Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Lâm Đồng có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Lâm Đồng có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT99 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Định luật 1 của nhiệt động lực học được biểu diễn bằng công thức là ΔU = A + Q, với A là công và Q là

nội năng.

nhiệt độ.

nhiệt nóng chảy riêng.

nhiệt lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U=A+Q$

Trong đó ${A}$ là công, ${Q}$ là nhiệt lượng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p là áp suất chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng mỗi phân tử khí, $\overline{v^2}$ là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?

$p=\dfrac{1}{3}\mu m\overline{v^2}$.

$p=\dfrac{3}{2}\mu m\overline{v^2}$.

\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = 2\mu m\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Theo thuyết động học phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \)

Trong đó \(\mu \) là mật độ phân tử khí, \(m\) là khối lượng mỗi phân tử khí.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với

0 K.

273 K.

273 °C.

0°C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất theo thang Kelvin: \(T = 0K\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng vật lí nào cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg nước đá tan chảy hoàn toàn thành nước ở nhiệt độ nóng chảy?

Nhiệt dung riêng.

Nhiệt nóng chảy riêng.

Nhiệt hóa hơi riêng.

Độ không tuyệt đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt nóng chảy riêng cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba viên bi làm bằng sắt, nhôm và đồng khối lượng lần lượt là m₁, m₂ và m₃ với m₁ = 2m₂ = m₃, có cùng nhiệt độ với môi trường không khí. Bỏ đồng thời ba viên bi vào một cốc nước nóng cho đến khi hệ cân bằng nhiệt. Nhiệt dung riêng của các chất có giá trị như bảng bên. Nhận định nào sau đây đúng?

Chất

Nhiệt dung riêng (kJ/kg.°C)

Sắt

0,46

Nước

4,19

Nhôm

0,88

Đồng

0,38

Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.

Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.

Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.

Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Gọi khối lượng viên nhôm là \(m\), ta có: \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\)

Suy ra:

Viên sắt: \({m_1} = 2m\)

Viên nhôm: \({m_2} = m\)

Viên đồng: \({m_3} = 2m\)

Ba viên bi có cùng độ tăng nhiệt độ nên so sánh nhiệt lượng thu vào bằng: \(Q = mc\Delta t\)

So sánh:

Sắt: \({Q_1} = 2m.0,46.\Delta t = 0,92m\Delta t\)

Nhôm: \({Q_2} = m.0,88.\Delta t = 0,88m\Delta t\)

Đồng: \({Q_3} = 2m.0,38.\Delta t = 0,76m\Delta t\)

Lớn nhất là viên bi sắt.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

sắp xếp có trật tự.

chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

có lực liên kết lớn hơn ở thể lỏng.

chuyển động hỗn loạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hạn chế tai nạn cho người tham gia giao thông, lực lượng cảnh sát được trang bị một số loại máy móc như: Súng bắn tốc độ, máy đo âm thanh, máy đo nồng độ cồn. Trong đó súng bắn tốc độ là thiết bị chuyên dụng có chức năng tính toán tốc độ của xe trên một đoạn đường nhất định, từ đó xác định phương tiện có vi phạm về tốc độ hay không. Thiết bị này còn có khả năng ghi lại hình ảnh của đối tượng được đo. Điều nào sau đây là đúng về súng bắn tốc độ?

Không có máy phát sóng vô tuyến và máy thu sóng vô tuyến.

Chỉ có máy thu sóng vô tuyến.

Có cả máy phát sóng vô tuyến và máy thu sóng vô tuyến.

Chỉ có máy phát sóng vô tuyến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Súng bắn tốc độ hoạt động dựa trên việc phát sóng vô tuyến tới xe và thu sóng phản xạ lại để xác định tốc độ.

Vì vậy thiết bị có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là

coulomb (C).

ampere (A).

weber (Wb).

tesla (T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là weber, kí hiệu Wb.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình cảnh báo sau:

Hình cảnh báo có chất phóng xạ là

Hình 4.

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biển cảnh báo chất phóng xạ là hình có kí hiệu ba cánh quạt phóng xạ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

J/°C.

J/(kg.K).

W/m².

J/kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt hóa hơi riêng có đơn vị: \(J/kg\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sạc điện không dây cho điện thoại di động hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hiện tượng giao thoa.

Hiện tượng điện phân.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sạc điện không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Dòng điện biến thiên trong cuộn phát tạo ra từ trường biến thiên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thu của điện thoại.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thành phần cấu tạo của nguyên tử, không có hạt nào dưới đây?

Electron.

Neutron.

Proton.

Photon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cấu tạo nguyên tử gồm electron, proton, neutron.

Photon không phải là hạt cấu tạo nên nguyên tử.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở vùng ven biển xã Tân Thành, tỉnh Lâm Đồng có nghề làm muối. Sau khi cho nước biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự

đông đặc.

bay hơi.

thăng hoa.

ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nước biển trong ruộng muối cạn dần do nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời.

Đó là sự bay hơi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.10⁶ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 50 g nước ở nhiệt độ sôi là

46.10⁶ J.

23.10⁶ J.

115.10⁶ J.

11,5.10⁴ J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: \(m = 50g = 0,05kg\)

\(Q = Lm = 2,{3.10^6}.0,05 = 1,{15.10^5}J\)

Mà: \(1,{15.10^5}J = 11,{5.10^4}J\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây dẫn mang dòng điện không tương tác từ với

các điện tích chuyển động.

nam châm đứng yên.

các điện tích đứng yên.

nam châm chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dây dẫn mang dòng điện tạo ra từ trường. Từ trường tương tác với nam châm hoặc các điện tích chuyển động.

Các điện tích đứng yên không chịu lực từ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được biểu diễn theo đồ thị như hình vẽ bên. Từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình

nén đẳng áp.

giãn đẳng áp.

giãn đẳng nhiệt.

nén đẳng nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đồ thị biểu diễn trong hệ trục \(V - T\). Đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên: \(\frac{V}{T} = \) hằng số

Với một lượng khí xác định: \(\frac{{pV}}{T} = nR\)

Nếu \(\frac{V}{T}\) không đổi thì \(p\) không đổi.

Từ trạng thái (1) đến (2), cả \(V\) và \(T\) đều giảm, nên khí bị nén đẳng áp.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân: X + 919F → 816O + 24He thì X là hạt

neutron.

proton.

α.

β⁺.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phản ứng:

X + 919F → 816O + 24He

Bảo toàn số khối: \({A_X} + 19 = 16 + 4 = 20\) =>\({A_X} = 1\)

Bảo toàn điện tích: \({Z_X} + 9 = 8 + 2 = 10\) =>\({Z_X} = 1\)

Vậy \(X\) là \(_1^1H\), tức proton.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đưa thuốc từ lọ vào trong cylinder của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy piston sát đầu trên của cylinder, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo từ từ piston ra (nhiệt độ của khí trong cylinder không đổi), thuốc sẽ vào trong cylinder vì

thể tích khí trong cylinder giảm đồng thời áp suất khí giảm.

thể tích khí trong cylinder tăng đồng thời áp suất khí giảm.

thể tích khí trong cylinder tăng đồng thời áp suất khí tăng.

thể tích khí trong cylinder và áp suất khí đồng thời không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi kéo piston ra, thể tích khí trong cylinder tăng.

Nhiệt độ không đổi nên theo định luật Boyle: \(pV = \)hằng số

Thể tích tăng thì áp suất khí giảm. Áp suất bên ngoài lớn hơn đẩy thuốc vào trong cylinder.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Quả vải thiều ở Bắc Giang trước khi xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật... phải được chiếu xạ bằng tia gamma phát ra từ nguồn cobalt \(_{27}^{60}Co\) phóng xạ β⁻ để tiêu diệt vi khuẩn gây hại, trứng côn trùng... đồng thời giúp quả vải tươi lâu hơn, tránh mọc mầm. Vào tháng 6/2025 một xe chở vải tới trung tâm chiếu xạ, thời gian chiếu xạ cho lần này là 50 phút. Chu kỳ bán rã của cobalt \(_{27}^{60}Co\) là 1945,5 ngày. Cho biết với cùng một lượng vải, liều lượng chiếu xạ như nhau.

a

Phương trình phân rã của cobalt là 2760Co → 2860Ni + 0-1e + \({\rm{\bar v}}\).

ĐúngSai
b

Một năm sau (365 ngày) xe chở vải cùng khối lượng tới trung tâm chiếu xạ và trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cũ thì thời gian chiếu xạ lần này tăng thêm 56,94 phút.

ĐúngSai
c

Với khối lượng vải thiều như nhau, thời gian chiếu xạ lần sau sẽ lớn hơn 50 phút nếu trung tâm vẫn dùng nguồn phóng xạ cobalt \(_{27}^{60}Co\) của lần trước.

ĐúngSai
d

Hằng số phóng xạ của cobalt \(_{27}^{60}Co\) xấp xỉ 3,56.10⁻⁴ s⁻¹.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Cobalt \(_{27}^{60}Co\) phóng xạ β⁻ nên số khối không đổi, số proton tăng thêm 1:

\({27^{60}}Co \to {28^{60}}Ni + _{ - 1}^0e + \bar \nu \)

Mệnh đề đúng.

b) Sai

Chu kì bán rã: \(T = 1945,5\) ngày.

Sau 365 ngày, hoạt độ còn: \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{{365}}{{1945,5}}}}\)

Để nhận cùng liều chiếu xạ, thời gian chiếu phải tỉ lệ nghịch với hoạt độ: \(t = {50.2^{\frac{{365}}{{1945,5}}}}\)

Tính được: \(t \approx 56,94\) phút.

Vậy thời gian chiếu xạ lần sau là 56,94 phút, tức chỉ tăng thêm: \(56,94 - 50 = 6,94\) phút.

Đề nói “tăng thêm 56,94 phút” là sai.

Mệnh đề sai.

c) Đúng

Nguồn phóng xạ cobalt theo thời gian có hoạt độ giảm dần. Muốn chiếu cùng liều cho cùng khối lượng vải thì phải tăng thời gian chiếu.

Mệnh đề đúng.

d) Sai

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)

Đổi: \(T = 1945,5.24.3600\) s

Suy ra: \(\lambda = \frac{{0,693}}{{1945,5.24.3600}} \approx 4,{12.10^{ - 9}}{s^{ - 1}}\)

Không phải \(3,{56.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\).

Mệnh đề sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình vuông ABCD có 800 vòng. Cạnh của khung dài 10 cm. Khung chuyển động thẳng đều theo phương vuông góc A’D’ với tốc độ 2,0 m/s, tiến lại khoảng không gian có từ trường đều A’B’C’D’ như hình vẽ bên. Cho biết điện trở của khung là 4,0 Ω và cảm ứng từ của từ trường là 5.10⁻³ T. Xét trong khoảng thời gian từ khi cạnh CB của khung bắt đầu gặp từ trường đến khi cạnh AD của khung trùng với cạnh A’D’ của vùng từ trường.

a

Từ thông qua khung ABCD giảm.

ĐúngSai
b

Các đường sức từ trong vùng A’B’C’D’ là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

ĐúngSai
c

Cường độ dòng điện trong khung bằng 0,2 A.

ĐúngSai
d

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều ADCBA.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Trong khoảng thời gian xét, khung dây đang đi vào vùng từ trường. Phần diện tích của khung nằm trong từ trường tăng dần.

Do đó độ lớn từ thông qua khung tăng, không giảm.

Mệnh đề sai.

b) Đúng

Từ trường đều có các đường sức từ là các đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

Mệnh đề đúng.

c) Đúng

Suất điện động cảm ứng: \(e = NBlv\)

Với: \(N = 800\); \(B = {5.10^{ - 3}}T\); \(l = 10cm = 0,1m\); \(v = 2,0m/s\)

Ta có: \(e = {800.5.10^{ - 3}}.0,1.2 = 0,8V\)

Cường độ dòng điện cảm ứng: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{0,8}}{4} = 0,2A\)

Mệnh đề đúng.

d) Sai

Từ trường hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ. Khi khung đi vào vùng từ trường, từ thông hướng vào trong tăng.

Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải tạo ra từ trường hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.

Chiều dòng điện cảm ứng là ngược chiều kim đồng hồ: ABCDA.

Đề cho chiều ADCBA, tức chiều kim đồng hồ, nên sai.

Mệnh đề sai.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước đang chứa 15 lít nước và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là 15 °C, khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là 70 °C thì relay (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt (trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa). Biết nước có khối lượng riêng ρ = 1000 kg/m³, nhiệt dung riêng c = 4180 J/(kg.K), hiệu suất của máy là H = 95%.

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước đang chứa 15 lít nước và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa và (ảnh 1)

a

Khi nước được đưa vào máy đến lúc relay ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.

ĐúngSai
b

Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi relay ngắt là 10 phút.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C là 3448500 J.

ĐúngSai
d

Nước trong bình nhận nhiệt làm cho nội năng của nước tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Nước tăng nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C nên: \(\Delta t = 70 - 15 = {55^\circ }C = 55K\)

Không phải 328 K.

Mệnh đề sai.

b) Sai

Thể tích nước: \(V = 15l = 0,015{m^3}\)

Khối lượng nước: \(m = \rho V = 1000.0,015 = 15kg\)

Nhiệt lượng nước nhận: \(Q = mc\Delta t = 15.4180.55 = 3448500J\)

Hiệu suất máy: \(H = 95\% = 0,95\)

Công suất có ích: \({P_{ci}} = HP = 0,95.2500 = 2375W\)

Thời gian đun: \(t = \frac{Q}{{{P_{ci}}}} = \frac{{3448500}}{{2375}} \approx 1452,0s \approx 24,2\) phút.

Không phải 10 phút.

Mệnh đề sai.

c) Đúng

Từ tính toán trên:

\(Q = 15.4180.55 = 3448500J\)

Mệnh đề đúng.

d) Đúng

Nước nhận nhiệt nên nhiệt độ tăng, nội năng của nước tăng.

Mệnh đề đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí hydrogen xác định (được coi là khí lí tưởng), biến đổi trạng thái theo một chu trình được biểu diễn theo hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 0,6 lít và 2,4.10⁵ Pa, nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 24 °C, khối lượng mol của hydrogen là 2 g/mol.

Một lượng khí hydrogen xác định (được coi là khí lí tưởng), biến đổi trạng thái theo một chu trình được biểu diễn theo hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 0,6 lít v (ảnh 1)

a

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.

ĐúngSai
b

Khối lượng của khí hydrogen xấp xỉ 350 g.

ĐúngSai
c

Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 1,8 lít.

ĐúngSai
d

Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ đồ thị, ta có: \({p_2} = {p_1}\); \({V_2} = 3{V_1}\)

Với: \({V_1} = 0,6l\)

Suy ra: \({V_2} = 1,8l\)

Ngoài ra: \({T_2} = {24^\circ }C = 297K\)

a) Đúng

Với khí lí tưởng: \(T = \frac{{pV}}{{nR}}\)

Do cùng một lượng khí nên \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

Trên đồ thị, trạng thái (2) có tích \(pV\) lớn nhất nên nhiệt độ ở trạng thái (2) là lớn nhất.

Mệnh đề đúng.

b) Sai

Ta có: \({p_2} = 2,{4.10^5}Pa\); \({V_2} = 1,8l = 1,{8.10^{ - 3}}{m^3}\); \({T_2} = 297K\)

Số mol khí: \(n = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{R{T_2}}}\)

\(n = \frac{{2,{{4.10}^5}.1,{{8.10}^{ - 3}}}}{{8,31.297}} \approx 0,175mol\)

Khối lượng hydrogen: \(m = nM = 0,175.2 \approx 0,350g\)

Không phải 350 g.

Mệnh đề sai.

c) Đúng

Từ đồ thị: \({V_2} = 3{V_1} = 3.0,6 = 1,8l\)

Mệnh đề đúng.

d) Sai

Quá trình đẳng nhiệt trên đồ thị \(p - V\) phải có dạng đường hypebol với \(pV = {\rm{hằng số}}\).

Ở đây quá trình từ (2) đến (3) là đoạn thẳng, đồng thời tích \(pV\) ở hai trạng thái không bằng nhau.

Mệnh đề sai.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên bếp điện có công suất P không đổi và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ T (tính bằng °C) của nó theo thời gian t (tính bằng phút) như hình vẽ. Ban đầu chất X ở thể rắn, có nhiệt nóng chảy riêng là 50 kJ/kg. Nhiệt dung riêng của chất X khi ở thể lỏng là c J/(kg.K). Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chỉ dùng để đun nóng chất X. Giá trị của c là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên bếp điện có công suất P không đổi và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ T (tính bằng °C) của nó theo thời gian t (tính bằng phút)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1067

Từ đồ thị:

Quá trình nóng chảy từ \(t = 9\) phút đến \(t = 24\) phút.

Thời gian nóng chảy: \(\Delta {t_1} = 24 - 9 = 15\) phút.

Quá trình chất lỏng nóng lên từ \(t = 24\) phút đến \(t = 56\) phút.

Thời gian đun nóng chất lỏng: \(\Delta {t_2} = 56 - 24 = 32\) phút.

Nhiệt độ chất lỏng tăng từ 100 °C đến 200 °C: \(\Delta T = 100K\)

Vì bếp có công suất không đổi nên nhiệt lượng tỉ lệ với thời gian.

Khi nóng chảy: \(P\Delta {t_1} = m\lambda \)

Khi đun nóng chất lỏng: \(P\Delta {t_2} = mc\Delta T\)

Chia hai biểu thức: \(\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{c\Delta T}}{\lambda }\)

Suy ra: \(c = \frac{{\lambda \Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}\Delta T}}\)

Thay số: \(c = \frac{{{{50.10}^3}.32}}{{15.100}}\)=>\(c \approx 1066,7J/(kg.K)\)

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(c \approx 1067J/(kg.K)\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí helium ở nhiệt độ x °C là 5,51.10⁻²¹ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: -6,8

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí: \({\bar W_d} = \frac{3}{2}kT\)

Suy ra: \(T = \frac{{2{{\bar W}_d}}}{{3k}}\)

Thay số: \(T = \frac{{2.5,{{51.10}^{ - 21}}}}{{3.1,{{38.10}^{ - 23}}}}\)=> \(T \approx 266,18K\)

Đổi sang độ C: \(t = T - 273 = 266,18 - 273 = - 6,{82^\circ }C\)

Làm tròn đến chữ số hàng phần mười: \(x \approx - 6,{8^\circ }C\)

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:Bộ báo cháy ion hóa là một thiết bị báo cháy được sử dụng phổ biến. Bên trong thiết bị có buồng ion hóa chứa một lượng cực nhỏ chất phóng xạ americium \({95^{241}}Am\) phát ra các hạt α, với chu kỳ bán rã 432 năm (một năm có 365 ngày). Nguyên lý hoạt động của bộ báo cháy được mô tả như hình bên. Ban đầu, buồng ion hóa chứa 0,29 μg \({95^{241}}Am\), khối lượng mol của \(_{95}^{241}Am\) là 241 g/mol.

25. Tự luận
• 1 điểm

Độ phóng xạ ban đầu của lượng \(_{95}^{241}Am\) trong buồng ion hóa là bao nhiêu kilobecơren (kBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 36,9

Khối lượng americium: \(m = 0,29\mu g = 0,{29.10^{ - 6}}g\)

Số mol: \(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{29.10}^{ - 6}}}}{{241}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = n{N_A} = \frac{{0,{{29.10}^{ - 6}}}}{{241}}.6,{02.10^{23}}\)

\({N_0} \approx 7,{24.10^{14}}\) hạt.

Chu kì bán rã: \(T = 432.365.24.3600\) s

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)

\(\lambda = \frac{{0,693}}{{432.365.24.3600}} \approx 5,{09.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\)

Độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = \lambda {N_0}\)

\({A_0} \approx 5,{09.10^{ - 11}}.7,{24.10^{14}}\)

\({A_0} \approx 3,{69.10^4}Bq\)

Đổi ra kBq: \({A_0} \approx 36,9kBq\)

Vậy: \({A_0} \approx 36,9kBq\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Bộ báo cháy hoạt động tốt khi độ phóng xạ của nguồn americium \(_{95}^{241}Am\) còn lại tối thiểu 80% so với ban đầu. Sau bao nhiêu năm kể từ thời điểm sản xuất thì thiết bị cần được thay nguồn phóng xạ mới (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 139

Bộ báo cháy cần thay nguồn khi độ phóng xạ còn 80% so với ban đầu: \(\frac{A}{{{A_0}}} = 0,8\)

Mà: \(\frac{A}{{{A_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Suy ra: \(0,8 = {2^{ - \frac{t}{{432}}}}\)

Lấy logarit: \(t = 432.\frac{{\ln 0,8}}{{\ln 0,5}}\)

\(t \approx 139,07\) năm.

Làm tròn đến hàng đơn vị: 139 năm

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6:Trong y khoa, phương pháp kích thích từ trường xuyên sọ (TMS) được sử dụng để điều trị các bệnh lý thần kinh bằng cách tạo ra một từ trường biến thiên mạnh trong thời gian cực ngắn. Quá trình này bắt đầu khi thiết bị đặt sát da đầu tạo ra một xung từ trường có độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 T đến 1,8 T trong khoảng thời gian 0,2 ms. Từ trường này xuyên vuông góc qua một vùng mô não có diện tích 20 cm², làm xuất hiện một suất điện động cảm ứng trong vùng mô đó. Giả sử trong vùng chịu tác động có một sợi dây thần kinh dài 2 mm, nằm vuông góc với từ trường và đóng vai trò như một sợi dây dẫn điện có điện trở 7,2 kΩ.

27. Tự luận
• 1 điểm

Lực từ lớn nhất tác dụng lên sợi dây thần kinh có độ lớn bao nhiêu micronewton (μN)?

Xem đáp án

Đáp án: 9

Diện tích vùng mô não: \(S = 20c{m^2} = {20.10^{ - 4}} = {2.10^{ - 3}}{m^2}\)

Độ biến thiên từ trường: \(\Delta B = 1,8T\)

Thời gian biến thiên: \(\Delta t = 0,2ms = 0,{2.10^{ - 3}} = {2.10^{ - 4}}s\)

Suất điện động cảm ứng: \(e = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{S\Delta B}}{{\Delta t}}\) => \(e = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}.1,8}}{{{{2.10}^{ - 4}}}} = 18V\)

Cường độ dòng điện cảm ứng qua sợi dây thần kinh: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{18}}{{7,{{2.10}^3}}} = 2,{5.10^{ - 3}}A\)

Lực từ lớn nhất: \(F = {B_{max}}Il\)

Với: \({B_{max}} = 1,8T\); \(l = 2mm = {2.10^{ - 3}}m\)

Suy ra: \(F = 1,8.2,{5.10^{ - 3}}{.2.10^{ - 3}}\)

\(F = {9.10^{ - 6}}N\)

Đổi ra micronewton: \({9.10^{ - 6}}N = 9\mu N\)

Vậy: \({F_{max}} = 9\mu N\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn từ thông cực đại qua vùng mô não là bao nhiêu miliweber (mWb)?

Xem đáp án

Đáp án: 3,6

Từ thông cực đại qua vùng mô não: \({\Phi _{max}} = {B_{max}}S\)

Thay số: \({\Phi _{max}} = 1,{8.2.10^{ - 3}} = 3,{6.10^{ - 3}}Wb\)

Đổi ra miliweber: \(3,{6.10^{ - 3}}Wb = 3,6mWb\)

Vậy: \({\Phi _{max}} = 3,6mWb\).