong một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1000 MW, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng \(30{\rm{\% }}\) thì trong một năm (365 ngày), khối lượng U235 tiêu thụ vào khoảng 1250 kg. (Cho biết khối lượng mol của U235 là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\) )
a) Phương trình phản ứng: \(\;_0^1{\rm{n}} + \;_{92}^{235}{\rm{U}} \to \;_{56}^{141}{\rm{Ba}} + \;_{36}^{93}{\rm{Kr}} + k.\;_0^1{\rm{n}}\)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(1 + 235 = 141 + 93 + k.1 \Rightarrow 236 = 234 + k \Rightarrow k = 2\).
Vậy phản ứng sinh ra 2 hạt neutron mới, không phải 3 ⇒ Sai.
b) Nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao là do các phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn), không phải phản ứng phân hạch ⇒ Sai.
c) Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch là:
\({\rm{\Delta }}E = {\rm{\Delta }}m.{c^2} = 0,2147.931,5 \approx 199,99{\rm{MeV}} \approx 200{\rm{MeV}}\)
⇒ Đúng.
d) Điện năng nhà máy phát ra trong 1 năm (365 ngày) là:
\(A = P.t = {1000.10^6}.\left( {365.24.3600} \right) = 3,{1536.10^{16}}{\rm{\;J}}\)
Năng lượng nhiệt từ phản ứng phân hạch cần cung cấp (năng lượng toàn phần) là:
\(W = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{1536.10}^{16}}}}{{0,3}} = 1,{0512.10^{17}}{\rm{\;J}}\)
Năng lượng tỏa ra của 1 phân hạch: \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}}{\rm{\;J}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).
Số hạt nhân U235 cần dùng (chính là số phân hạch):
\(N = \frac{W}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{1,{{0512.10}^{17}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 3,{285.10^{27}}\) hạt
Khối lượng U235 tiêu thụ là:
\(m = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{3,{{285.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 1282350{\rm{\;g}} \approx 1282,35{\rm{\;kg}}\)
Phát biểu d ⇒ Sai.
Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là \(400{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}/{\rm{h}}\). Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là \({35^ \circ }{\rm{C}}\) thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ \({27^0}{\rm{C}}.\;\)Biết khối lượng riêng của không khí là \(1,12{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở \({35^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước \(1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của không khí là \(1005{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.

Nhiệt độ của không khí giảm \(46,{4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) khi đi qua các tấm làm mát.
Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi được lấy từ không khí đi qua mát.
Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi trong một đơn vị thời gian (làm tròn đến hàng phần mười) là 750, 4J.
Nước trong bình chứa được đổ đầy trước khi sử dụng, thời gian sử dụng của quạt cho đến khi hết nước trong bình (làm tròn đến hàng phần trăm) là 5,02 giờ.
a) Độ biến thiên nhiệt độ của không khí theo thang Celsius là: \({\rm{\Delta }}t = 35 - 27 = {8^{\rm{o}}}{\rm{C}}\).
Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Fahrenheit là: \({\rm{\Delta }}T\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{\;F}}} \right) = 1,8.{\rm{\Delta }}t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 1,8.8 = 14,{4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) ⇒ Sai.
b) Theo nguyên lý hoạt động của quạt điều hòa được mô tả, nước bay hơi sẽ thu nhiệt lượng từ luồng không khí nóng thổi qua, từ đó làm giảm nhiệt độ của không khí ⇒ Đúng.
c) Khối lượng không khí đi qua quạt trong 1 giây (1 đơn vị thời gian) là:
\({m_{kk}} = \frac{{400}}{{3600}}.1,12 = \frac{{1,12}}{9}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)
Nhiệt lượng không khí tỏa ra trong 1 giây để hạ từ \({35^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({27^ \circ }{\rm{C}}\) cũng chính là nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi trong 1 giây:
\({Q_{1s}} = {m_{kk}}.{c_{kk}}.{\rm{\Delta }}t = \frac{{1,12}}{9}.1005.\left( {35 - 27} \right) = \frac{{1,12.1005.8}}{9} \approx 1000,53{\rm{\;J}} \Rightarrow \) Sai.
d) Thể tích nước tối đa trong bình là \(V = 8\) lít \( = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng nước trong bình: \({m_n} = V.{D_n} = {8.10^{ - 3}}.1000 = 8{\rm{\;kg}}\).
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để toàn bộ 8 kg nước này hóa hơi là:
\({Q_{{\rm{tong\;}}}} = {m_n}.L = 8.2,{26.10^6} = 18,{08.10^6}{\rm{\;J}}\)
Thời gian để quạt sử dụng hết lượng nước này là:
\(t = \frac{{{Q_{{\rm{tong\;}}}}}}{{{Q_{1s}}}} = \frac{{18,{{08.10}^6}}}{{1000,533}} \approx 18070,36{\rm{\;s}} \approx 5,02\) giờ \( \Rightarrow \) Đúng
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(\;_3^7{\rm{Li}}\) và \(\;_2^4{\rm{He}}\) lần lượt là \(5,58{\rm{MeV}}\) và \(7,06{\rm{MeV}}\). Trong phản ứng hạt nhân: \(\;_3^7{\rm{Li}} + \;_1^1{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}} + Q\), giá trị của năng lượng Q được giải phóng là bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Năng lượng liên kết của hạt nhân Li là \({W_{lk}}\left( {{\rm{Li}}} \right) = 7.5,58 = 39,06{\rm{MeV}}\).
Năng lượng liên kết của hạt nhân He là \({W_{lk}}\left( {{\rm{He}}} \right) = 4.7,06 = 28,24{\rm{MeV}}\).
Năng lượng liên kết của hạt prôtôn \(\left( {\rm{H}} \right)\) bằng 0.
Năng lượng giải phóng của phản ứng là \(Q = 2.28,24 - 39,06 \approx 17,42{\rm{MeV}}\).
Đáp án: 17,4
Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức \(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A) chạy qua đoạn mạch AB. Nếu mắc nối tiếp ampe kế xoay chiều có giới hạn đo thích hợp vào đoạn mạch AB nói trên thì số chỉ ampe kế vào thời điểm \(t = 2{\rm{s}}\) bằng bao nhiêu Ampe? (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên).
Từ biểu thức dòng điện \(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A) ta xác định được cường độ dòng điện cực đại là \({I_0} = 2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
\( \Rightarrow I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 2{\rm{A}}\).
Vì ampe kế đo giá trị hiệu dụng không đổi nên tại thời điểm \(t = 2{\rm{s}}\) số chỉ của nó vẫn là 2 A.
Đáp án: 2
Vinasat - 1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam. Điều kiện để có vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh đó phải có mặt phẳng quay trùng với mặt phẳng xích đạo của trái đất, quay cùng chiều tự quay của trái đất và có chu kì quay đúng bằng chu kì tự quay của trái đất là 24 giờ. Cho bán kính trái đất là \(R = 6378{\rm{\;km}}\). Biết vệ tinh quay đều trên quỹ đạo với tốc độ dài \(3,07{\rm{\;km}}/{\rm{s}}\). Khi phát sóng điện từ về trái đất, tỉ số giữa thời gian dài nhất và ngắn nhất mà sóng điện từ đến được trái đất bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Chu kì quay của vệ tinh là \(T = 24h = 86400{\rm{s}}\).
Bán kính quỹ đạo của vệ tinh là \(r = \frac{{v.T}}{{2\pi }} = \frac{{3,07.86400}}{{2\pi }} \approx 42215,53{\rm{\;km}}\).
Khoảng cách ngắn nhất từ vệ tinh đến mặt đất là \({d_{{\rm{min}}}} = r - R = 42215,53 - 6378 = 35837,53{\rm{\;km}}\).
Khoảng cách xa nhất từ vệ tinh đến mặt đất là đoạn tiếp tuyến
\({d_{{\rm{max\;}}}} = \sqrt {{r^2} - {R^2}} = \sqrt {42215,{{53}^2} - {{6378}^2}} \approx 41731,04{\rm{\;km}}\).
Tỉ số giữa thời gian dài nhất và ngắn nhất sóng truyền tới Trái Đất là
\(\frac{{{t_{{\rm{max\;}}}}}}{{{t_{{\rm{min\;}}}}}} = \frac{{{d_{{\rm{max\;}}}}}}{{{d_{{\rm{min\;}}}}}} = \frac{{41731,04}}{{35837,53}} \approx 1,16\).
Đáp án: 1,16
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là \({\rm{m}} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là \({\rm{M}} = 34{\rm{g}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được bằng \(x{.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).
Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là
\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx 3,{46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).
Đáp án: 3,46
Một bình kín dung tích 3 lít chứa 2 g khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) với tốc độ căn quân phương của phân tử khí là \(150{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa (Làm tròn đến phần nguyên).
Áp suất của khí trong bình là \(p = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}{{.150}^2}}}{{{{3.3.10}^{ - 3}}}} = 5000{\rm{\;Pa}} = 5{\rm{kPa}}\).
Đáp án: 5
Để nghiên cứu đường đi của phân bón trong cây trồng, người ta sẽ bón phân có chứa \(\;_{15}^{32}{\rm{P}}\), một đồng vị của phosphor có tính phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kì bán rã là 14,28 ngày. Giả sử một mẫu phân bón có chứa \(0,2\mu {\rm{g}}\) đồng vị \(\;_{15}^{32}{\rm{P}}\) thì độ phóng xạ của nó bằng bao nhiêu mCi? Biết \(1{\rm{Ci}} = 3,{7.10^{10}}{\rm{\;Bq}}\). (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Đổi đơn vị chu kì bán rã \(T = 14,28.24.3600 = 1233792{\rm{\;s}}\).
Lấy hằng số Avogadro \({N_A} \approx 6,{02.10^{23}}{\rm{\;mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\), số hạt nhân \(\;_{15}^{32}{\rm{P}}\) có trong mẫu là
\(N = \frac{{0,{{2.10}^{ - 6}}}}{{32}}.6,{02.10^{23}} = 3,{7625.10^{15}}\) hạt.
Độ phóng xạ của mẫu phân bón là \(H = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{1233792}}.3,{7625.10^{15}} \approx 2,{114.10^9}{\rm{\;Bq}}\).
Đổi sang đơn vị mCi ta được \(H = \frac{{2,{{114.10}^9}}}{{3,{{7.10}^{10}}}}.1000 \approx 57{\rm{mCi}}\).
Đáp án: 57








