Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn mã đề 201 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn mã đề 201 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT28 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) tại điểm đó trùng với hướng

của lực từ tác dụng lên một dòng điện đặt tại đó.

từ cực Bắc sang cực Nam của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

của lực từ tác dụng lên một cực bắc của nam châm đặt tại đó.

từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hướng của \(\vec B\) tại một điểm được quy ước là hướng từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử, áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình có nguyên nhân chủ yếu là do

các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

các phân tử khí va chạm với nhau trong quá trình chuyển động.

các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía.

các phân tử khí va chạm với thành bình trong quá trình chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn trong đồ thị V-T như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(D \to A\) là quá trình nung nóng đẳng áp.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(B \to C\) là quá trình làm lạnh đẳng tích.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(C \to D\) là quá trình giãn đẳng áp.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(A \to B\) là quá trình nén đẳng áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ hình vẽ ta thấy:

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(D \to A\) là quá trình nung nóng đẳng tích.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(B \to C\) là quá trình làm lạnh đẳng tích.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(C \to D\) là quá trình nén đẳng áp.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(A \to B\) là quá trình giãn đẳng áp.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của từ thông trong hệ SI là

Vêbe (Wb).

Vôn (V).

Ampe (A).

Tesla (T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng gồm n mol ở trạng thái có nhiệt độ tuyệt đối T, thể tích V và áp suất p. Gọi R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron mô tả mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí đó là

\(\frac{p}{V} = nRT\).

\(pVR = nT\).

\(\frac{{pR}}{V} = nT\).

\(pV = nRT\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn có diện tích \(S\), đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B\). Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và mặt phẳng vòng dây là \(\theta \). Từ thông \({\rm{\Phi }}\) qua vòng dây được xác định bởi biểu thức

\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{tan}}\theta \).

\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{sin}}\theta \).

\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cot}}\theta \).

\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\theta \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Với \(\theta \) là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và mặt phẳng vòng dây, từ thông qua vòng dây là: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\left( {{{90}^ \circ } - \theta } \right) = BS{\rm{sin}}\theta \)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài \(0,5{\rm{\;m}}\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,02{\rm{\;T}}\). Dòng điện chạy qua dây có cường độ 4 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại là

\(0,40{\rm{\;N}}\).

\(0,01{\rm{\;N}}\).

\(0,20{\rm{\;N}}\).

\(0,04{\rm{\;N}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là:

\({F_{{\rm{max}}}} = BIl = 0,02.4.0,5 = 0,04N\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ

với căn bậc hai của thể tích của nó.

nghịch với bình phương thể tích của nó.

nghịch với thể tích của nó.

thuận với thể tích của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).

\(V \sim t\).

\(V \sim T\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong quá trình đẳng áp, \(V \sim T\) (nhiệt độ tuyệt đối), không phải nhiệt độ Celsius \(\left( t \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích

tăng, tỉ lệ thuận với áp suất.

không đổi.

tăng, tỉ lệ với bình phương áp suất.

giảm, tỉ lệ nghịch với áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi nén khí đẳng nhiệt, mật độ phân tử khí tăng

Đồng thời áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, nên mật độ phân tử khí tỉ lệ thuận với áp suất.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ đơn vị SI, nhiệt dung riêng có đơn vị là

\({\rm{J}}/{\;^0}C\).

\({\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).

\({\rm{J}}/{\rm{K}}\).

\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đơn vị nhiệt dung riêng: J/(kg.K).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công là

\({\rm{\Delta }}U = Q + A;Q > 0;A > 0\).

\({\rm{\Delta }}U = A + Q;Q > 0;A < 0\).

\({\rm{\Delta }}U = Q;Q > 0\).

\({\rm{\Delta }}U = Q + A;Q < 0;A > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhận nhiệt: \(Q > 0\). Sinh công: \(A < 0\).

Công thức: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

Nội năng gọi là nhiệt lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là quá trình

hóa hơi.

nóng chảy.

hóa lỏng.

đông đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

Có hình dạng và thể tích riêng.

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Có thể nén được dễ dàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng (nó chiếm toàn bộ thể tích bình chứa).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là

nhiệt kế.

cân đồng hồ.

vôn kế.

tốc kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng \({V_0}\). Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng \(2{V_0}\) thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Do áp suất không đổi nên thể tích tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Thể tích khối khí tăng 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng 2 lần.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nhôm, sắt và đồng lần lượt là \(880{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), \(440{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), \(380{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Ba khối kim loại nhôm, sắt và đồng có khối lượng bằng nhau ở cùng một nhiệt độ ban đầu nếu hấp thụ một lượng nhiệt như nhau thì

nhiệt độ của khối nhôm cao nhất.

nhiệt độ của ba khối kim loại bằng nhau.

nhiệt độ của khối sắt cao nhất.

nhiệt độ của khối đồng cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ba khối kim loại hấp thụ cùng một lượng nhiệt như nhau:

\(Q = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {\rm{\Delta }}t \sim \frac{1}{C}\)

→ vật có nhiệt dung riêng nhỏ nhất thì có độ tăng nhiệt độ lớn nhất

→ đồng có nhiệt độ cao nhất, nhôm có nhiệt độ thấp nhất

19. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là \({15^ \circ }{\rm{C}}\), khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là \({70^ \circ }{\rm{C}}\) thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt (trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa). Biết nước có khối lượng riêng \(\rho = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng \(c = 4180{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), hiệu suất làm nóng nước là \(H = 95{\rm{\% }}\).

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào  (ảnh 1)

a

Khi nước được đưa vào máy đến lúc rơ-le ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ \({15^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({70^ \circ }{\rm{C}}\) là 3448500 J.

ĐúngSai
c

Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 3630000 J.

ĐúngSai
d

Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 2,42 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Độ tăng nhiệt độ của nước là:

\({\rm{\Delta }}T = {\rm{\Delta }}t = 70 - 15 = 55{\rm{\;K}}\)

→ a sai

b) Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ \({15^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({70^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_{ci}} = mc{\rm{\Delta }}t = \rho Vc{\rm{\Delta }}t = {1000.15.10^{ - 3}}.4180.55 = 3448500\left( J \right)\)

\( \to \) b đúng

c) Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là:

\(A = \frac{{{Q_{ci}}}}{H} = \frac{{3448500}}{{0,95}} = 3630000\left( J \right)\)

\( \to \) c đúng

d) Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là:

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{3630000}}{{2500}} = 1452\left( s \right) = 24,2\left( {{\rm{min}}} \right)\)

→ d sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là \({p_1} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1 = 2.10^5 Pa  (ảnh 1)

a

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
b

Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.

ĐúngSai
c

Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khí là \({1200^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
d

Nếu trong quá trình chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí ở trạng thái (3) là \({6.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị đi qua gốc toạ độ, là quá trình đẳng áp.

→ a đúng

b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đồ thị có phương vuông góc với trục OT là quá trình đẳng nhiệt, tuân theo định luật Boyle

\( \to \) b đúng

c) Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\\{{T_1} = 400K}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6{\rm{\;(lit)\;}}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Charles cho quá trình đẳng áp biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{2}{{400}} = \frac{6}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 1200{\rm{\;K}}\)

\( \Rightarrow {t_2} = 1200 - 273 = {927^ \circ }{\rm{C}}\)

→ c sai

d) Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_1} = {{2.10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_2} = 6\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), ta có:

\({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {2.10^5}.6 = {p_3}.2 \Rightarrow {p_3} = {6.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

Tại trạng thái 3, ta có phương trình Clapeyron:

\({p_3}{V_3} = nR{T_3} \Rightarrow {p_3} \sim n\)

Do một nửa lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí ở trạng thái 3 là:

\({p_{3'}} = \frac{{{p_3}}}{2} = \frac{{{{6.10}^5}}}{2} = {3.10^5}\left( {Pa} \right)\)

→ d sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài \({\rm{L}} = 10{\rm{\;cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 10{\rm{\;g}}\) được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều, vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với \({\rm{B}} = 0,5{\rm{\;T}}\). Cho dòng điện cường độ \(I\) chạy qua dây dẫn từ M đến N . Lấy \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a

Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có phương nằm ngang.

ĐúngSai
b

Nếu \({\rm{I}} = 2{\rm{\;A}}\), độ lớn lực từ tác dụng lên dây là \(0,1{\rm{\;N}}\).

ĐúngSai
c

Khi có dòng điện chạy qua, lực căng của hai sợi dây treo sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện.

ĐúngSai
d

Để dây treo lệch một góc \({45^ \circ }\) so với phương thẳng đứng thì cường độ dòng điện I phải bằng 2A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, dây MN nằm ngang → lực từ nằm ngang, vuông góc với dây MN

\( \to \) a đúng

b) Độ lớn lực từ tác dụng lên dây là: \(F = IBL = 2.0,5.0,1 = 0,1\left( N \right)\)

\( \to \) b đúng

c) Khi có dòng điện chạy qua, lực từ có phương ngang, lực căng dây bằng tổng hợp lực từ và trọng lực:

\(T = \sqrt {{P^2} + {F^2}} \)

→ lực căng dây tăng lên so với khi chưa có dòng điện

→ c sai

d) Để dây treo lệch một góc \({45^ \circ }\) so với phương thẳng đứng, độ lớn lực từ:

\(F = P \Rightarrow IBL = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{BL}} = \frac{{{{10.10}^{ - 3}}.10}}{{0,5.0,1}} = 2\left( A \right)\)

\( \to \) d đúng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng có diện tích \(20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 100 vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ.

Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 20 cm^2 gồm 100 vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng (ảnh 1)

a

Độ lớn từ thông qua khung dây tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ B.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), từ thông qua khung dây bằng 0.

ĐúngSai
c

Nếu cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến \(0,5{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,1{\rm{\;s}}\) thì suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là 1 V.

ĐúngSai
d

Khi cảm ứng từ \(B\) đang tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện này sinh ra tại một điểm nào đó trong lòng khung dây ngược chiều với vectơ \(\vec B\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Từ thông qua khung dây: \({\rm{\Phi }} = NBS \Rightarrow {\rm{\Phi }} \sim B\)

\( \to {\bf{a}}\) đúng

b) Tại thời điểm \(t = 0 \Rightarrow B = 0 \Rightarrow {\rm{\Phi }} = 0\)

\( \to \) b đúng

c) Độ lớn suất điện động trong khung dây là:

\(\left| {{e_c}} \right| = \frac{{NS\left| {{\rm{\Delta }}B} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{{100.20.10}^{ - 4}}.\left| {0,5 - 0} \right|}}{{0,1}} = 1\left( V \right)\)

\( \to {\bf{c}}\) đúng

d) Khi cảm ứng từ \(B\) đang tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện này sinh ra tại một điểm nào đó trong lòng khung dây ngược chiều với vectơ \(\vec B\).

\( \to \) d đúng

23. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng có dung tích không đổi là 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển \(100{\rm{kN}}/{{\rm{m}}^2}\) vào bóng. Mỗi lần bơm được \(125{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 10 lần bơm bằng \(X{.10^4}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\). Tìm giá trị \(X\).

Xem đáp án

Trạng thái 1 (khí bơm): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 10.125 = 1250{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3} = 1,25l}\\{{p_1} = {{10}^5}{\rm{\;Pa}}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2 (trong bóng): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 2,5l}\\{{p_2}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}}\)

\( \Rightarrow {p_2} = \frac{{{{10}^5}.1,25}}{{2,5}} = 0,{5.10^5}{\rm{\;Pa}} = {5.10^4}{\rm{\;Pa}}\)

Đáp án: 5

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ của khối khí tăng lên tới \({95^ \circ }{\rm{C}}\) thì thể tích tăng thêm \(15{\rm{\% }}\). Hãy xác định nhiệt độ ban đầu của khối khí này là theo đơn vị \({{\rm{\;}}^ \circ }{\rm{C}}\)?

Xem đáp án

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1}}\\{{T_1}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 1,15{V_1}}\\{{T_2} = 95 + 273 = 368{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Charles, ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_1}.1,15}}{{368}} \Rightarrow \frac{1}{{{T_1}}} = \frac{{1,15}}{{368}} \Rightarrow {T_1} = 320{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{t}}_1} = {47^0}{\rm{C}}\)

Đáp án: 47

25. Tự luận
• 1 điểm

Áp suất trong lốp xe ô tô được tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Người ta thấy rằng số mol không khí trong lốp đã tăng \(5{\rm{\% }}\), nhiệt độ tuyệt đối tăng \(1{\rm{\% }}\), và thể tích bên trong của lốp tăng \(0,2{\rm{\% }}\). Áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả tính toán đến một chữ số thập phân)?

Xem đáp án

Trạng thái khí ban đầu: \({p_1}{V_1} = {n_1}R{T_1}\)

Trạng thái khí lúc sau: \({p_2}{V_2} = {n_2}R{T_2}\)

Τa có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{n_1}{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{n_2}{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1,05.1,01.\frac{1}{{1,002}} \approx 1,05838\)

Áp suất khí trong lốp tăng thêm: \(\left( {1,05838 - 1} \right).100{\rm{\% }} \approx 5,8{\rm{\% }}\)

Đáp án: 5,8

26. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí helium ở nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\). Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí helium trong bình là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\)? (làm tròn kết quả tính toán đến chữ số hàng đơn vị). Biết khối lượng mol của khí helium bằng \(4{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

Xem đáp án

Τa có:

\(\frac{{M\overline {{v^2}} }}{2} = \frac{{3RT}}{{2{N_A}}} \Rightarrow \sqrt {\overline {{v^2}} } = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.300}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} \approx 1366,6\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).

Đáp án: 1367

27. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông có cạnh bằng 5 cm, đặt trong từ trường đều, \(B = 0,08{\rm{\;T}}\). Biết vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) hợp với mặt phẳng khung dây một góc \({30^ \circ }\). Nếu trong khung dây có dòng điện \({\rm{I}} = \) 2 A chạy qua thì lực từ tác dụng lên một cạnh của khung dây có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu milliNewtons (mN)?

Xem đáp án

Độ lớn lực từ: \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \)

Lực từ lên một cạnh: \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ tác dụng lên một cạnh khung dây có giá trị lớn nhất khi \(\alpha = {90^ \circ } \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = 1\) :

\({F_{{\rm{max}}}} = BIl = 0,08.2.0,05 = 0,008{\rm{N}} = 8{\rm{mN}}\)

Đáp án: 8

28. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn có diện tích \(10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 500 vòng dây, đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) song song với trục khung dây. Nếu cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến \(0,2{\rm{\;T}}\) trong thời gian \(0,05{\rm{\;s}}\) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu Vôn (V)?

Xem đáp án

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là:

\(\left| {{e_c}} \right| = N.S.\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}} = {500.10.10^{ - 4}}.\frac{{0,2}}{{0,05}} = {500.10^{ - 3}}.4 = 2{\rm{V}}\)

Đáp án: 2