Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT27 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở áp suất khí quyển 1atm, một chất có nhiệt độ nóng chảy là\( - {114^ \circ }{\rm{C}}\) và nhiệt độ sôi là \({78^ \circ }{\rm{C}}\). Tại nhiệt độ \({90^ \circ }{\rm{C}}\) ở cùng điều kiện áp suất, chất này chủ yếu tồn tại ở

Thể rắn.

Thể khí.

Thể lỏng và thể khí.

Thể lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt độ 90 C lớn hơn nhiệt độ sôi (78 C) nên chất ở thể khí.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hạt nhân ...

có hai loại hạt là proton và neutron.

có ba loại hạt là neutron, proton và electron.

có ba loại hạt là nucleon, electron và neutron.

chỉ có hạt neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong hạt nhân có hai loại hạt là proton và neutron.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ \({27^ \circ }{\rm{C}}\) lên nhiệt độ \({63^ \circ }{\rm{C}}\) thì động năng tịnh tiến trung bình của khí lí tưởng tăng lên

2,24 lần.

1,12 lần.

1,21 lần.

2,68 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(\frac{̅{E}_{đ2}}{̅{E}_{đ1}}=\frac{{T}_{2}}{{T}_{1}}=\frac{63+273}{27+273}=1,12\) lần.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây có diện tích \(S\), quay đều với tốc độ góc \(\omega \) quanh một trục vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\). Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong vòng dây là

\({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{B}}}}{{\rm{S}}}\).

\({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{BS}}}}{{\sqrt 2 }}\).

\({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{B}}}}{{\sqrt 2 {\rm{S}}}}\).

\({\rm{E}} = \omega {\rm{BS}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong vòng dây là:

\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{BS\omega }}{{\sqrt 2 }}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử về cấu tạo chất?

Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đặt 4 nam châm thử tại 4 vị trí khác nhau trong từ trường gây ra bởi nam châm chữ U. Một học sinh khác mô tả sự định hướng của các nam châm thử này như hình vẽ. Nam châm thử ở vị trí số mấy mô tả đúng sự định hướng?

Một học sinh đặt 4 nam châm thử tại 4 vị trí khác nhau trong từ trường gây ra bởi nam châm chữ U. Một học sinh khác mô tả sự định hướng của các nam châm thử này như hình vẽ. Nam châm thử ở vị (ảnh 1)

Vị trí (1).

Vị trí (2).

Vị trí (3).

Vị trí (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nam châm thử đặt tại một điểm trong từ trường có phương cân bằng trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó (loại số (1) và số (3)), chiều từ cực Nam (S) sang cực Bắc (N) cùng chiều đường sức từ (loại số (4)).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quá trình sau, quá trình xảy ra sự hóa hơi là

Nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

Hơi nước đang ngưng tụ.

Nước đang đông đặc.

Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sự hóa hơi là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một hệ chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), hệ nhận được nhiệt lượng 160 J và đồng thời thực hiện công 120 J lên vật khác. Nội năng của hệ

giảm 50 J.

tăng 50 J.

giảm 40 J.

tăng 40 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo định luật I Nhiệt động lực học, ta có: \(∆U=A+Q=-120+160=40\) J.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sử dụng dòng điện xoay chiều, trường hợp nào sau đây không tuân thủ quy tắc an toàn điện?

Tránh lại gần những khu vực có điện thế nguy hiểm.

Đặt thiết bị điện ở nơi có nước để làm mát.

Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm sét.

Tuân thủ các biển báo an toàn điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đặt thiết bị điện ở nơi có nước sẽ làm hỏng thiết bị điện. Ngoài ra, nước không tinh khiết dẫn điện được nên có thể gây giật điện, nguy hiểm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây thẳng dài cố định nằm ngang có dòng điện không đổi chạy qua như hình vẽ. Một khung dây kín abcd nằm ngang ở bên dưới sợi dây. Từ khoảng cách nhất định ban đầu, nó chuyển động thẳng đều theo phương ngang về phía sợi dây, rồi ra xa sợi dây. Trong toàn bộ quá trình, chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây (nếu có) như thế nào?

Lúc đầu có chiều adcba lúc sau có chiều dabcd.

Lúc đầu có chiều dabcd lúc sau có chiều adcba.

Lúc đầu có chiều adcba lúc sau có chiều từ dabcd cuối cùng có chiều từ adcba.

Luôn có chiều từ dabcd.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lúc đầu (khung dây tiến lại gần dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{B_0}} \) có chiều từ trên xuống, từ thông tăng nên \(\overrightarrow {{B_c}} \) ngược hướng \(\overrightarrow {{B_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.

Lúc sau, khung dây bắt đầu nằm trong vùng có các đường sức từ ngược hướng nhau (từ thông của chúng triệt tiêu nhau), khi đó từ thông xuyên qua khung dây abcd giảm nên \(\overrightarrow {{B_c}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{B_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều dabcd.

Cuối cùng (khung dây ra xa dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{B_0}} \) có chiều từ dưới lên trên, từ thông giảm nên \(\overrightarrow {{B_c}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{B_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba thông số trạng thái của một khối khí lí tưởng là

Nhiệt độ, áp suất, thể tích.

Nhiệt độ, áp suất, khối lượng.

Áp suất, thể tích, khối lượng.

Áp suất, thể tích, khối lượng riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng là nhiệt độ tuyệt đối, áp suất và thể tích.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị phân bố giá trị năng lượng liên kết riêng \({{\rm{E}}_{{\rm{lkr}}}}\) theo số khối A của các hạt nhân như hình vẽ bên. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau:

\(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\).

\(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\).

\(\;_4^9{\rm{Be}}\).

\(\;_{29}^{63}{\rm{Cu}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất thì hạt nhân bền vững nhất. Từ đồ thị ta xác định được hạt nhân Cu có năng lượng liên kết riêng lớn nhất ( > 8 MeV/nucleon) nên bền vững nhất.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là

khoảng thời gian để toàn bộ số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giờ.

số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giây.

khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như trong bảng:

Thông số

Giá trị

Chiều cao

108 cm

Đường kính

21,7 cm

Áp suất nạp

17 bar

Độ tinh khiết của khí helium nạp vào

100%

Người ta dùng khí trong bình này để bơm các quả bóng bay sao cho thể tích mỗi quả bóng là \(1,5{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) và khí trong bóng có áp suất 1 bar. Khí helium được xem là khí lí tưởng, nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì khi sử dụng bình đó có thể bơm được tối đa bao nhiêu quả bóng bay?

571.

426.

412.

352.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thể tích bình: \({V_{bình}} = \pi .\frac{{{d^2}}}{4}.h\)

Khi áp suất của khối khí trong bình bằng áp suất khí trong bóng thì quá trình bơm dừng lại. Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta có:

\({p_1}.{V_{bình}} = {p_2}.\left( {{V_{bình}} + N.{V_{bóng}}} \right)\) \(N = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right).{V_{bình}}}}{{{p_2}.{V_{bóng}}}} = \frac{{\left( {17 - 1} \right).\pi .\frac{{21,{7^2}}}{4}.108}}{{1.1,{{5.10}^3}}} \approx 426\) bóng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân trong đó

một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.

một hạt nhân không bền phóng ra tia phóng xạ và chuyển thành hạt nhân khác.

hai hạt nhân nặng tương tác với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có \({{\rm{N}}_1}\) vòng dây, cuộn thứ cấp có \({{\rm{N}}_2}\) vòng dây. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng \({{\rm{U}}_1}\) thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là

\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}}} + {{\rm{U}}_1}\).

\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_1}}}{\rm{.}}{{\rm{U}}_1}\).

\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}}}.{{\rm{U}}_1}\).

\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{{{\rm{U}}_1}}}.{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\) \({U_2} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}.{U_1}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đường sức từ?

Chiều của vectơ cảm ứng từ ngược chiều với chiều của đường sức từ.

Đường sức từ luôn là đường thẳng.

Các đường sức từ vẽ dày hơn tại nơi có từ trường mạnh hơn và vẽ thưa hơn tại nơi có từ trường yếu hơn.

Các đường sức từ cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chiều của vector cảm ứng từ cùng chiều với chiều của đường sức từ.

Đường sức từ có thể là đường thẳng hoặc đường cong kín và không cắt nhau.

Nơi nào có từ trường mạnh thì các đường sức từ được vẽ dày hơn, từ trường yếu hơn thì các đường sức từ được vẽ thưa hơn.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quan hệ giữa cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) trong sóng điện từ thì phát biểu nào sau đây là đúng?

Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa cùng pha nhau.

Độ lớn cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) tăng liên tục theo thời gian.

Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa ngược pha nhau.

Tại mỗi điểm trong không gian sóng điện từ truyền qua, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) luôn cùng phương với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tại mỗi điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, các vector \(\vec E\) và \(\vec B\) biến thiên điều hòa cùng pha nhau và phương vuông góc nhau và vuông góc với phương truyền sóng tạo thành tam diện thuận.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 1 mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) có đồ thị như hình vẽ, hai đường cong là hai đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) và \({{\rm{T}}_2}\). Biết ở điều kiện tiêu chuẩn \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và 1 atm, khối khí có thể tích 22,4 lít. Lấy \(1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}\).

a

Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).

ĐúngSai
b

Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).

ĐúngSai
d

Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

b) ĐÚNG

Theo phương trình Clapeyron ta có: \(pV = nRT\)

Suy ra, hằng số khí lí tưởng \(R = \frac{{pV}}{{nT}}\).

c) ĐÚNG

Ở điều kiện tiêu chuẩn, ta có: \(R = \frac{{pV}}{{nT}} = \frac{{101325.22,{{4.10}^{ - 3}}}}{{1.273}} \approx 8,31\) J/mol.K.

d) SAI

Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\) \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_1}.\frac{5}{4}{V_1}}}{{{T_2}}}\) \({T_2} = \frac{{15}}{8}{T_1}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đặt cốc nhôm đựng 300 ml nước ở \({20^ \circ }{\rm{C}}\) vào trong bình cách nhiệt đựng 600 ml nước ở \({50^ \circ }{\rm{C}}\). Dùng hai nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường. Kết quả thu được như sau:

a

Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.

ĐúngSai
b

Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

ĐúngSai
c

Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp (có GHĐ và ĐCNN phù hợp) sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.

b) ĐÚNG

Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

c) ĐÚNG

Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc, vì nhiệt độ của hai lượng nước bằng nhau.

d) SAI

Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt là 40 C ứng với 40 + 273 = 313 K.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), người bệnh không được mang các vật bằng kim loại vào phòng chụp. Từ trường thay đổi, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây kim loại. Dòng điện này có thể gây nóng, bỏng hoặc thậm chí hút chặt vật kim loại vào máy MRI với lực lớn, đe dọa nghiêm trọng đến sự an toàn của bệnh nhân.

Xét một vòng dây kim loại tròn có diện tích \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(4{\rm{\Omega }}\) nằm trong từ trường đều của máy MRI. Mặt phẳng vòng dây đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra. Ban đầu, cảm ứng từ có độ lớn \(0,6{\rm{\;T}}\) và có chiều như hình vẽ. Cho độ lớn cảm ứng từ tăng đều đến \(1,4{\rm{\;T}}\) trong thời gian \(0,25{\rm{\;s}}\).

a

Trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

ĐúngSai
b

Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ.

ĐúngSai
c

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là \(3,2{\rm{\;V}}\).

ĐúngSai
d

Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là \(2,{65.10^{ - 4}}{\rm{\;W}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

b) ĐÚNG

Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{B_c}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \(\vec B\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.

c) SAI

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:

\(\left| {e}_{c} \right|=\left| -\frac{∆Φ}{∆t} \right|=\left| -\frac{N.∆B.S.cosα}{∆t} \right|=\left| -\frac{1.\left. 1,4-0,6 \right..100.{10}^{-4}}{0,25} \right|=0,032\) V.

d) SAI

Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là

\(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{e_c}} \right|}^2}}}{R} = \frac{{0,{{032}^2}}}{4} = 2,{56.10^{ - 4}}\) W.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Potassium (kali) là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây trồng. Trong potassium tự nhiên có \(0,0117{\rm{\% }}\) là đồng vị phóng xạ \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) với chu kì bán rã là \(1,{25.10^9}\) năm. Biết phóng xạ \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) là phóng xạ \({\beta ^ - }\). Chuối, khoai tây, khoai lang là những thực phẩm có hàm lượng potassium cao. Một củ khoai lang cỡ vừa trung bình chứa khoảng 500 mg potassium.

a

Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.

ĐúngSai
b

Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng \(5,{545.10^{ - 10}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
c

Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng \(5,85{\rm{mg}}\).

ĐúngSai
d

Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng \(92,9{\rm{\;Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)gồm các hạt electron phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương do lực điện của điện trường \(\vec F = q.\vec E\) (q < 0 nên \(\vec F\) ngược hướng với \(\vec E\)).

b) SAI

Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng:

\(=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{1,25.{10}^{9}.365.24.3600}≈1,758.{10}^{-17}{s}^{-1}\).

c) SAI

Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng:

\(m = 0,0117\% .500 = 0,0585\) mg.

d) ĐÚNG

Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng

\(H = .N = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{{6m}}{M}.{N_A} = \frac{{\ln 2}}{{1,{{25.10}^9}.365.24.3600}}.\frac{{6.0,{{0585.10}^{ - 3}}}}{{40}}.6,{02.10^{23}} \approx 92,9\) Bq.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 23 & Câu 24:

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu K?

Xem đáp án

Đáp án: 298

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\) \(\frac{{{p_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{p_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{T_2}}}\) \({T_2} = 298\) K.

24. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình biến đổi trên bằng bao nhiêu K?

Xem đáp án

Đáp án: 608

Hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của p theo V có dạng: \(p = aV + b\)

Từ hình vẽ, ta có: \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{1,{{5.10}^5} = a.16 + b}\\{{{3.10}^5} = a.4 + b}\end{array}\) \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{a = - 12500}\\{b = 350000}\end{array}\)

Suy ra: \(p = - 12500.V + 350000\)

Mà: \(pV = nRT\) \(p = \frac{{nRT}}{V} = - 12500.V + 350000\) \(T = \frac{{ - 12500}}{{nR}}.{V^2} + \frac{{350000}}{{nR}}.V\)

Tmax khi \(T' = \frac{{ - 25000}}{{nR}}V + \frac{{350000}}{{nR}} = 0\) \(V = 14\) dm3 và \(p = - 12500.14 + 350000 = 175000\) Pa.

Mà: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{pV}}{{{T_{max}}}}\).

Suy ra: \({T_{max}} = \frac{{pV{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{175000.14.\left( {323 + 273} \right)}}{{1,{{5.10}^5}.16}} \approx 608\) K.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 25 & Câu 26:

Một đoạn dây dẫn dài 22 cm có dòng điện 5 A, được đặt nằm ngang trong từ trường đều có độ lớn \({\rm{B}} = 0,46{\rm{\;T}}\). Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và dòng điện là \({60^ \circ }\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu niutơn?

Xem đáp án

Đáp án: 0,44

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:

\(F = BI\ell .\sin \alpha = 0,46.5.0,22.\sin 60^\circ \approx 0,44\) N.

26. Tự luận
• 1 điểm

Cần quay đoạn dây dẫn quanh trục thẳng đứng \({\rm{\Delta }}\) một góc tối thiểu bằng bao nhiêu độ để không còn lực từ tác dụng lên dây dẫn?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng 0 khi \(\sin \alpha = 0\) \(\alpha = 0^\circ \)

Vậy, cần quay đoạn dây dẫn quanh trục thẳng đứng \({\rm{\Delta }}\) một góc tối thiểu bằng 60 độ để không còn lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 27 & Câu 28:

Mặt Trời là nguồn năng lượng chính duy trì sự sống trên Trái Đất với công suất phát xạ trung bình khoảng \({4.10^{26}}{\rm{\;W}}\). Khoảng \(90{\rm{\% }}\) năng lượng này đến từ chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton xảy ra ở lõi Mặt Trời, theo phương trình: \(4{\rm{p}} \to \;_2^4{\rm{He}} + 2{\beta ^ + } + 2{\rm{v}}\). Mỗi phản ứng như vậy giải phóng khoảng \(26,7{\rm{MeV}}\) năng lượng, phần lớn dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và một phần nhỏ dưới dạng neutrino v. Giả sử toàn bộ năng lượng từ Mặt Trời toả đều theo mọi hướng ra không gian dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino. Khoảng cách trung bình từ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất là khoảng \(1,{5.10^{11}}{\rm{\;m}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng \({\rm{x}}{.10^{26}}{\rm{\;J}}\). Tìm giá trị của x.

Xem đáp án

Đáp án: 3,6

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\(E = 90\% .\mathcal{P}.t = 90\% {.4.10^{26}}.1 = 3,{6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

28. Tự luận
• 1 điểm

Trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất nơi nhận được neutrino, trong mỗi giờ nhận được \({\rm{x}}{.10^{18}}\) neutrino từ quá trình này. Tìm giá trị của x.

Xem đáp án

Đáp án: 2,15

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giờ bằng 3600.E (J)

Số phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton đã xảy ra trong mỗi giờ: \(N = \frac{{3600.E\;}}{{26,7.1,{{6.10}^{ - 13}}}}\)

Số hạt neutrino tạo thành: 2N

Năng lượng tỏa đều theo mọi hướng dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino với diện tích mặt cầu là \(S = 4\pi {R^2}\)

Số hạt neutrino nhận được trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất là:

\(\frac{{2N}}{S} = \frac{{2.3600.3,{{6.10}^{26}}\;}}{{26,7.1,{{6.10}^{ - 13}}.4\pi .{{\left( {1,{{5.10}^{11}}} \right)}^2}}} \approx 2,{15.10^{18}}\) hạt.

Vậy, x = 2,15.