Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án
28 câu hỏi
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Cả khối lượng và kích thước phân tử.
Kích thước của phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Khối lượng của phân tử.
Đáp án đúng là B
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua → Kích thước của phân tử. Coi các phân tử như là chất điểm bỏ qua kích thước phân tử của chúng.
Không thể bỏ qua khối lượng (vì lượng chất là xác định) và tốc độ nó chuyển động hỗn loạn
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật tăng cao.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử luôn luôn chuyển động không ngừng.
Đáp án đúng là B
B. sai. Các phân tử luôn chuyển động
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là \({25^ \circ }{\rm{C}}\), ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng \({13^ \circ }{\rm{C}}\). Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
12 K.
\(12{\;^0}{\rm{F}}\).
285 K.
\(285{\;^0}{\rm{F}}\).
Đáp án đúng là A
\({25^0} - {13^0} = {12^0}{\rm{C}} = 12\left( {\rm{K}} \right)\)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nội năng có đơn vị là Jun (J).
Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và thể tích.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Đáp án đúng là C
C. sai. Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích
Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.
Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.
Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.
Đáp án đúng là B
Nó có sự trao đổi nhiệt. Đá sẽ thu nhiệt và nước sẽ truyền nhiệt, tỏa nhiệt Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì lực tương tác giữa các phân tử
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
chỉ có lực hút.
Đáp án đúng là C
Lực tương tác giữa các phân tử → có cả lực hút và lực đẩy loại B, D
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ → lực đẩy chiếm ưu thế hơn lực hút
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({{\rm{T}}_1}\) và \({{\rm{T}}_2}\). Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ

dao động xung quanh vị trí ban đầu.
nằm yên không chuyển động.
chuyển động sang phải.
chuyển động sang trái.
Đáp án đúng là B
Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi \({\rm{T}} \uparrow 2,{\rm{p}} \uparrow 2 \Rightarrow \) Hai bình giống hệt nhau → Nó không tạo ra được sự chênh lệch ⇒ giọt thủy ngân đứng yên
Khi nhiệt độ trong bình kín chứa khí tăng, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
mật độ phân tử khí giảm.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
số lượng phân tử khí tăng.
Đáp án đúng là B
Bình kín: V = const;
Nhiệt độ T tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn, hỗn loạn hơn, tần suất va chạm vào thành bình nhiều lên thì áp suất sẽ tăng lên
Trong hệ tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{T}}\)) đường đẳng nhiệt là
đường cong hypebol.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
đường thẳng song song với trục Op.
đường thẳng song song với trục OT.
Đáp án đúng là C
Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ t xác định là L. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ t là
\({\rm{Q}} = {\rm{L}}.{\rm{m}}\)
\({\rm{Q}} = {\rm{L}} + {\rm{m}}\)
\({\rm{Q}} = {\rm{L}}{{\rm{m}}^2}\)
\({\rm{Q}} = {\rm{L}} - {\rm{m}}\)
Đáp án đúng là A
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
Áp suất, thể tích, trọng lượng.
Đáp án đúng là B
Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,5 lần thể tích ban đầu. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy là bao nhiêu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi.
lớn hơn 1,5 lần.
lớn hơn 2,25 lần.
nhỏ hơn 3 lần.
nhỏ hơn 1,5 lần.
Đáp án đúng là D
T = const; \({\rm{V}} \uparrow 1,5\) lần \( \Rightarrow {\rm{p}} \downarrow 1,5\) lần
\({{\rm{p}}_{{\rm{mat\;}}}} = \frac{{{{\rm{p}}_{{\rm{day\;}}}}}}{{1,5}}\)
Đẳng nhiệt V tăng bao nhiêu lần thì áp suất giảm bấy nhiêu lần, coi khí ở trong bọt khí là khí lý tưởng
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Muốn nhiệt của vật tăng \({\rm{\Delta T}}\) thì nhiệt lượng cần thiết phải cung cấp là
\({\rm{Q}} = {{\rm{m}}^2}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta T}}\)
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta T}}\)
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{{\rm{c}}^2}.{\rm{\Delta T}}\)
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{T}}^2}\)
Đáp án đúng là B
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta T}}\)
Điểm đóng băng và sôi của nước tinh khiết, ở áp suất chuẩn theo thang nhiệt độ Kelvin là
0 K và 100 K.
32 Kvà 212 K.
73 K và 32 K.
273 K và 373 K.
Đáp án đúng là D
Theo thang Celsius: \({0^ \circ }{\rm{C}} \to {100^ \circ }{\rm{C}}\)
Theo thang Klevin: \(270{\rm{\;K}} \to 370{\rm{K}}\)
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật là
J/kg.
kg/J.K.
kg/J.
J/kg.K.
Đáp án đúng là A
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật là J/kg.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định, nếu thể tích của một khối khí giảm 4 lần thì áp suất của khí
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng là D
Đẳng nhiệt \( \Rightarrow {\rm{T}} = {\rm{const}};{\rm{V}} \downarrow 4 \Rightarrow {\rm{p}} \uparrow 4\)
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí lí
thuận với áp suất.
thuận với nhiệt độ tuyệt đối
nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
nghịch với nhiệt độ Celsius
Đáp án đúng là B
Đẳng áp \( \Rightarrow \) p = const
\({\rm{V}}\~{\rm{T}}\)
Theo mô hình động học phân tử, k là hằng số Boltzmann. T là nhiệt độ tuyệt đối thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{3}{\rm{kT}}\)
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\)
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\)
Đáp án đúng là C
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng \({27^ \circ }{\rm{C}}\), thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng \({300^ \circ }{\rm{C}}\).
Đây là quá trình nung nóng đẳng áp.
Độ lớn trung bình của lực tương tác giữa các phân tử tăng.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm.
a) sai
Đồ thị là đường đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}}\)
\( \Rightarrow \frac{6}{{27 + 273}} = \frac{{10}}{{x + 273}} \Rightarrow x = {227^ \circ }{\rm{C}}\)
b) đúng
Đây là quá trình nung nóng đẳng áp; \({\rm{V}}/{\rm{T}}\) tỉ lệ thuận. Từ đồ thị thấy nhiệt độ tăng lên → đúng nung nóng đẳng áp
c) sai
Từ đồ thị thể tích tăng lên → Các phân tử chuyển động hỗn loạn hơn
Độ lớn lực trung bình phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử. Nếu phân tử có thể tích càng tăng lên thì khoảng cách nó càng ra xa nhau → lực tương tác giảm xuống
\( \Rightarrow {\rm{V}} \uparrow ,{\rm{r}} \uparrow ,{\rm{F}} \downarrow \)
d) sai
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên (giải thích theo ý c)
Có \(20,0{\rm{\;g}}\) khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít - tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1) → (2) → (3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ \(\left( {{\rm{p}},{\rm{V}}} \right)\). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng \({{\rm{V}}_1} = 30,0\) lít; \({{\rm{p}}_1} = 5,0{\rm{\;atm}};{{\rm{V}}_2} = 10,0\) lít, \({{\rm{p}}_2} = 15,0{\rm{atm}}\); khối lượng mol nguyên tử của helium là \(4,0{\rm{\;g}}/{\rm{mol}};1{\rm{\;atm}} = \) 101325 Pa . Hằng số khí \({\rm{R}} = 8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).

Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích.
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) xấp xỉ \(365,{8^ \circ }{\rm{C}}\).
Trong quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1) → (2) → (3) khối khí nhận công 20265 J.
a) đúng
Quá trình biến đổi trang thái từ (2) → (3) là quá trình đẳng tích → vuông với trục Op
b) sai
(1) sang (2) chỉ có nhiệt độ ở trạng thái 1 bằng nhiệt độ ở trạng thái 2
Đường đẳng nhiệt là 1 hypebol chứ không phải là một đường thẳng
c) sai
d) đúng
\({{\rm{A}}_{123}} = \frac{{\left( {{{\rm{P}}_1} + {{\rm{P}}_2}} \right).\left( {{{\rm{V}}_1} - {{\rm{V}}_2}} \right)}}{2} = 0,{5.20.101325.20.10^{ - 3}} = 20265{\rm{\;J}}\)
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) đến khi tan thành nước và hóa hơi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{3.10^5}{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 75 kJ.
Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.
Đoạn BC cho biết lượng nước trong nhiệt lượng kế có nội năng không thay đổi.
Khối lượng của lượng nước đá ban đầu là 80 g.
a) sai

Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn (33 kJ) đến lúc bắt đầu sôi (75 kJ) là nhận nhiệt lượng
\( \Rightarrow {\rm{Q}} = 75 - 33 = 40{\rm{\;kJ}}\)
b) đúng
Theo hình vẽ Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.
c) đúng

Vì nhiệt độ không đổi nên lượng nước này có nội năng không đổi, còn các phân tử khí thoát ra ngoài nó mới có nội năng lớn hơn. Chứ còn nước ở lại vẫn là lượng nước có nội năng không đổi
d) sai
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}\lambda \Rightarrow {33.10^3} = {\rm{m}}.3,{3.10^5} \Rightarrow {\rm{\;m}} = 0,1{\rm{\;kg}} = 100{\rm{\;g}}\)
Người ta cung cấp nhiệt lượng \(20,6{\rm{\;J}}\) cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi Q và A lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
Trong quá trình trên, khí thực hiện công nên \({\rm{A}} < 0\).
Trong quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên \({\rm{Q}} > 0\).
Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 60 J.
a) đúng
\({\rm{A}} = - 15.0,04 = - 0,6\left( {\rm{J}} \right)\)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}} = 20,6 - 0,6 = 20\left( {\rm{J}} \right)\)
b) đúng
Trong quá trình trên, khí thực hiện công nên \({\rm{A}} < 0\).
c) đúng
Trong quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
d) sai
\({\rm{A}} = - 15.0,04 = - 0,6\left( {\rm{J}} \right)\)
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ \({{\rm{t}}^0}{\rm{C}}\). Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) thì nhiệt độ cân bằng của hệ là \({5^ \circ }{\rm{C}}\). Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4 kg nước ở nhiệt độ \({25^ \circ }{\rm{C}}\) thì nhiệt độ cân bằng của hệ là \(28,{9^ \circ }{\rm{C}}\). Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa quả cầu và nước. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là \(460{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và 4200 \({\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilogam (kết quả làm tròn đến phần mười)
Đáp án: 3,6
\({Q_{{\rm{thu1\;}}}} = {Q_{{\rm{toa1\;}}}} \Rightarrow 5.4200.\left( {5 - 0} \right) = m.460.\left( {t - 5} \right)\) (1)
\({Q_{{\rm{thu2\;}}}} = {Q_{{\rm{toa}}2}} \Rightarrow 4.4200.\left( {28,9 - 25} \right) = m.460.\left( {t - 28,9} \right)\) (2)
\( \Rightarrow \frac{{\left( 1 \right)}}{{\left( 2 \right)}} = \frac{{5.\left( {5 - 0} \right)}}{{4\left( {28,9 - 25} \right)}} = \frac{{\left( {t - 5} \right)}}{{\left( {t - 28,9} \right)}} \Rightarrow t = 68,{56^ \circ }C\)
Thay vào \(\left( 1 \right) \Rightarrow {\rm{m}} = 3,59\left( {{\rm{kg}}} \right) \approx 3,6\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Một xi lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pít-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới là \({\rm{\Delta S}} = 10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 1,{013.10^5}{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Giả sử khí không lọt ra ngoài, lúc đầu hệ đang cân bằng. Cần phải làm nóng khí trong xi lanh thêm bao nhiêu oC để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn \(\ell = 5{\rm{\;cm}}\). Biết khối lượng tổng cộng của hai pit-tông là \({\rm{m}} = 5{\rm{\;kg}}\). Cho hằng số khí lí tưởng \({\rm{R}} = 8,31{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}},{\rm{\;\;g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Đáp án: 0,91
Để hệ cân bằng (bao gồm 2 piston nối với nhau bằng 1 thanh cứng)
Các lực tác dụng lên hệ như hình vẽ.

Ta coi là 1 hệ gồm hai piston được nối với nhau bằng 1 thanh cứng.
Xét các lực tác dụng lên hệ (Đề bài nói bỏ qua ma sát) Lên chỉ có các lực tác động do khí tác động lên:
+ Trọng lượng: \({{\rm{m}}_2}{\rm{g}},{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}{\rm{g}}\) hướng xuống
+ Áp lực do áp suất khí quyển đè lên piston: \({{\rm{p}}_0}{{\rm{S}}_1}\left( {{\rm{p}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{S}}}\left( {\frac{N}{{{{\rm{m}}^2}}}} \right) \Rightarrow {\rm{F}} = {\rm{pS}}} \right.\)
+ Lực do áp suất của khối khí bên trong đè lên tiết diện \({{\rm{S}}_2}:{{\rm{p}}_k}.{{\rm{S}}_2}\). (khối khí bên trong nó sẽ tác động áp suất lên mọi bề mặt đẩy \({{\rm{m}}_2}\) xuống
⇒ Tổng cộng có 4 lực hướng xuống.
Có 4 lực như vậy mà piston không rơi xuống chứng tỏ có lực hướng lên gồm:
+ \({{\rm{p}}_0}.{{\rm{S}}_2}\) (ở bên dưới khí đẩy lên trên mọi bề mặt)
+ Bên trong chịu áp lực \({{\rm{p}}_{\rm{k}}}{{\rm{S}}_1}\)
Để hệ cân bằng: \(\sum {\rm{F}} \downarrow = \sum {\rm{F}} \uparrow \) (1) (Lực F đẩy lên bằng lực F đẩy hướng xuống)
\( \Rightarrow \left( {{{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}} \right){\rm{g}} + {{\rm{p}}_0}.{{\rm{S}}_1} + {{\rm{p}}_{\rm{k}}}.{{\rm{S}}_2} = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}.{{\rm{S}}_1} + {{\rm{p}}_0}{\rm{\;}}{{\rm{S}}_2}\)
Đề bài: \({\rm{\Delta S}} = {{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2} = 10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)
\( \Rightarrow {\rm{mg}} + {{\rm{p}}_0}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right) = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right)\)
\( \Rightarrow 5.10 + 1,{013.10^5}{.10.10^{ - 4}} = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}{.10.10^{ - 4}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{k}}} = 151300\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
+ \({\rm{V}} - \ell .{{\rm{S}}_2} + \ell .{{\rm{S}}_1} = {\rm{V}} + \underbrace {\ell .\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right)}_{{\rm{\Delta V}}}\)
Khi đun nóng piston đi lên (Khi đun nóng coi khối khí là khí lý tưởng thì khi nhiệt độ tăng lên thì hoặc thể tích hoặc áp suất phải tăng lên. Khi áp suất tăng lên thì làm cho hệ không cân bằng nữa
\( \Rightarrow {\rm{mg}} + {{\rm{p}}_0}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right) = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right)\)
(Vì \({\rm{mg}} + {{\rm{p}}_0}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right)\) cố định khi đun nóng \({{\rm{p}}_{\rm{k}}}\) tăng lên sẽ làm cho \({\rm{mg}} + {{\rm{p}}_0}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right)\) lớn hơn sẽ làm cho hệ không cân bằng nữa làm piston phải di chuyển hướng lên)
\({\rm{p}} \uparrow \Rightarrow \left( 1 \right) \Rightarrow \sum \;{\rm{F}}\) tăng lên) tức lực đẩy lên lớn hơn \(\sum \;{\rm{F}}\) hướng xuống ⇒ Đẩy piston đi lên thì thể tích tăng lên làm áp suất cân bằng trở lại
Quá trình đun nóng từ từ → Có thể coi là đẳng áp (áp suất tăng lên bao nhiêu thì thể tích cũng tăng làm cho áp suất cân bằng trở lại)
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}}\) (T tăng lên thì P hoặc V tăng lên)
+ \({{\rm{p}}_{\rm{k}}} = {\rm{\;const\;}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{{{\rm{p}}_{\rm{k}}}}}\) (Dùng dãy tỉ số bằng nhau: \(\left( {\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{\;b}}}} = \frac{{\rm{c}}}{{{\rm{\;d}}}} = \frac{{{\rm{a}} - {\rm{c}}}}{{{\rm{\;b}} - {\rm{d}}}}} \right)\))
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{V}}_2} - {{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} - {{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{{{\rm{p}}_{\rm{k}}}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{\ell .\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right)}}{{{\rm{\Delta T}}}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{{{\rm{p}}_{\rm{K}}}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{0,{{05.10.10}^{ - 4}}}}{{{\rm{\Delta \;T}}}} = \frac{{1.8,31}}{{151300}} \Rightarrow {\rm{\Delta \;T}} = 0,91\left( {\rm{K}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta t}} = 0,91\left( {{\;^0}{\rm{C}}} \right)\)
Một khối khí lí tưởng trong xilanh có áp suất \({8.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Xilanh có tiết diện bên trong là \(200{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và lúc đầu mặt pittông cách đáy xilanh 40 cm . Khi dãn đẳng áp để nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp đôi thì khí sẽ thực hiện một công có độ lớn là bao nhiêu kJ (kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: 6,4

Đề bài: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{p}} = {\rm{\;const\;}}}\\{{\rm{T}} \uparrow 2}\end{array} \Rightarrow {\rm{\;V}} \uparrow 2} \right.\)
Xi lanh bị dịch chuyển đến vị trí mới → chiều dài cũng tăng lên 2 lần.
\({\rm{p}}.{\rm{\Delta \;V}} = {8.10^5}.\left( {{{200.10}^{ - 4}}.0,4} \right) = 6400\left( {\rm{J}} \right) = 6,4\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6{\rm{\;cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({325^ \circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) có mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước nóng lên của đá đã tan và sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Cho khối lượng riêng của sắt là \(\rho = 7800{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({\rho _0} = 915{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{c}} = 460{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Viên bị chui vào khối nước đá đến độ sâu bằng bao nhiêu centimet (cm) (kết quả làm tròn đến hàng phần nguyên).
Đáp án: 32

+ \({{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}}\)
\({\rm{\Delta m}}.\lambda = {{\rm{m}}_{\rm{s}}}{{\rm{c}}_{\rm{s}}}{\rm{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta m}}.3,{4.10^5} = \left( {7800.\frac{4}{3}.\pi .0,{{06}^3}} \right).460.\left( {325 - 0} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta m}} = 3,1\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
\({\rm{\Delta m}} = {\delta _{{\rm{da\;}}}}.{{\rm{V}}_{{\rm{da\;}}}} = 915\left( {{{\rm{V}}_{{\rm{tru\;}}}} + {{\rm{V}}_{{\rm{nuacau\;}}}})} \right.\) (Với \({{\rm{V}}_{{\rm{tru}}}} = {\rm{h}}.{{\rm{S}}_{{\rm{day}}}} = {\rm{h}}.\pi {{\rm{R}}^2}\))
\( \Rightarrow {\rm{\Delta m}} = 915.\left( {{\rm{h}}.\pi .0,{{06}^2} + \frac{4}{3}\pi .\frac{{0,{{06}^3}}}{2}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{h}} = 0,2598\left( {\rm{m}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{d}} = {\rm{h}} + {\rm{R}} \approx 0,32\left( {\rm{m}} \right) = 32\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Có 0,6 lít nước ở nhiệt độ \({30^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và khối lượng riêng của nước là \({10^3}{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{26.10^6}{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Đáp án: 1,53
\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} + {\rm{m}}\lambda = 0,6.4200.\left( {100 - 30} \right) + 0,6.2,{26.10^6} = 1,{53.10^6}\left( {\rm{J}} \right) = 1,53\left( {{\rm{MJ}}} \right)\)
Hai bình cầu (1) và (2) chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là \({{\rm{p}}_1} = 2,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\) và \({{\rm{p}}_2} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình (2) gấp bốn lần thể tích bình (1) thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là \({\rm{X}}{.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Giá trị của X là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần mười)?
Đáp án: 1,3

+ Mở khoá K: T = const








