Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) lần 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng bức xạ từ Mặt trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu là từ phản ứng

phóng xạ.

hạt nhân tự phát.

phân hạch.

tổng hợp hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân Lithium \(\;_3^7{\rm{Li}}\) có khối lượng m. Một hạt proton có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{p}}}\), một hạt neutron có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{n}}}\). Hệ thức đúng là

\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{m}}\).

\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 7{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{m}}\).

\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} > {\rm{m}}\).

\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} < {\rm{m}}\).

Xem đáp án

* Độ hụt khối của \(\;_3^7{\rm{Li}}\) là \({\rm{\Delta m}} = 3{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{\rm{n}}} - {\rm{m}} > 0 \Rightarrow 3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} > {\rm{m}}\).

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là

có nhiệt dung riêng lớn.

có nhiệt nóng chảy riêng lớn.

có khối lượng riêng lớn.

có nhiệt độ nóng chảy lớn.

Xem đáp án

* Nhiệt dung riêng cao giúp chất làm mát hấp thụ nhiệt lượng lớn mà nhiệt độ thay đổi ít.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.

Súng bắn tốc độ của cảnh sát giao thông phát ra

tia X.

sóng vô tuyến.

tia tử ngoại.

sóng siêu âm.

Xem đáp án

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.

Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Đông sang Tây. Tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) có hướng

từ trên xuống dưới.

từ Bắc sang Nam.

từ dưới lên trên.

từ Nam sang Bắc.

Xem đáp án

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ đo lường chuẩn quốc tế SI, đơn vị đo nhiệt độ là

Kelvin (kí hiệu K).

Fahrenheit (kí hiệu \({\;^ \circ }{\rm{F}}\)).

Celsius (kí hiệu \({\;^ \circ }{\rm{C}}\)).

Newton (kí hiệu \({\;^ \circ }{\rm{N}}\)).

Xem đáp án

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm biến đổi một lượng khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) rồi sang trạng thái (3). Trong những cách làm biến đổi lượng khí sau đây, cách nào lượng khí sinh công ít nhất?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

* Công khối khí thực hiện là phần diện tích gạch chéo trên các hình.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây biểu diễn cấu trúc của một ion âm?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

* Hình 1: số \({\rm{p}} = 1 = \) số \({\rm{e}} \Rightarrow \) hạt trung hòa điện.

* Hình 2: số \({\rm{p}} = 2\) < số \({\rm{e}} = 3 \Rightarrow \) hạt mang điện âm ( \({{\rm{X}}^ - }\)).

* Hình 3: số \({\rm{p}} = 2 > \) số \({\rm{e}} = 1 \Rightarrow \) hạt mang điện dương \(\left( {{{\rm{X}}^ + }} \right)\).

* Hình 4: số \({\rm{p}} = 2 = \) số \({\rm{e}} \Rightarrow \) hạt trung hòa điện.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào năm 1934, hai vợ chồng Irene Joliot-Curie và Frédéric Joliot - Curie đã dùng tia \(\alpha \) bắn phá hạt nhân \(\;_{13}^{27}{\rm{Al}}\) theo phương trình \(\alpha + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + {\rm{X}}\). Quá trình này tạo ra đồng vị phóng xạ của phốt pho (\(\;_{15}^{30}{\rm{P}}\)) đánh dấu lần đầu tiên nguyên tố phóng xạ được tạo ra nhân tạo. Phát hiện này giúp hai nhà khoa học nhận giải Nobel Hóa học năm 1935. Hạt nhân \(X\) trong sản phẩm phản ứng trên là

electron \(\left( {{\beta ^ - }} \right)\).

positron \(\left( {{\beta ^ + }} \right)\).

neutron (n).

proton (p).

Xem đáp án

* Phương trình phản ứng xảy ra: \(\;_2^4\alpha + \;_{13}^{27}{\rm{Al}} \to \;_{15}^{30}{\rm{P}} + \;_0^1{\rm{X}} \Rightarrow {\rm{X}}\) là neutron.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì

áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.

áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.

áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.

áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.

Xem đáp án

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đo điện áp xoay chiều, ta sử dụng vôn kế để ở chế độ ACV. Giá trị đo được trên vôn kế là

điện áp trung bình.

điện áp tức thời.

điện áp cực đại.

điện áp hiệu dụng.

Xem đáp án

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 bình chứa khí có dung tích bằng nhau và không đổi được biến đổi trạng thái theo các đường như hình bên. Bình có mật độ phân tử khí nhỏ nhất ứng với

đường (3).

đường (4).

đường (1).

đường (2).

Xem đáp án

* Mật độ phân tử khí: \(\mu = \frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}} = \frac{{{\rm{n}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{V}}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}.\frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{V}}} = \frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{R}}}.\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{R}}}.{\rm{tan}}\alpha \).

* Dễ thấy: \({\alpha _1} > {\alpha _2} > {\alpha _3} > {\alpha _4} \Rightarrow {\rm{tan}}{\alpha _1} > {\rm{tan}}{\alpha _2} > {\rm{tan}}{\alpha _3} > {\rm{tan}}{\alpha _4} \Rightarrow {\mu _1} > {\mu _2} > {\mu _3} > {\mu _4}\).

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide (\({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\)) ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

sự thăng hoa.

sự hóa hơi.

sự ngưng kết.

sự nóng chảy.

Xem đáp án

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt \(\alpha \) và sau đó là một hạt \({\beta ^ - }\). Ký hiệu nào sau đây trên sơ đồ bên đại diện cho hạt nhân thu được?

R.

S.

P.

Q

Xem đáp án

* Phương trình phản ứng xảy ra: \(\;_z^{\rm{A}}{\rm{Np}} \to _2^4\alpha + \;_{ - 1}^0{\beta ^ - } + \;_{z - 1}^{{\rm{A}} - 4}{\rm{X}}\)

* Hạt nhân \(\;_{Z - 1}^{A - 4}X\) có số khối giảm 4 và lùi 1 ô so với hạt \(Np \Rightarrow X\) là \(S\).

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức là \({\rm{\Phi }} = \frac{{{{4.10}^{ - 2}}}}{\pi }{\rm{cos}}\left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right)\left( {{\rm{Wb}}} \right)\) (t tính bằng s). Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong vòng dây này là

4 V.

2 V.

\(2\sqrt 2 {\rm{\;V}}\).

\(4\sqrt 2 {\rm{\;V}}\).

Xem đáp án

* \({{\rm{E}}_0} = \omega {{\rm{\Phi }}_0} = 100\pi \times \frac{{{{4.10}^{ - 2}}}}{\pi } = 4{\rm{\;V}}\).

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhiệt kế thủy ngân sau một thời gian sử dụng bị mờ vạch chia độ nên một học sinh in 101 vạch cách đều nhau rồi dán lên nhiệt kế (rồi đánh dấu vạch đầu ứng với \({0^ \circ }{\rm{C}}\), vạch cuối ứng với \({100^ \circ }{\rm{C}}\) ). Để kiểm tra tính chính xác của nhiệt kế, học sinh đã nhúng nhiệt kế vào nước đá đang tan và nước đang sôi (ở cùng áp suất 1 atm) thì nhiệt kế chỉ \({5^ \circ }{\rm{C}}\) và \({95^ \circ }{\rm{C}}\). Để được một nhiệt kế chính xác, học sinh đó cần in các vạch đó dãn ra hay co lại bao nhiêu % so với thiết kế ban đầu?

dãn thêm \(10{\rm{\% }}\).

co bớt \(15{\rm{\% }}\).

co bớt 10%.

dãn thêm 15%.

Xem đáp án

* Ta có: \(L = \left( {100 - 0} \right)a = \left( {95 - 5} \right)b \Rightarrow b = \frac{{10}}{9}a\) (với a là độ chia đúng ban đầu; b là độ chia sai lúc sau).

* Do \({\rm{b}} > {\rm{a}} \Rightarrow \) cần phải co lại: \(\frac{{{\rm{b}} - {\rm{a}}}}{{\rm{b}}} = \frac{{\frac{{10}}{9}{\rm{a}} - {\rm{a}}}}{{\frac{{10}}{9}{\rm{a}}}} = 0,1 = 10{\rm{\% }}\).

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 20 cm mang dòng điện có cường độ \(5,0{\rm{\;A}}\) nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 10 mN . Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng:

20 mT.

25 mT.

5 mT.

10 mT.

Xem đáp án

* \({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{IL}}}} = \frac{{{{10.10}^{ - 3}}}}{{5 \times 0,2}} = {10.10^{ - 3}}{\rm{\;T}} = 10{\rm{mT}}\).

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Uranium trong tự nhiên có 2 đồng vị chính là \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) và \(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\). Trong đó \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) chiếm một phần rất nhỏ nhưng lại là nhiên liệu của các nhà máy điện hạt nhân. Một trong những cách làm giàu \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà các nhà khoa học sử dụng là tách \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) ra khỏi \(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\) như sau: cho các ion chứa hạt nhân là \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) và \(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\) (có cùng điện tích \({\rm{q}} = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\)) tăng tốc đến cùng tốc độ \({\rm{v}} = {3.10^5}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), sau đó cho chúng chuyển động vào từ trường có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 125{\rm{mT}}\) theo phương vuông góc với đường sức từ. Khi đó, lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}\left| {\rm{q}} \right|\), có phương vuông góc với vận tốc của các ion làm chúng chuyển động theo những nửa đường tròn có bán kính khác nhau và được thu bởi các đầu dò như hình bên. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Biết các ion chứa hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) và \(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\) có khối lượng lần lượt là \(3,{9.10^{ - 25}}{\rm{\;kg}}\) và \(3,{95.10^{ - 25}}{\rm{\;kg}}\). Khoảng cách giữa các đầu dò là

150 mm.

\(55,5{\rm{\;mm}}\).

\(37,5{\rm{\;mm}}\).

75 mm.

Xem đáp án

* Lực từ \(F\) đóng vai trò là lực hướng tâm \( \Rightarrow F = Fht \Rightarrow Bv\left| q \right| = m.\frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}}\) (với \(R\) là bán kính quỹ đạo chuyển động tròn đều).

* Khoảng cách 2 đầu dò:

\({\rm{d}} = 2\left( {{{\rm{R}}_1} - {{\rm{R}}_2}} \right) = 2\left( {{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}} \right).\frac{{\rm{v}}}{{\left| {\rm{q}} \right|{\rm{B}}}} = 2.\left( {3,95 - 3,9} \right){.10^{ - 25}} \times \frac{{{{3.10}^5}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}} \times {{125.10}^{ - 3}}}} = 0,15{\rm{\;m}} \Rightarrow {\rm{\;d}} = 150{\rm{\;mm}}\).

Chọn A.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có \({\rm{p}} = 3\) cặp nam châm \({\rm{N}} - {\rm{S}}\) đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ \({\rm{n}} = 1000\) vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là \(0,5{\rm{mWb}}\). Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức \({\rm{f}} = \frac{{{\rm{n}}.{\rm{p}}}}{{60}}\left( {{\rm{Hz}}} \right)\).

a

Stato là phần cảm còn rotato là phần ứng.

ĐúngSai
b

Tần số điện áp xoay chiều của máy là 50 Hz.

ĐúngSai
c

Các nam châm của rotato là các nam châm điện được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều của chính máy phát tạo ra.

ĐúngSai
d

Suất điện động hiệu dụng do máy phát tạo ra bằng 133 V (kết quả được làm tròn tới hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Roto là phần cảm; stato là phần ứng.

b) Đúng.

\({\rm{f}} = \frac{{{\rm{np}}}}{{60}} = \frac{{1000 \times 3}}{{60}} = 50{\rm{\;Hz}}\).

c) Sai.

Roto là nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện được tạo bởi một dòng điện khác, không phải do dòng điện xoay chiều của máy tạo ra.

d) Đúng.

\({\rm{E}} \approx \frac{{{{\rm{E}}_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{\rm{NBS}}\omega }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{1200 \times 0,{{5.10}^{ - 3}} \times 100\pi }}{{\sqrt 2 }} = 133{\rm{\;V}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong Y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) (Iodine - 131) được sử dụng để điều trị các bệnh về tuyến giáp như cường giáp, ung thư tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\), đồng vị này phân rã với chu kì bán rã 8 ngày đêm phát ra tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)và biến thành hạt nhân Xenon (Xe). Tia \({\beta ^ - }\)có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định uống một liều phóng xạ \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) có độ phóng xạ ban đầu \(36,0{\rm{\;mCi}}\). Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) trong khoảng thời gian này.

a

Hạt nhân Xenon (Xe) tạo thành có 79 neutron.

ĐúngSai
b

Hằng số phóng xạ của \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}\left( {{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Sau khi uống 24 h, bệnh nhân có thể được xuất viện.

ĐúngSai
d

Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) đã phân rã chiếm \(10{\rm{\% }}\) liều lượng phóng xạ ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(\;_{51}^{131}{\rm{I}} \to \;_{ - 1}^0{\beta ^ - } + \;_{52}^{131}{\rm{Xe}} \Rightarrow {{\rm{N}}_{{\rm{Xe}}}} = {\rm{A}} - {\rm{Z}} = 131 - 52 = 79\).

b) Đúng.

\(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{\rm{\;T}}}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8 \times 86400}} = {10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).

c) Sai.

\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 30 = {36.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{8}}} \Rightarrow {\rm{t}} = 2,1\) ngày \( = 50,5{\rm{\;h}}\).

d) Sai.

\(\frac{{{\rm{\Delta N}}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = 1 - {2^{ - \frac{{2,1}}{8}}} = 0,166 = 16,6{\rm{\% }}\).

21. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một khối khí trong một bình kín như hình bên. Dùng một ngọn lửa đèn cồn đốt nóng khối khí đồng thời dùng tay ấn mạnh và nhanh pít - tông xuống dưới.

a

Khối khí bị nén và nhận công \({\rm{A}} > 0\).

ĐúngSai
b

Khối khí nhận nhiệt lượng \({\rm{Q}} > 0\).

ĐúngSai
c

Nội năng của khối khí tăng lên.

ĐúngSai
d

Nội năng của khối khí bằng tổng công A và nhiệt lượng Q mà khối khí nhận được.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\). Do \({\rm{A}} > 0\) và \({\rm{Q}} > 0 \Rightarrow {\rm{\Delta U}} > 0\).

d) Đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới mô tả cấu tạo đơn giản của một bình phun nước tưới cây. Xét một bình phun vừa chứa nước vừa chứa khí có tổng thể tích là 4 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 3 lít. Khi bơm khí vào bình, van \({{\rm{k}}_1}\) và \({{\rm{k}}_2}\) chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị \({\rm{p}} \ge 1,25\) bar. Lần đầu, bình được cấp lượng nước tối đa. Sau đó bơm khí đến áp suất \({{\rm{p}}_1}\). Mở khóa k, lượng nước phun ra tối đa là 0,2 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ khi thao tác.

a

Bình phun nước tưới cây hoạt động dựa trên nguyên lý nén khí, sử dụng bơm tay để nén không khí vào bình kín, tạo áp suất cao đẩy nước qua vòi phun.

ĐúngSai
b

Trong quá trình phun nước, khối lượng riêng của khí trong bình không đổi.

ĐúngSai
c

Giá trị của \({{\rm{p}}_1}\) là 1,5 bar.

ĐúngSai
d

Sau khi phun tối đa lượng nước lần đầu, tiếp tục bơm khí vào bình đến áp suất \({{\rm{p}}_1}\). Mở khóa k để tiếp tục phun nước thì lượng nước phun ra tối đa lần thứ 2 là 0,3 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai.

Trong quá trình phun nước, Vnước giảm \( \Rightarrow \) Vkhí tăng \( \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}}\) giảm.

c) Đúng.

* Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1} \times \left( {4 - 3} \right) = 1,25 \times \left( {4 - 3 + 0,2} \right) \Rightarrow {{\rm{p}}_1} = 1,5\) bar.

d) Sai.

Sau khi phun lần 1, thể tích khí là 1,2 lít. Bơm lại đến \({{\rm{p}}_1} = 1,5\) bar thì thể tích khí là 1,2 lít.

Mở khóa, nước phun ra cho đến khi áp suất giảm xuống 1,25 bar, khi đó thể tích khí là

\(V = \frac{{1,5 \times 1,2}}{{1,25}} = 1,44\) lít.

Thể tích nước phun ra: \({\rm{\Delta V}} = 1,44 - 1,2 = 0,24\) lít.

23. Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay, đồng vị phóng xạ \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán hình ảnh các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng \(\;_9^{18}{\rm{F}} - {\rm{FDG}}\) (Fluorodeoxyglucose) thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Biết đồng vị \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\)với chu kỳ bán rã là 110 phút. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) giảm còn \(45{\rm{\% }}\), còn bệnh nhân kia có liều lượng \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) giảm còn \(18{\rm{\% }}\). Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm chất FDG cách nhau bao nhiêu giờ? Làm tròn quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

* \(\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}}} = \frac{{{{\rm{N}}_0}{{.2}^{ - \frac{{{{\rm{t}}_1}}}{{{\rm{\;T}}}}}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_0}{{.2}^{ - \frac{{{{\rm{t}}_2}}}{{{\rm{\;T}}}}}}}} = {2^{\frac{{{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}}}{{{\rm{\;T}}}}}} = \frac{{45{\rm{\% }}}}{{18{\rm{\% }}}} \Rightarrow {{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1} = 145,412\) phút \( = 2,42\) giờ.

Đáp án: 2,42.

24. Tự luận
• 1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là i. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của u và i theo thời gian được cho như hình vẽ dưới. Gọi U (V) và I (A) là giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện, \(\varphi \) là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Đại lượng \({\rm{P}} = {\rm{U}}.{\rm{I}}.{\rm{cos}}\varphi \left( {\rm{W}} \right)\) được gọi là công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch đó. Giá trị của P bằng bao nhiêu W ?

Xem đáp án

* \({\rm{P}} = {\rm{U}}.{\rm{I}}.{\rm{cos}}\varphi = \frac{{200}}{{\sqrt 2 }} \times \frac{4}{{\sqrt 2 }} \times {\rm{cos}}\left( {0 - \frac{\pi }{3}} \right) = 200{\rm{\;W}}\).

Đáp án: 200.

25. Tự luận
• 1 điểm

Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thuỷ tinh dài khoảng \(80{\rm{\;cm}} - 90{\rm{\;cm}}\), một đầu kín, đầu còn lại nhúng cố định vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thuỷ ngân trong ống so với mặt thoáng thuỷ ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thuỷ ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thuỷ ngân trong chậu. Vì có không khí (coi như khí lí tưởng) lọt vào ống thuỷ tinh nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg thì phong vũ biểu chỉ 755 mmHg và chiều dài cột khí là 45 mm. Khi phong vũ biểu này chỉ 748 mmHg thì áp suất của khí quyển bằng bao nhiêu mmHg? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

* Ta có: pkhí= p0 – hthủy ngân (với hthủy ngân là số chỉ phong vũ biểu, chính là chiều cao cột thủy ngân so với mặt thoáng).

* Lưu ý: hthủy ngân + hkhí = hằng số.

* Đẳng nhiệt: pkhí.V = hs \( \Rightarrow \left( {760 - 755} \right) \times 45{\rm{S}} = \left( {{{\rm{p}}_0} - 748} \right) \times \left( {755 + 45 - 748} \right){\rm{S}} \Rightarrow {{\rm{p}}_0} \approx 752{\rm{mmHg}}\).

Đáp án: 752.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm học sinh trường THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội tiến hành thí nghiệm đo độ lớn thành phần nằm ngang của cảm ứng từ Trái Đất. Các bạn ấy lựa chọn bộ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Vật lý của trường gồm: khung dây tròn có đường kính 20 cm, gồm 100 vòng dây, kim nam châm la bàn đặt nằm ngang ở tâm của khung dây, nguồn điện một chiều cấp dòng điện ổn định có cường độ 25 mA cho khung dây. Ban đầu chưa có dòng điện, điều chỉnh khung dây sao cho trục nối hai cực của kim nam châm trùng với đường kính của khung dây. Cho dòng điện chạy vào khung dây có chiều như hình vẽ, khi đó kim nam châm lệch so với hướng Đông- Tây góc \(\alpha = {60^ \circ }\). Biết rằng độ lớn cảm ứng từ do dòng điện chạy trong khung dây tròn tạo ra ở tâm được tỉnh theo công thức: \({{\rm{B}}_0} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{\rm{\;N}}.{\rm{I}}}}{{\rm{R}}}\left( {\rm{T}} \right)\), trong đó N là số vòng dây, R là bán kính của khung dây; I là cường độ dòng điện.

Từ đó nhóm học sinh đã tính được độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất bằng \({\rm{X}}{.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\). Giá trị của \(X\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả và lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

* \({{\rm{B}}_0} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{\rm{\;N}}.{\rm{I}}}}{{\rm{R}}} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{100 \times {{25.10}^{ - 3}}}}{{0,1}} = 5\pi {.10^{ - 6}}{\rm{\;T}}\).

* \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \bot \overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{t}}}} \) (với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{t}}}} \) là thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất).

* \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{B_t}}}{{{B_0}}} \Rightarrow {B_t} = {B_0}.{\rm{tan}}\alpha = 5\pi {.10^{ - 6}} \times {\rm{tan}}{60^ \circ } = X{.10^{ - 5}} \Rightarrow X = 2,7\).

Đáp án: 2,7.

27. Tự luận
• 1 điểm

Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_{\rm{x}}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là \({{\rm{t}}_0} = {45^ \circ }{\rm{C}}\). Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là \({{\rm{t}}_1} = {40^ \circ }{\rm{C}}\), chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là \({{\rm{t}}_2} = {36^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

Xác định giá trị của \({{\rm{t}}_{\rm{x}}}\) theo đơn vị \({\;^ \circ }{\rm{C}}\) ?

Xem đáp án

* Do 2 lần cân bằng nhiệt nhiệt độ đều thấp hơn nhiệt độ của nước trong bình nên trong quá trình trao đổi nhiệt nước là vật cho nhiệt lượng, bình sữa là vật nhận nhiệt lượng.

* \({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{mc}}\left( {45 - 40} \right) = {{\rm{m}}_0}{{\rm{c}}_0}.\left( {40 - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right)\left( 1 \right)}\\{{\rm{mc}}\left( {40 - 36} \right) = {{\rm{m}}_0}{{\rm{c}}_0}.\left( {36 - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{5}{4} = \frac{{40 - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}}}{{36 - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}}} \Rightarrow {{\rm{t}}_{\rm{x}}} = {{20}^ \circ }{\rm{C}}} \right.\)

Đáp án: 20.

28. Tự luận
• 1 điểm

Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_{\rm{x}}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là \({{\rm{t}}_0} = {45^ \circ }{\rm{C}}\). Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là \({{\rm{t}}_1} = {40^ \circ }{\rm{C}}\), chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là \({{\rm{t}}_2} = {36^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn \({30^ \circ }{\rm{C}}\)?

Xem đáp án

* Gọi \({{\rm{q}}_1}\) là nhiệt lượng tỏa ra của nước trong bình khi giảm nhiệt độ đi \({1^ \circ }{\rm{C}}\) và \({{\rm{q}}_2}\) là nhiệt lượng thu vào của chai sữa khi nó tăng nhiệt độ lên \({1^ \circ }{\rm{C}}\).

* Từ (1) \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{q}}_2}}}{{{{\rm{q}}_1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_0}{{\rm{c}}_0}}}{{{\rm{mc}}}} = \frac{{45 - 40}}{{40 - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}}} = 0,25\)

* Phương trình cân bằng nhiệt đối với chai thứ nhất.

\({{\rm{q}}_1}\left( {{{\rm{t}}_0} - {{\rm{t}}_1}} \right) = {{\rm{q}}_2}.\left( {{{\rm{t}}_1} - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right) \Rightarrow {{\rm{t}}_1} = \frac{{{{\rm{q}}_1}{{\rm{t}}_0} + {{\rm{q}}_2}{{\rm{t}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{q}}_1} + {{\rm{q}}_2}}} = \frac{{\left( {{{\rm{q}}_1}{{\rm{t}}_0} - {{\rm{q}}_1}{{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right) + \left( {{{\rm{q}}_1}{{\rm{t}}_{\rm{x}}} + {{\rm{q}}_2}{{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right)}}{{{{\rm{q}}_1} + {{\rm{q}}_2}}} = {{\rm{t}}_{\rm{x}}} + \frac{{{{\rm{q}}_1}}}{{{{\rm{q}}_1} + {{\rm{q}}_2}}}.\left( {{{\rm{t}}_{\rm{o}}} - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right)\)

* Tương tự, khi lấy ra chai thứ hai, vai trò \({{\rm{t}}_0}\) được thay bởi \({{\rm{t}}_1}\).

\({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{x}}} + \frac{{{{\rm{q}}_1}}}{{{{\rm{q}}_1} + {{\rm{q}}_2}}}.\left( {{{\rm{t}}_1} - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right) = {{\rm{t}}_{\rm{x}}} + {\left( {\frac{{{{\rm{q}}_1}}}{{{{\rm{q}}_1} + {{\rm{q}}_2}}}} \right)^2}.\left( {{{\rm{t}}_0} - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right)\)

* Tổng quát, chai tứ \({\rm{n}}\) khi lấy ra sẽ có nhiệt độ là

\({{\rm{t}}_{\rm{n}}} = {{\rm{t}}_{\rm{x}}} + {\left( {\frac{{{{\rm{q}}_1}}}{{{{\rm{q}}_1} + {{\rm{q}}_2}}}} \right)^{\rm{n}}}.\left( {{{\rm{t}}_0} - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right) = {{\rm{t}}_{\rm{x}}}.\frac{1}{{{{\left( {1 + \frac{{{{\rm{q}}_2}}}{{{{\rm{q}}_1}}}} \right)}^{\rm{n}}}}}.\left( {{{\rm{t}}_0} - {{\rm{t}}_{\rm{x}}}} \right)\)

* Giả thiết: \({{\rm{t}}_{\rm{n}}} < 30 \Rightarrow {{\rm{t}}_{\rm{n}}} = 20 + \frac{1}{{{{(1 + 0,25)}^{\rm{n}}}}}.\left( {45 - 20} \right) < 30 \Rightarrow {\rm{n}} > 4,1\).

\( \Rightarrow \) bắt đầu từ chai thứ \({\rm{n}} = 5\) thì thỏa mãn.

Đáp án: 5.