Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT30 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Động năng trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần, đồng thời mật độ phân tử cũng tăng 3 lần. Áp suất khí sẽ

giảm 1,5 lần.

tăng 2 lần.

giảm 3 lần.

tăng 6 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{p}} = {\rm{\mu kT}}}\\{\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}}\end{array} \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{2}{3}{\rm{\mu }}\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{\mu }}_2}}}{{{{\rm{\mu }}_1}}} \cdot \frac{{\overline {{{\rm{W}}_{{\rm{d}}2}}} }}{{\overline {{{\rm{W}}_{{\rm{d}}1}}} }} = 3.2 = 6\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có thể tích \({{\rm{V}}_1} = 2,00{\rm{l}}\) ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 300{\rm{\;K}}\). Khi tăng nhiệt độ đến \({{\rm{T}}_2} = 450{\rm{\;K}}\) trong điều kiện đẳng áp, thể tích khí là

2,50 \({\rm{l}}\).

2,80 \({\rm{l}}\).

3,50 \({\rm{l}}\).

3,00 \({\rm{l}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đẳng áp: \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{2}{{300}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{450}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{V}}_2} = 3\) lít.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng, đại lượng nào sau đây không đổi?

Tích \({\rm{pV}}\).

Thể tích.

Áp suất.

Thương \({\rm{p}}/{\rm{V}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} = \) hằng số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động cảm ứng có độ lớn \({\rm{e}} = 10{\rm{\;V}}\) khi từ thông giảm đều từ \(0,20{\rm{\;Wb}}\) về 0 trong \(0,0200{\rm{\;s}}\). Giá trị \({\rm{e}}\) phù hợp với công thức nào?

\({\rm{e}} = {\rm{\Delta \Phi }}/{\rm{\Delta t}}\).

\({\rm{e}} = {\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta t}}\).

\({\rm{e}} = {\rm{\Phi }}/{{\rm{t}}^2}\)

\({\rm{e}} = {\rm{\Phi }}.{\rm{t}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ lớn: \(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = \frac{{0,2 - 0}}{{0,02}} = 10{\rm{\;V}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân có hiệu suất \({\rm{\eta }} = 0,300\). Nếu năng lượng phân hạch cung cấp là \(1,{00.10^9}{\rm{J}}\) thì điện năng thu được là

\(1,{00.10^8}{\rm{\;J}}\).

\(2,00 \cdot {10^8}{\rm{\;J}}\).

\(3,{00.10^8}{\rm{\;J}}\).

\(5,00 \cdot {10^8}{\rm{\;J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Một nhà máy điện hạt nhân có hiệu suất \({\rm{\eta }} = 0,300\). Nếu năng lượng phân hạch cung cấp là \(1,{00.10^9}{\rm{J}}\) thì điện năng thu được là (ảnh 1)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm ứng từ có đơn vị T (tesla), đây là một đơn vị dẫn xuất trong hệ SI. Đơn vị T có thể biểu diễn thông qua các đơn vị cơ bản theo hệ thức nào sau đây?

\(1{\rm{\;T}} = 1{\rm{\;kg}}.{\rm{m}}.{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}\).

\(1{\rm{\;T}} = 1{\rm{\;kg}}.{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}\).

\(1{\rm{\;T}} = 1{\rm{\;kg}}.{\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 1}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}\).

\(1{\rm{\;T}} = 1{\rm{\;kg}}.{{\rm{s}}^{ - 1}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{IL}}}} = \frac{{{\rm{ma}}}}{{{\rm{IL}}}}\left( {\frac{{{\rm{kg}}.{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}}}{{{\rm{\;A}}.{\rm{\;m}}}} = {\rm{kg}}.{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ hụt khối của hạt nhân càng lớn thì

năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.

năng lượng liên kết càng nhỏ.

năng lượng liên kết càng lớn.

hạt nhân càng kém bền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({{\rm{W}}_{{\rm{lk}}}} = {\rm{\Delta m}}{{\rm{c}}^2},{\rm{\Delta m}}\) càng lớn thì \({{\rm{W}}_{{\rm{lk}}}}\) càng lớn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật là

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

tổng động năng và thế năng của vật, hay còn gọi là cơ năng.

động năng của vật đó.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình chuyển thể nào sau đây là sự thăng hoa?

Nước đá → nước lỏng.

Nước đá → hơi nước.

Nước lỏng → hơi nước.

Hơi nước → nước đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thăng hoa là quá trình chuyển từ thể rắn → thể hơi (khí).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của một chất là \({\rm{T}} = 10,0{\rm{\;h}}\). Sau \(20,0{\rm{\;h}}\), phần còn lại là

\(1/2\).

\(1/4\).

1/16.

\(1/8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(\frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = {2^{\frac{{ - {\rm{t}}}}{{\rm{T}}}}} = {2^{\frac{{ - 20}}{{10}}}} = \frac{1}{4}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về điện từ trường?

Từ trường chỉ tồn tại xung quanh dòng điện không đổi.

Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường và ngược lại.

Điện trường và từ trường tồn tại độc lập, không liên hệ với nhau.

Chỉ có điện trường biến thiên theo thời gian mới sinh ra từ trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Sai. Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện và nam châm.

B. Đúng.

C. Sai. Theo thuyết điện từ Maxwell, từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy và điện trường biến thiên sinh ra từ trường. Chúng liên hệ mật thiết với nhau tạo thành điện từ trường.

D. Sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng điện từ có tần số \({\rm{f}} = 1,{00.10^6}{\rm{\;Hz}}\). Bước sóng của nó trong chân không là

300 m.

200 m.

600 m.

100 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({\rm{\lambda }} = \frac{{\rm{c}}}{{\rm{f}}} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10}^6}}} = 300{\rm{\;m}}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có áp suất \({{\rm{p}}_1} = 1,00{\rm{\;atm}}\), thể tích \({{\rm{V}}_1} = 2,00{\rm{l}}\) và nhiệt \({{\rm{T}}_1} = 300{\rm{\;K}}\). Khi chuyển sang trạng thái có \({{\rm{T}}_2} = 600{\rm{\;K}}\) và \({{\rm{V}}_2} = 4,00{\rm{l}}\) thì áp suất là

\(2,00{\rm{\;atm}}\).

\(0,250{\rm{\;atm}}\).

\(0,500{\rm{\;atm}}\).

\(1,00{\rm{\;atm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{{1.2}}{{300}} = \frac{{{\rm{p}}.4}}{{600}} \Rightarrow {\rm{p}} = 1{\rm{\;atm}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, các phân tử khí

đứng yên tại chỗ.

chuyển động hỗn loạn không ngừng.

chuyển động theo quỹ đạo ổn định.

chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của một chất rắn, học sinh sử dụng các dụng cụ đo và xác được các giá trị các đại lượng sau đây: nhiệt lượng \({\rm{Q\;}}\)sai số tỉ đối \(2{\rm{\% }}\); khối lượng \({\rm{m\;}}\)sai số tỉ đối \(1{\rm{\% }}\); độ tăng nhiệt độ \({\rm{\Delta t\;}}\)sai số tỉ đối \(1,5{\rm{\% }}\). Sai số tỉ đối phép đo nhiệt dung riêng này bằng bao nhiêu?

\(4,5{\rm{\% }}\).

\(5,5{\rm{\% }}\).

\(2,5{\rm{\% }}\).

\(3,5{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({\rm{c}} = \frac{{\rm{Q}}}{{{\rm{m\Delta T}}}} \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta c}}}}{{{\rm{\bar c}}}} = \frac{{{\rm{\Delta Q}}}}{{{\rm{\bar Q}}}} + \frac{{{\rm{\Delta m}}}}{{{\rm{\bar m}}}} + \frac{{{\rm{\Delta t}}}}{{{\rm{\bar t}}}} \Rightarrow {{\rm{\delta }}_{\rm{c}}} = {{\rm{\delta }}_{\rm{Q}}} + {{\rm{\delta }}_{\rm{m}}} + {{\rm{\delta }}_{\rm{t}}} = 2{\rm{\% }} + 1{\rm{\% }} + 1,5{\rm{\% }} = 4,5{\rm{\% }}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ \({\rm{t}} = {27^ \circ }{\rm{C}}\) tương ứng với nhiệt độ tuyệt đối là

290 K.

313 K.

300 K.

273 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({\rm{\;T}}\left( {{\rm{\;K}}} \right) = {\rm{t}}\left( {{{\rm{\;}}^ \circ }{\rm{C}}} \right) + 273 = 27 + 273 = 300{\rm{\;K}}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \({\rm{\;}}_2^4{\rm{He}}\) có

2 proton, 2 neutron.

2 proton, 2 electron.

4 neutron, 2 electron.

4 proton, 2 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(N = A - Z = 4 - 2 = 2\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng

cảm ứng điện từ.

cảm ứng tĩnh điện.

điện phân.

từ hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được 1,00 tấn quặng, trong đó uranium chiếm \(0,200{\rm{\% }}\) theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U- 238 chiếm \(99,3{\rm{\% }}\).

Biết:

- U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234;

- Chu kì bán rã của \({\rm{U}} - 238:{{\rm{T}}_1} = 4,{47.10^9}\) năm

- Chu kì bán rã của Th-234: \({{\rm{T}}_2} = 24,1\) ngày

- 1 năm \( = 365\) ngày, \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{022.10^{23}}{\rm{\;mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\)

Xét các phát biểu sau:

a

Khối lượng U-238 có trong mẫu quặng là \(1,99{\rm{\;kg}}\).

ĐúngSai
b

Số hạt nhân U-238 trong mẫu quặng xấp xỉ \(5,{03.10^{24}}\).

ĐúngSai
c

Hoạt độ phóng xạ của U-238 trong mẫu quặng xấp xỉ \(2,{47.10^7}{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
d

Số hạt nhân Th- 234 có trong mẫu xấp xỉ \(4,{70.10^3}\) hạt. Biết rằng, Th- 234 chỉ sinh ra từ U- 238.

ĐúngSai
Xem đáp án
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được 1,00 tấn quặng, trong đó uranium chiếm \(0,200{\rm{\% }}\) theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U- 238 chiếm \(99,3{\rm{\% (ảnh 1)
20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_{\rm{o}}} + {\rm{h}}\), với \({{\rm{p}}_{\rm{o}}} = 29,0\) inch \({\rm{Hg}}\). Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. Kết quả đo được cho ở bảng 1.

Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_{\rm{o}}} + {\rm{h}}\), với \({{\rm{p}}_{\ (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau:

a

Tích \({\rm{pV}}\) của các lần đo xấp xỉ không đổi, phù hợp với định luật Boyle trong giới hạn sai số thí nghiệm.

ĐúngSai
b

Đồ thị biểu diễn \({\rm{p}}\) theo \({\rm{V}}\) là một đường cong.

ĐúngSai
c

Giá trị trung bình của đại lượng \({\rm{pV}}\) từ 7 lần đo là \(1,{40.10^3}\) (inch \({\rm{Hg}}\).inch) (làm tròn 3 chữ số có nghĩa).

ĐúngSai
d

Độ lệch tuyệt đối của \({\rm{pV}}\) ở lần đo thứ 7 so với giá trị trung bình là độ lệch lớn nhất nên nếu cần kiểm tra lại số liệu các lần đo thì lần đo này cần được kiểm tra lại đầu tiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Lần đo

\({\rm{h}}\) (inch Hg)
\({\rm{V}}\) (inch)
\({\rm{p}} = 29 + {\rm{h}}\) (inch Hg)
pV (inch \({\rm{Hg}}\).inch)

1

0,0

48,0

29

1392

2

7,2

38,5

36,2

1393,7

3

14,5

32,2

43,5

1400,7

4

29,0

24,0

58

1392

5

43,5

19,2

72,5

1392

6

58,0

16,0

87

1392

7

72,5

15,5

101,5

1573,25

a) Sai. Tích pV của lần 7 không phải xấp xỉ không đổi

b) Đúng.

c) Sai. \(\overline {{\rm{pV}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} + {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} + \ldots + {{\rm{p}}_7}{{\rm{V}}_7}}}{7} \approx 1,{42.10^3}\) inch Hg.inch.

d) Đúng. Số liệu ở lần 7 cho tích \({\rm{pV}}\) có độ lệch rất lớn so với giá trị trung bình nên đây là điểm dị thường cần được rà soát thực nghiệm lại đầu tiên.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động. Xét các phát biểu sau:

a

Việc nhận thấy "môi trường nước dường như đứng yên nhưng các hạt vẫn chuyển động" vừa là quan sát ban đầu vừa hàm chứa mâu thuẫn nhận thức, do đó đóng vai trò khởi nguồn của vấn đề nghiên cứu.

ĐúngSai
b

Giả thuyết "chuyển động do hoạt động sống" là không có giá trị khoa học vì xuất phát từ suy đoán chủ quan, nên không cần tiến hành thí nghiệm để kiểm tra.

ĐúngSai
c

Việc thay hạt phấn bằng hạt vô cơ và việc thay đổi nhiệt độ là hai thí nghiệm độc lập, cùng nhằm kiểm tra các giả thuyết khác nhau về nguyên nhân gây ra chuyển động.

ĐúngSai
d

Việc Albert Einstein xây dựng mô hình lí thuyết để giải thích hiện tượng cho thấy trong khoa học vật lí, kết luận chỉ có thể được chấp nhận khi có sự kết hợp giữa thực nghiệm và lí thuyết, chứ không chỉ dựa vào quan sát ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát thấy thực tế trái ngược với những hiểu biết trực quan (nước đứng yên nhưng hạt chuyển động) chính là nền tảng khởi nguồn cho việc đặt câu hỏi nghiên cứu.

b) Sai. Mọi giả thuyết trong khoa học (dù là suy đoán) đều cần phải được kiểm định bằng thực nghiệm. Bản thân Brown đã phải dùng hạt vô cơ để loại trừ giả thuyết này.

c) Đúng. Thí nghiệm dùng hạt vô cơ để bác bỏ nguyên nhân "sự sống", còn thí nghiệm đổi nhiệt độ để khám phá mối liên hệ vật lý giữa chuyển động và nhiệt năng.

d) Đúng. Khoa học vật lý luôn đòi hỏi thực nghiệm để phát hiện vấn đề và cơ sở lý thuyết toán học/mô hình học để giải thích một cách trọn vẹn và định lượng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \({\rm{I}} = 5,00\) A. Xét điểm \({\rm{M}}\) cách dây một khoảng \({\rm{r}} = 2,00{\rm{\;cm}}\). Độ lớn cảm ứng từ tại điểm \({\rm{M}}\) được xác định theo công thức: \({\rm{B}} = \frac{{{{\rm{\mu }}_0}{\rm{I}}}}{{2{\rm{\pi r}}}}\) với \({{\rm{\mu }}_0} = 4{\rm{\pi }}{.10^{ - 7}}{\rm{\;Tm}}/\)A

a

Cảm ứng từ tại điểm \({\rm{M}}\) có độ lớn \({\rm{B}} = 5,{00.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
b

Nếu tăng khoảng cách lên \({\rm{r}} = 4,00{\rm{\;cm}}\) thì cảm ứng từ giảm còn \(2,{50.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
c

Nếu tăng dòng điện lên \({\rm{I}} = 10,0{\rm{\;A}}\) (giữ nguyên \({\rm{r}} = 2,00{\rm{\;cm}}\) ) thì \({\rm{B}} = 1,{00.10^{ - 4}}{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
d

Nếu vừa tăng \({\rm{I}}\) lên \(10,0{\rm{\;A}}\) vừa tăng \({\rm{r}}\) lên \(4,00{\rm{\;cm}}\) thì \({\rm{B}} = 1,00 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

\({\rm{B}} = \frac{{{{\rm{\mu }}_0}{\rm{I}}}}{{2{\rm{\pi r}}}} = \frac{{4{\rm{\pi }}{{.10}^{ - 7}}.{\rm{I}}}}{{2{\rm{\pi r}}}} = {2.10^{ - 7}} \cdot \frac{{\rm{I}}}{{\rm{r}}}\)

a) Đúng. \({{\rm{B}}_{\rm{M}}} = {2.10^{ - 7}} \cdot \frac{5}{{0,02}} = {5.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\).

b) Đúng. \({\rm{B}} = {2.10^{ - 7}} \cdot \frac{5}{{0,04}} = 2,{5.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\).

c) Đúng. \({\rm{B}} = {2.10^{ - 7}} \cdot \frac{{10}}{{0,02}} = {10^{ - 4}}{\rm{\;T}}\).

d) Sai. \({\rm{B}} = {2.10^{ - 7}} \cdot \frac{{10}}{{0,04}} = {5.10^{ - 5}}{\rm{\;T}}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một miếng nhôm khối lượng \({\rm{m}} = 0,500{\rm{\;kg}}\) được đun nóng từ \({{\rm{t}}_1} = 25,{0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({{\rm{t}}_2} = 85,{0^ \circ }{\rm{C}}.\) Biết nhiệt dung riêng của nhôm là \({\rm{c}} = 880{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Nhiệt lượng mà miếng nhôm thu vào bằng bao nhiêu kJ?

Xem đáp án

Đáp án: 26,4

\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta T}} = 0,5.880.\left( {85 - 25} \right) = 26400{\rm{\;J}} = 26,4{\rm{\;kJ}}\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có \({{\rm{p}}_1} = 1,{20.10^5}{\rm{\;Pa}},{{\rm{V}}_1} = 2,{00.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Khí bị nén đẳng nhiệt đến thể tích \({{\rm{V}}_2} = 1,{25.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\), khi đó khí có áp suất \({{\rm{p}}_2} = {\rm{x}}{.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Giá trị \({\rm{x}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1,92

Một lượng khí lí tưởng có \({{\rm{p}}_1} = 1,{20.10^5}{\rm{\;Pa}},{{\rm{V}}_1} = 2,{00.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Khí bị nén đẳng nhiệt đến thể tích \({{\rm{V}}_2} = 1,{25.10^{ - 3}}{ (ảnh 1)
25. Tự luận
• 1 điểm

Một máy điều hòa Panasonic \({\rm{CU}}/{\rm{CS}} - {\rm{U}}12{\rm{XKH}} - 8\) có các thông số kỹ thuật điển hình:

- Công suất làm lạnh: 3,50 kW.

- Công suất điện tiêu thụ: \({\rm{P}} = 1,18{\rm{\;kW}}\).

- Công suất quạt dàn lạnh: \({{\rm{P}}_3} = 32,0{\rm{\;W}}\).

Khi hoạt động, công suất nhiệt tỏa ra ở dàn nóng của máy bằng bao nhiêu kW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 4,65

\({{\rm{P}}_1} = 3,5 + 1,18 - {32.10^{ - 3}} = 4,648\) kW

26. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân \({\rm{\;}}_2^4{\rm{He}}\) có độ hụt khối \({\rm{\Delta m}} = 0,0305{\rm{u}}\). Tính năng lượng liên kết của hạt nhân theo đơn vị MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 28,4

\({{\rm{W}}_{{\rm{lk}}}} = {\rm{\Delta m}}{{\rm{c}}^2} = 0,0305 \times 931,5 \approx 28,4{\rm{MeV}}\).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau cho các Câu 5 và Câu 6: Một bóng đèn sợi đốt trang trí kiểu ST6440W Vintage EdisonFilament Bulb hoạt động ở điện áp \({\rm{U}} = 220{\rm{\;V}}\), công suất \({\rm{P}} = 40,0{\rm{\;W}}\). Dây tóc làm bằng vonfram, có điện trở suất ở nhiệt độ làm việc là \({\rm{\rho }} = 5,{00.10^{ - 7}}{\rm{\Omega }}\).m. Dây tóc có dạng xoắn một lần thành một ống xoắn đều (xem như một Solenoid, có cảm ứng trong ống dây được xác định theo biểu thức \({\rm{B}} = 4{\rm{\pi }}{.10^{ - 7}}{\rm{nI}}\), với \({\rm{n}}\) là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài, \({\rm{I}}\) là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của ống).

Các thông số hình học của dây tóc:

- Đường kính dây: \({\rm{d}} = 5,{00.10^{ - 5}}{\rm{\;m}}\);

- Đường kính vòng xoắn: \({\rm{D}} = 5,{00.10^{ - 4}}{\rm{\;m}}\);

- Bước xoắn (khoảng cách giữa hai vòng xoắn liên tiếp): \({\rm{p}} = 2,{00.10^{ - 4}}{\rm{\;m}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Cảm ứng từ \({\rm{B}}\) bên trong ống xoắn bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 1,14

\(I = \frac{P}{U} = \frac{{40}}{{220}} = \frac{2}{{11}}A\)

\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{p} = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{2/11}}{{{{2.10}^{ - 4}}}} \approx 1,{14.10^{ - 3}}T = 1,14mT\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Chiều dài \({\rm{L}}\) của ống xoắn bằng bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,6

\(R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{40}} = 1210\Omega \)

\(S = \pi {r^2} = \pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi .{\left( {\frac{{{{5.10}^{ - 5}}}}{2}} \right)^2} = 6,25\pi {.10^{ - 10}}\left( {{m^2}} \right)\)

\(R = \frac{{\rho l}}{S} \Rightarrow 1210 = \frac{{{{5.10}^{ - 7}}.l}}{{6,25\pi {{.10}^{ - 10}}}} \Rightarrow l = 1,5125\pi \left( m \right)\)

\(C = \pi D = 5\pi {.10^{ - 4}}m\)

\[L = Np \approx {3.10^3}{.2.10^{ - 4}} = 0,6m\]