Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT22 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghệ in 3D, vật liệu in được gia nhiệt để chuyển sang thể lỏng và đùn qua đầu phun để tạo hình từng lớp. Ngay sau khi ra khỏi đầu phun và tiếp xúc với không khí, vật liệu nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn để định hình sản phẩm. Các quá trình chuyển thể nào liên quan trực tiếp đến công đoạn sản xuất mô hình theo công nghệ này?

nóng chảy và đông đặc.

thăng hoa và ngưng kết.

đông đặc và hóa hơi.

nóng chảy và ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vật liệu được gia nhiệt chuyển từ thể rắn sang thể lỏng để đùn qua vòi phun là quá trình nóng chảy.

Sau khi ra ngoài tiếp xúc với không khí, vật liệu chuyển từ thể lỏng sang thể rắn để định hình là quá trình đông đặc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu về phản ứng phân hạch dưới đây, phát biểu nào không đúng?

Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì được gọi là khối lượng tới hạn.

Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.

Để xảy ra phản ứng phân hạch kích thích của hạt nhân X cần truyền cho X một năng lượng đủ lớn vào cỡ vài MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng (ví dụ mỗi phân hạch của \({\;^{235}}{\rm{U}}\) tỏa ra năng lượng khoảng 200 MeV), do đó phát biểu "phản ứng hạt nhân thu năng lượng" là sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp đặt trên cây đàn guitar, giúp chuyển đổi các dao động của dây đàn thành tín hiệu điện. Tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli hoặc hệ thống âm thanh để phát ra âm thanh từ đàn guitar như hình. Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu (pickup) có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là \(50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440 Hz và cảm ứng từ có độ lớn \(0,04{\rm{\;T}}\). Suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn xấp xỉ bằng

Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp đặt trên cây đàn guitar, giúp chuyển đổi các dao động của dây đàn thành tín hiệu điện. Tín hiệu này sau đó được truyền (ảnh 1)

276 V.

31 V.

44 V.

195 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi đơn vị diện tích: \(S = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = {50.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} = {5.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Tần số góc của dao động: \(\omega = 2\pi f = 2\pi .440 = 880\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

Suất điện động cực đại trong cuộn dây:

\({E_0} = N.B.S.\omega = 500.0,04.\left( {{{5.10}^{ - 3}}} \right).880\pi \approx 276,46\left( {\rm{V}} \right)\).

Suất điện động hiệu dụng:

\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{276,46}}{{\sqrt 2 }} \approx 195,49\left( {\rm{V}} \right) \approx 195{\rm{\;V}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ \(\;_{88}^{225}{\rm{Ra}}\) phát ra tia \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm được tạo thành có

87 proton.

89 proton.

88 proton.

225 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương trình phản ứng phóng xạ:

\(\;_{88}^{225}{\rm{Ra}} \to \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_Z^A{\rm{X}}\)

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

\(88 = - 1 + Z \Rightarrow Z = 89\)

Vậy hạt nhân sản phẩm X có 89 proton.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị "Đèn pin lắc" (Faraday Flashlight). Loại đèn này hoạt động dựa trên việc lắc một nam châm vĩnh cửu trượt dọc trong lòng cuộn dây. Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện dòng điện nạp cho tụ là do

Trong bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị

nhiễm điện do cọ xát.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

nhiễm điện do cảm ứng.

hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi lắc đèn pin, nam châm vĩnh cửu chuyển động trượt qua lại trong lòng cuộn dây làm từ thông gửi qua tiết diện của cuộn dây biến thiên theo thời gian. Sự biến thiên từ thông này sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín để nạp vào tụ điện. Do đó, nguyên nhân trực tiếp là hiện tượng cảm ứng điện từ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ chữa bệnh ung thư hoạt động như thế nào?

Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.

Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.

Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.

Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong y học, phương pháp xạ trị sử dụng bức xạ ion hóa có năng lượng cao phát ra từ các đồng vị phóng xạ (như tia gamma của \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{60}}\) ) chiếu trực tiếp vào khối u để tiêu diệt, phá hủy các tế bào ung thư.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do tác dụng

hóa học của dòng điện.

nhiệt của dòng điện.

sinh lí của dòng điện.

từ của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dòng điện khi truyền qua cơ thể người hoặc động vật sẽ làm các cơ co giật, có thể gây ngạt thở, tê liệt thần kinh, bỏng hoặc tim ngừng đập. Đây là biểu hiện đặc trưng của tác dụng sinh lí của dòng điện.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia phóng xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?

Tia \({\beta ^ - }\).

Tia \(\gamma \).

Tia \({\beta ^ + }\).

Tia \(\alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tia \(\alpha \) bị chặn bởi một tờ giấy mỏng.

Tia \(\beta \) có thể xuyên qua tờ giấy nhưng bị chặn bởi một lá nhôm dày vài milimet.

Tia \(\gamma \) (gamma) là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn, mang năng lượng rất cao nên có khả năng đâm xuyên mạnh nhất (có thể xuyên qua lớp chì dày hàng centimet).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của cảm ứng từ là

Weber (Wb).

Newton/mét (N/m).

Newton (N).

Tesla (T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đơn vị của cảm ứng từ (\(B\)) trong hệ đo lường quốc tế là Tesla (T). Weber (Wb) là đơn vị của từ thông, Newton \(\left( {\rm{N}} \right)\) là đơn vị của lực.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện như hình vẽ. Khi đóng công tắc K, thanh kim loại sẽ

chuyển động về bên trái.

chuyển động về bên phải.

đứng yên.

chuyển động lên cực bắc của nam châm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phân tích nguồn điện: Nguồn điện (phía bên phải) có bản dài là cực dương (+), bản ngắn dày là cực âm (-).

Do đó, dòng điện sẽ đi ra từ cực dương nối với thanh ray phía dưới, truyền qua thanh kim loại, rồi đi về thanh ray phía trên (chiều dòng điện \(I\) chạy qua thanh kim loại hướng từ dưới lên trên/hướng vào trong).

Phân tích từ trường: Cực Bắc (N) ở trên, cực Nam (S) ở dưới nên các đường sức từ \(\vec B\) có chiều từ trên xuống dưới.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay (ngửa lòng bàn tay lên trên), chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (hướng vào trong). Khi đó, ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ. Ta thấy ngón cái sẽ hướng về bên trái.

Dưới tác dụng của lực từ hướng sang trái, thanh kim loại sẽ chuyển động về bên trái.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nội năng, phát biểu nào sau đây là đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng là nhiệt lượng.

Nội năng của vật \({\rm{X}}\) lớn hơn nội năng của vật \({\rm{Y}}\) thì nhiệt độ của vật \({\rm{X}}\) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật \({\rm{Y}}\).

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật, do đó nó là một dạng năng lượng. (A đúng)

Nhiệt lượng chỉ là phần nội năng vật nhận thêm hay mất đi, không phải là nội năng. (B sai)

Nội năng phụ thuộc vào cả nhiệt độ và thể tích (hoặc khối lượng chất), nên không thể kết luận trực tiếp như ý C. (C sai)

Nội năng có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt. (D sai)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo gồm các hạt

proton và neutron.

neutron và electron.

proton và electron.

proton, neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron. Bản thân hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, được cấu tạo bởi các hạt nucleon bao gồm proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là \({\mu _1}\) và \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\). Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là \({p_1}\) và \({p_2}\). Kết luận nào sau đây là đúng?

\({p_1} = 4{p_2}\).

\({p_1} = 0,5{p_2}\).

\({p_1} = 2{p_2}\).

\({p_1} = {p_2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp suất khí trong bình (1): \({p_1} = {\mu _1}k{T_1}\)

Áp suất khí trong bình (2): \({p_2} = {\mu _2}k{T_2}\)

Theo giả thiết: \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\) và \({T_2} = 2{T_1}\)

Thay vào biểu thức \({p_2}\) ta được:

\({p_2} = \left( {0,5{\mu _1}} \right).k.\left( {2{T_1}} \right) = 1.{\mu _1}k{T_1} = {p_1}\)

Vậy áp suất hai bình bằng nhau: \({p_1} = {p_2}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quá trình bay hơi của chất lỏng luôn đi kèm với việc thu nhiệt từ môi trường xung quanh. Khi xoa cồn lên da, cồn bay hơi nhanh sẽ thu lấy nhiệt lượng từ vùng da đó cung cấp cho quá trình chuyển thể, làm nhiệt độ vùng da giảm xuống khiến ta cảm thấy lạnh.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, đặc điểm nào sau đây là của phân tử?

Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

Giữa các phân tử chỉ có lực hút.

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.

Các phân tử chuyển động không ngừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo mô hình động học phân tử, vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là nguyên tử, phân tử. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy. Do đó, chỉ có phát biểu D là chính xác.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng \(pV = nRT\), với \(R = 8,31{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\), nhận xét nào sau đây là đúng?

Nhiệt độ tuyệt đối T tính bằng oC.

Áp suất p tính bằng \({\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).

Số mol n tính bằng gam.

Thể tích V tính bằng lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi hằng số khí \(R = 8,31\)J/(mol.K), các đại lượng trong công thức phải được tính theo hệ đơn vị SI tương ứng.

Cụ thể nhiệt độ \(T\) tính bằng Kelvin (K).

Thể tích \(V\) tính bằng mét khối (\({{\rm{m}}^3}\)).

Áp suất \(p\) tính bằng \({\rm{Pascal}}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\) hay Newton trên mét vuông \(\left( {{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số mol \(n\) tính bằng mol.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khối khí lý tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi. Khi áp suất của khối khí tăng lên gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí phải

tăng 50%.

giảm 50%.

tăng 100%.

giảm \(100{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo biểu thức \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).

Khi áp suất tăng gấp đôi tức là \({p_2} = 2{p_1}\) thì nhiệt độ tuyệt đối cũng tăng lên gấp đôi, suy ra \({T_2} = 2{T_1}\).

Phần nhiệt độ tăng thêm là \({\rm{\Delta }}T = {T_2} - {T_1} = 2{T_1} - {T_1} = {T_1}\).

Mức độ tăng tính theo phần trăm là \(\frac{{{\rm{\Delta }}T}}{{{T_1}}}.100{\rm{\% }} = 100{\rm{\% }}\), nghĩa là nhiệt độ tuyệt đối phải tăng thêm \(100{\rm{\% }}\) so với ban đầu.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tại một khoảng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong khoảng không gian đó

không gây ra hiện tượng gì.

xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian.

xuất hiện sóng cơ.

xuất hiện dòng điện không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ làm xuất hiện tại không gian đó một từ trường xoáy, tức là một từ trường biến thiên theo thời gian.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(600,16{\rm{\;g}}\). Khi có dòng điện cường độ \(1,53{\rm{A}}\) chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(601,55{\rm{g}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,80{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a

Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều từ trên xuống dưới.

ĐúngSai
b

Khối lượng của nam châm là \(600,16{\rm{\;g}}\).

ĐúngSai
c

Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm có độ lớn là \(0,90{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
d

Dòng điện chạy trong đoạn dây có chiều từ Q đến P.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Khi có dòng điện, số chỉ của cân tăng lên (\(601,55{\rm{\;g}} > 600,16{\rm{\;g}}\)). Điều này chứng tỏ đoạn dây dẫn mang dòng điện đã tác dụng lên nam châm một lực đẩy có chiều hướng từ trên xuống dưới. Theo định luật III Newton, nam châm tác dụng trở lại đoạn dây dẫn một lực từ \(\vec F\) có cùng độ lớn nhưng ngược chiều, tức là lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều hướng từ dưới lên trên.

b) ĐÚNG

Khi chưa có dòng điện, lực từ không xuất hiện. Số chỉ của cân chính là trọng lượng của nam châm quy đổi ra khối lượng: \({\rm{m}} = 600,16{\rm{\;g}}\).

c) SAI

Độ lớn của lực từ \(\vec F\) chính bằng độ biến thiên trọng lượng do lực đẩy gây ra:

\(F = {\rm{\Delta }}m.g = \left( {601,55 - 600,16} \right){.10^{ - 3}}.9,80 \approx 0,01362{\rm{\;N}}\)

Từ công thức \(F = BIl\) (do dây dẫn vuông góc với đường sức từ), ta tính được cảm ứng từ:

\(B = \frac{F}{{Il}} = \frac{{0,01362}}{{1,53.0,1}} \approx 0,089{\rm{\;T}}\)

d) ĐÚNG

Dựa vào hình vẽ, cực Bắc (N) ở bên phải và cực Nam (S) ở bên trái, do đó đường sức từ \(\vec B\) có chiều từ phải sang trái. Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Hứng các đường sức từ đi vào lòng bàn tay (úp lòng bàn tay hướng sang phải), ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều lực từ \(\vec F\) hướng lên trên. Khi đó chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều dòng điện là hướng từ Q đến P.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển \({p_0} = 760{\rm{mmHg}}\), khối lượng mol của không khí là \(29{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\). Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ \(t\) trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao \({\rm{\Delta }}h\) của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ \(U\), thu được kết quả theo bảng dưới:

a

Tỉ số \({\rm{p}}/{\rm{T}}\) trung bình sau các lần đo ở trên là \(3,3{\rm{mmHg}}/{\rm{K}}\).

ĐúngSai
b

Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) là 944 mmHg.

ĐúngSai
c

Khối lượng không khí trong bình A là 4,3 gam. Lấy \({\rm{R}} = 62,36{\rm{mmHg}}.{\rm{l}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\).

ĐúngSai
d

Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Ta có nhiệt độ tuyệt đối \(T = t + 273\). Lập tỉ số \(\frac{p}{T}\) cho 5 lần đo:

Lần 1: \(\frac{{760 + 152}}{{25 + 273}} \approx 3,06\)

Lần 2: \(\frac{{760 + 159}}{{32 + 273}} \approx 3,01\)

Lần 3: \(\frac{{760 + 184}}{{40 + 273}} \approx 3,02\)

Lần 4: \(\frac{{760 + 218}}{{50 + 273}} \approx 3,03\)

Lần 5: \(\frac{{760 + 256}}{{62 + 273}} \approx 3,03\)

Trung bình tỉ số \(\frac{p}{T}\) vào khoảng \(3,03{\rm{mmHg}}/{\rm{K}}\) (Sai)

b) ĐÚNG

Tại nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) (Lần đo 3), độ chênh lệch cột thủy ngân là \({\rm{\Delta }}h = 184{\rm{\;mm}}\). Áp suất khí trong bình là: \(p = {p_0} + {\rm{\Delta }}h = 760 + 184 = 944{\rm{mmHg}}\)

c) SAI

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng \(pV = \frac{m}{\mu }RT\),

ta có công thức tính khối lượng: \(m = \frac{{pV\mu }}{{RT}}\).

Lấy dữ liệu ở lần đo thứ 3 để tính thử:

\(m = \frac{{944.3,5.29}}{{62,36.\left( {40 + 273} \right)}} \approx 4,91{\rm{\;g}}\)

d) ĐÚNG

Trong thiết kế của nhiệt kế khí đẳng tích, ống dẫn khí cần có thể tích rất nhỏ so với bình chứa (bình A). Việc này giúp giảm thiểu sai số, lượng khí nằm ngoài khu vực kiểm soát nhiệt độ (bình B) là không đáng kể, do đó hoàn toàn có thể coi thể tích tổng cộng của lượng khí đang xét là không thay đổi trong suốt quá trình đun nóng.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một chất phóng xạ \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có chu kì bán rã 5,33 năm.

a

Hằng số phóng xạ của \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là \(0,13{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
b

\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\). Hạt nhân con được tạo ra sau phân rã này là \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).

ĐúngSai
c

Ban đầu có \(300{\rm{g}}\) \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) nguyên chất, sau 3 năm lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) còn lại là 203 g.

ĐúngSai
d

Gọi \({\rm{\Delta }}{N_0}\) là số hạt nhân \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) của mẫu phân rã trong 1 phút khi mẫu mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết hạn sử dụng khi số hạt \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Coi một tháng có 30 ngày, hạn sử dụng của mẫu là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\). Nếu tính theo đơn vị năm thì \(\lambda = \frac{{0,693}}{{5,33}} \approx 0,13{\rm{na}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\). (Sai)

b) ĐÚNG

Phân rã \({\beta ^ - }\)(electron \(\;_{ - 1}^0{\rm{e}}\) ) làm điện tích hạt nhân tăng thêm 1 đơn vị, số khối giữ nguyên. Theo định luật bảo toàn:

\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}} \to \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_{28}^{60}{\rm{Ni}} + \overline {{v_e}} \)

Hạt nhân con chính là niken-60. (Đúng)

c) ĐÚNG

Khối lượng còn lại sau thời gian \(t = 3\) năm:

\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {300.2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 300.0,6769 \approx 203{\rm{\;g}}\) (Đúng)

d) SAI

Gọi độ phóng xạ ban đầu là \({H_0}\).

Số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu: \({\rm{\Delta }}{N_0} = {H_0}.1\) phút .

Sau thời gian \(t\), độ phóng xạ là \(H\left( t \right) = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\).

Số hạt phân rã trong 1 giờ (60 phút) tại thời điểm \(t\) là:

\({\rm{\Delta }}{N_t} = H\left( t \right).60\) phút \( = 60.{H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.1\) phút \( = 60.{\rm{\Delta }}{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Điều kiện mẫu hết hạn: \({\rm{\Delta }}{N_t} < 39{\rm{\Delta }}{N_0}\)

\( \Leftrightarrow {60.2^{ - \frac{t}{T}}} < 39 \Leftrightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} < 0,65\)

Kiểm tra giả thiết thời gian 36 tháng (tức \(t = 3\) năm):

\({2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 0,6769\)

Vì \(0,6769 > 0,65\) nên lượng phân rã trong 1 giờ ở thời điểm 3 năm (36 tháng) là \( \approx 40,6.{\rm{\Delta }}{N_0}\), vẫn lớn hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Do đó, hạn sử dụng của mẫu phải dài hơn 36 tháng (phải đến khoảng 3,3 năm thì mẫu mới hết hạn).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động \({f_{dd}}\) của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: \(R = \frac{{mv}}{{Bq}}\) và \(qB = 2\pi m{f_{dd}}\), trong đó \({\rm{m}},{\rm{q}},{\rm{v}}\) lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết \(m = 1,{67.10^{ - 27}}{\rm{\;kg}}\), \(q = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Một máy cyclotron hoạt động với \({f_{dd}} = 12{\rm{MHz}}\) và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp hộp D là 53 cm.

a

Động năng của proton thu được khi ra khỏi máy là \(8,3{\rm{MeV}}\).

ĐúngSai
b

Độ lớn của cảm ứng từ B trong máy cyclotron này là \(0,5{\rm{\;T}}\).

ĐúngSai
c

Bán kính chuyển động của proton là không đổi.

ĐúngSai
d

Lực làm tăng tốc cho proton khi đi qua khe giữa hai cực là lực từ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Từ hai công thức đề bài cho: \(v = \frac{{RqB}}{m}\) và \(B = \frac{{2\pi m{f_{dd}}}}{q}\), ta thay thế B vào công thức tính v để tìm biểu thức tính vận tốc của proton khi ra khỏi mép ngoài máy (đạt bán kính cực đại \({R_{{\rm{max\;}}}}\)):

\({v_{{\rm{max\;}}}} = \frac{{{R_{{\rm{max\;}}}}.q}}{m}.\frac{{2\pi m{f_{dd}}}}{q} = 2\pi {R_{{\rm{max\;}}}}{f_{dd}}\)

Thay số vào ta được: \({v_{{\rm{max\;}}}} = 2.\pi .0,{53.12.10^6} \approx 39,{96.10^6}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

Động năng cực đại của proton khi ra khỏi máy là:

\({W_d} = \frac{1}{2}mv_{{\rm{max\;}}}^2 = \frac{1}{2}.1,{67.10^{ - 27}}.{\left( {39,{{96.10}^6}} \right)^2} \approx 1,{333.10^{ - 12}}{\rm{\;J}}\)

Đổi sang đơn vị MeV :

\({W_d} \approx \frac{{1,{{333.10}^{ - 12}}}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 8,3{\rm{MeV}}\)

b) SAI

Từ công thức \(qB = 2\pi m{f_{dd}}\), ta tính được độ lớn cảm ứng từ B cần thiết:

\(B = \frac{{2\pi m{f_{dd}}}}{q} = \frac{{2.\pi .1,{{67.10}^{ - 27}}{{.12.10}^6}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} \approx 0,787{\rm{\;T}}\)

c) SAI

thông tin từ đề bài: "...do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước". Hơn nữa, dựa vào hệ thức \(R = \frac{{mv}}{{Bq}}\), vì tốc độ \(v\) tăng liên tục sau mỗi lần đi qua khe hở nên bán kính \(R\) cũng tăng theo tỉ lệ thuận. Quỹ đạo của hạt là một đường xoắn ốc mở rộng dần chứ không phải một đường tròn cố định.

d) SAI

Tiếp tục khai thác thông tin đề bài: "...điện trường sẽ tăng tốc cho proton...". Trong máy cyclotron, lực từ đóng vai trò làm lực hướng tâm bẻ cong quỹ đạo của hạt (vì lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công, không làm thay đổi tốc độ). Lực điện trường xuất hiện tại khe hở giữa hai hộp D mới là lực sinh công dương để đẩy và làm tăng tốc độ của proton.

23. Tự luận
• 1 điểm

Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở \(R = 1,2{\rm{\Omega }}\). Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài \(\ell = 20{\rm{\;cm}}\) khối lượng \(m = 2,5{\rm{\;g}}\) điện trở \(r = 0,3{\rm{\Omega }}\) tì vào hai thanh kim loại. Thanh MN có thể trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại, có cảm ứng từ \(B = 0,2{\rm{\;T}}\), chiều cảm ứng từ như hình vẽ. Biết rằng khi thanh kim loại chuyển động cắt các đường sức từ tạo ra suất điện động cảm ứng trong thanh được xác định là \({e_c} = B\ell v{\rm{sin}}\alpha \). Trong đó B là cảm ứng từ của từ trường, \(\ell \) chiều dài thanh kim loại, v là tốc độ chuyển động của thanh, góc \(\alpha \) là góc tạo bởi \(\vec B\) và hướng chuyển động của thanh. Lấy \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tốc độ của thanh khi thanh chuyển động thẳng đều là bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Khi thanh MN rơi xuống, mặt phẳng chứa khung dây vuông góc với các đường sức từ nên góc \(\alpha = {90^ \circ }\). Suất điện động cảm ứng sinh ra trong thanh là \({e_c} = B\ell v\).

Cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch: \(I = \frac{{{e_c}}}{{R + r}} = \frac{{B\ell v}}{{R + r}}\).

Khi có dòng điện chạy qua, từ trường tác dụng lên thanh MN một lực từ \({\vec F_t}\) hướng lên trên, cản trở chuyển động rơi. Độ lớn lực từ là: \({F_t} = BI\ell = \frac{{{B^2}{\ell ^2}v}}{{R + r}}\).

Thanh MN chuyển động thẳng đều khi lực từ cân bằng với trọng lực: \({F_t} = P \Leftrightarrow \frac{{{B^2}{\ell ^2}v}}{{R + r}} = mg\).

Suy ra vận tốc của thanh: \(v = \frac{{mg\left( {R + r} \right)}}{{{B^2}{\ell ^2}}}\).

\( \Rightarrow v = \frac{{2,{{5.10}^{ - 3}}.10.\left( {1,2 + 0,3} \right)}}{{0,{2^2}.0,{2^2}}} = \frac{{0,0375}}{{0,0016}} \approx 23,4{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Đáp án: 23,4

24. Tự luận
• 1 điểm

Để pha sữa bột cho con, một người mẹ đã dùng nước lạnh ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\) pha với nước nóng ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) để thu được 180 ml nước ấm ở \({37^ \circ }{\rm{C}}.\) Thể tích nước nóng đã dùng là bao nhiêu ml? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Gọi thể tích nước nóng \(\left( {{{100}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) là \({V_1}\left( {{\rm{ml}}} \right)\) và thể tích nước lạnh (\({25^ \circ }{\rm{C}}\)) là \({V_2}\left( {{\rm{ml}}} \right)\).

Tổng thể tích thu được là 180 ml nên ta có: \({V_1} + {V_2} = 180 \Rightarrow {V_2} = 180 - {V_1}\).

Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra để giảm nhiệt độ xuống \({37^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) là: \({Q_{toa}} = {V_1}.c.\left( {100 - 37} \right) = {V_1}.c.63\).

Nhiệt lượng nước lạnh thu vào để tăng nhiệt độ lên \({37^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {V_2}.c.\left( {37 - 25} \right) = \left( {180 - {V_1}} \right).c.12\).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt (\({Q_{toa}} = {Q_{thu}}\)):

\(63.{V_1} = 12.\left( {180 - {V_1}} \right)\)

\( \Rightarrow {V_1} \approx 29{\rm{ml}}\).

Đáp án: 29

25. Tự luận
• 1 điểm

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng \(45{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ \(56\mu {\rm{T}}\), các đường sức hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc \({32^{\rm{o}}}\). Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,75{\rm{\;s}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra ở cuộn dây trong quá trình nói trên là bao nhiêu mV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây góc \({32^{\rm{o}}}\) nên góc hợp bởi đường sức từ và pháp tuyến của mặt phẳng là \(\alpha = {90^ \circ } - {32^ \circ } = {58^ \circ }\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra là:

\({e_c} = N.B.\frac{{{\rm{\Delta }}S}}{{{\rm{\Delta }}t}}.{\rm{cos}}\left( {{{58}^{\rm{o}}}} \right) = {250.56.10^{ - 6}}.\frac{{{{45.10}^{ - 4}}}}{{1,75}}.{\rm{cos}}\left( {{{58}^{\rm{o}}}} \right)\)

\( \Rightarrow {e_c} \approx 3,{6.10^{ - 5}}.0,5299 \approx 1,{908.10^{ - 5}}{\rm{\;V}} \approx 0,02{\rm{mV}}\).

Đáp án: 0,02

26. Tự luận
• 1 điểm

Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ. Biết điện trở của khung dây là \(5{\rm{\Omega }}\). Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây là bao nhiêu mJ?

Xem đáp án

Từ đồ thị, trục tung biểu diễn từ thông \({\rm{\Phi }}\left( {{\rm{Wb}}} \right)\) và trục hoành biểu diễn thời gian \(t\left( {\rm{s}} \right)\). Đường nét đứt ngang ở mốc 0,6 ứng với 2 ô ly, nên 1 ô ly tương ứng với \(0,3{\rm{\;Wb}}\). Đường thẳng biểu diễn từ thông bắt đầu từ đỉnh trục tung (3 ô ly) tức là \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,9{\rm{\;Wb}}\).

Trục hoành có mốc 0,1 s tương ứng với 1 ô ly. Đồ thị cắt trục hoành (từ thông giảm về 0) tại vị trí 3 ô ly, tức là ở thời điểm \(t = 0,3{\rm{s}}\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - 0,9}}{{0,3 - 0}}} \right| = 3{\rm{\;V}}\).

Cường độ dòng điện chạy trong khung dây: \(I = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{3}{5} = 0,6{\rm{\;A}}\).

Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây trong toàn bộ thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,3{\rm{s}}\) là:

\(Q = {I^2}.R.{\rm{\Delta }}t = 0,{6^2}.5.0,3 = 0,54{\rm{\;J}}\).

Đổi sang đơn vị miliJoule (mJ): \(Q = 540{\rm{mJ}}\).

Đáp án: 540

27. Tự luận
• 1 điểm

Trong phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\), năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

Năng lượng tỏa ra khi \(500{\rm{g}}\) \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là \(x{.10^{13}}\left( {\rm{J}} \right)\). Tìm giá trị của x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Số hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) có trong 500 gam là:

\(N = \frac{m}{M}.{N_A} = \frac{{500}}{{235}}.6,{02.10^{23}} \approx 1,{28085.10^{24}}\) hạt

Năng lượng tỏa ra khi toàn bộ số hạt này phân hạch:

\(E = N.{\rm{\Delta }}E = 1,{28085.10^{24}}.200{\rm{MeV}} \approx 4,{0987.10^{13}}{\rm{\;J}}\).

So sánh với dạng \(x{.10^{13}}{\rm{\;J}}\), ta có \(x \approx 4,1\).

Đáp án: 4,1

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\), năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) trên để tạo ra điện năng. Biết công suất của nhà máy là 500 MW, hiệu suất của nhà máy là \(25{\rm{\% }}\). Lượng \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Thời gian 1 năm tính theo giây: \(t = 365.24.3600 = 31536000{\rm{\;s}}\).

\(A = P.t = {500.10^6}.31536000 = 1,{5768.10^{16}}{\rm{\;J}}\).

Vì hiệu suất nhà máy là \(H = 25{\rm{\% }}\) nên tổng năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch cần cung cấp là:

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1,{{5768.10}^{16}}}}{{0,25}} = 6,{3072.10^{16}}{\rm{\;J}}\).

Số hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) cần phân hạch để cung cấp mức năng lượng này:

\(N = \frac{Q}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = \frac{{6,{{3072.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 1,{971.10^{27}}\) hạt

Khối lượng \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ tương ứng là:

\(m = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{1,{{971.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 769410{\rm{\;g}} \approx 769,41{\rm{\;kg}} \approx 0,77\) tấn

Đáp án: 0,77